• Không có kết quả nào được tìm thấy

I

1. Dung dịch A chứa a mol Na+, b mol NH+4, c mol HCO3, d mol CO23và e mol SO24. Thêm (c + d + e)mol Ba(OH)2 vào dung dịch A, đun nóng thu được khí X, kết tủa Y và dung dịch Z. Tính số mol của X, Y và mỗi ion trong dung dịch Z. Xem sự phân li của nước không đáng kể.

2. Cho biết KCHCOOH

3 = 1,78.10-5. Hãy tính pH của các dung dịch sau:

a) dung dịch X chứa đồng thời CH3COOH 0,1M và CH3COONa 0,1M

b) dung dịch thu được sau khi thêm khí HCl vào dung dịch X đến khi nồng độ của HCl bằng 0,01M

ĐÁP ÁN ĐIỂM

1/ Các phương trình phản ứng

NH+4 + OH- → NH3 + H2O (1) HCO3 + OH- → CO32 + H2O (2)

CO23 + Ba2+→BaCO3 (3) SO24 + Ba2+→BaSO4 (4) Trong dung dịch A có: a + b = c + 2d +2e

Ta có: nOH-(2) = c mol

⇒ n OH-(1) = c + 2d + 2e > b do đó NH+4 hết, OH- dư Vậy khí NH3: b mol

Kết tủa Y gồm BaCO3 (c+d) mol và BaSO4 e mol

Dung dịch Z gồm Na+ a mol, OH- dư c +2d +2e -b = a mol 2/ a) CH3COOH CH3COO- + H+ Ban đầu 0,1 0,1 0 Cân bằng 0,1 - x 0,1 + x x

x x Ka x

= + 1 , 0

) 1 , 0 (

= 1,78.10-5

x << 0,1 nên ta có x = 1,78. 10-5

pH = -lg1,78. 10-5 = 4,75

b) Cho HCl vào dung dịch X sẽ có phản ứng:

CH3COO- + H+ → CH3COOH 0,1 0,01 0,01 CH3COOH CH3COO- + H+ Ban đầu 0,11 0,09 0 Cân bằng 0,11 - x 0,09 + x x

x x Ka x

= + 11 , 0

) 09 , 0 (

= 1,78.10-5 ⇒x = 2,176. 10-5 M

⇒ pH = 4,66

II

1. Cho hỗn hợp khí N2 và H2 vào bình kín ở nhiệt độ không đổi. Khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng, áp suất khí trong bình giảm 5% so với ban đầu. Biết tỉ lệ số mol đã phản ứng của N2 là 10%.

(a) Tính % thể tích của N2 và H2 trong hỗn hợp ban đầu?

(b) Tính KC của phản ứng. Biết ban đầu số mol hỗn hợp là 1 mol và thể tích bình là 1 lít.

2. Xét hai phân tử PF3 và PF5.

(a) Cho biết trạng thái lai hóa của nguyên tử trung tâm và dạng hình học phân tử của chúng?

(b) Cho biết sự phân cực của hai phân tử trên. Giải thích?

ĐÁP ÁN ĐIỂM

1/ a)Phương trình phản ứng:

N2+ 3H2 2NH3

Ban đầu x y 0

Phản ứng 0,1x 0,3x 0,2x Cân bằng 0,9x y- 0,3x 0,2x Vì V, T không đổi nên ta có:

2 1 2 1

n n P P =

x y

y x P P

+

= + 8 , 0 95 ,

0 1

1

⇒y = 3x Vậy %VN2=

% y100 x

x

+ = 25%, %VH2= 75%

b) Ta có: 4x=1 ⇒x= 0,25 mol N2: 0,9x = 0,225 mol Tại trạng thái cân bằng hỗn hợp khí gồm: H2: 2,7x = 0,675 mol NH3: 0,2x = 0,5 mol

[ ]

[ ][

2 2

]

3

2 3

H N Kc = NH

=

( ) ( )

3

2

675 , 0 225 , 0

5 , 0

= 3,613

2/a) Phân tử PF3 có dạng chóp tam giác, P ở trạng thái lai hóa sp3 Phân tử PF5 có dạng lưỡng chóp tam giác, P ở trạng thái lai hóa sp3d

P P

F

F F

F

F F F F

b) PF3 là phân tử có cực (µ≠0) , PF

5 là phân tử không cực (µ=0)

Giải thích: liên kết giữa P và F phân cực về phía F ứng với momen lưỡng cực µi. Trong phân tử PF3 tổng vectơ của các momen lưỡng cực µ≠0 nên phân tử có cực; còn trong PF5 tổng

µ = 0

nên phân tử không có cực.

III

1. Giải thích vì sao không trộn chung phân đạm amoni với vôi hoặc tro bếp?

2. Viết phương trình phản ứng khi cho Zn3P2 vào nước và cho biết ý nghĩa thực tiễn của phản ứng này?

3. Cho dung dịch A gồm Cu(NO3)2, Fe(NO3)3 đều có nồng độ 0,1M.

(a) Xác định khoảng pH của dung dịch A. Giải thích?.

(b) Nếu cho từ từ dung dịch NH3 vào dung dịch A cho đến dư thì có hiện tượng gì xảy ra? Giải thích và viết phương trình phản ứng?

(c) Cho 1,60 gam đồng và 40mL dung dịch HCl 1M vào 500mL dung dịch A thu được khí không màu hóa nâu trong không khí và dung dịch B.Viết các phương trình phản ứng xảy ra ở dạng ion thu gọn. Tính thể tích khí thu được ở đktc và khối lượng muối thu được sau khi cô cạn dung dịch B?

ĐÁP ÁN ĐIỂM

1/ Không trộn chung phân đạm amoni với vôi hoặc tro bếp vì nếu trộn chung sẽ bị mất đạm. Phương trình phản ứng:

NH+4+ OH- → NH3 + H2O NH+4+ CO32 →t0 NH3 + H2O + CO2

(Tro bếp có chứa K2CO3) 2/ Phương trình phản ứng:

Zn3P2 + 6 H2O → 2 PH3 + 3 Zn(OH)2

Phản ứng này dùng để diệt chuột. Thuốc kẽm (Zn3P2) khi gặp nước tạo ra PH3 làm chuột chết.

3/a) Cu2+ + H2O Cu(OH)+ + H+ Fe3+ + H2O Fe(OH)2+ + H+ Dung dịch A có môi trường axit, pH< 7

b) Tạo kết tủa đỏ nâu và dung dịch có màu xanh thẫm Phương trình phản ứng:

Cu2+ + 2 NH3 + 2 H2O→ Cu(OH)2 + 2 NH+4 Fe3+ +3 NH3 + 3 H2O → Fe(OH)3 + 3 NH+4 Cu(OH)2 + 4 NH3 →[Cu(NH3)](OH)2

c) phương trình phản ứng:

(1) 3 Cu + 8 H+ + 2 NO3→ 3 Cu2+ + 2 NO + 4 H2O (2) 2Fe3+ + Cu → 2Fe2+ + Cu2+

Ta có nCu2+ = 0,05 mol; nFe3+ = 0,05 mol; n NO3= 0,5(0,1* 2 + 0,1*3)= 0,25 mol nH+ = nCl- = 0,04 mol; nCu = 1,60/64 = 0,025 mol

Từ (1): nCu(1) = 0,04* 3/8 = 0,015 mol

⇒nNO = nNO3 (pư) = 0,01mol; nCu(2) = 0,025 - 0,015 = 0,01 mol VNO= 0,01* 22,4 = 0,224 lit

nFe2+ = nFe3+(2) = 2 nCu(2) = 0,01*2 = 0,02 mol Khối lượng muối thu được khi cô cạn dung dịch B là:

m= 64 (0,05 +0,025) + 56 * 0,05 + 62(0,25 - 0,01) + 35,5* 0,04 = 23,9 gam

Câu IV

1. Hợp chất A có công thức phân tử C8H6. A tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3

tạo kết tủa màu vàng; oxi hóa A bằng dung dịch KMnO4, đun nóng sau đó axit hóa thu được axit benzoic [C6H5COOH].

a) Lập luận xác định cấu tạo của A.

b) Viết phương trình phản ứng điều chế A từ axetilen và các chất vô cơ, xúc tác cần thiết.

2. Hợp chất hữu cơ B chứa hai nguyên tố có M < 250 g/mol. Đốt cháy hoàn toàn m gam B thu được m gam H2O. B không tác dụng với Br2 (xt Fe, t0); đun nóng hơi B với Br2

có chiếu sáng thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất. xác định CTPT, CTCT và gọi tên B.

ĐÁP ÁN ĐIỂM

1/a) A tác dụng với AgNO3/NH3 thu kết tủa nên CTCT của A có dạng: -C≡CH Oxi hóa A thu được axit benzoic nên A là hợp chất thơm

Vậy CTCT của A là:

C CH

6000C C6H6 + C2H4 C6H5C2H5 t0 C6H5C2H3 C6H5C2H3Br2 ancolOH- A C2H4

+ H2

C2H2

2/ B là hiđrocacbon CxHy

CxHy + (x + y/4) O2→ x CO2 + y/2 H2O Vì mB = m H2O nên 12x + y = 9y

⇒x : y = 2 : 3

⇒ (C2H3)n có MB < 250 nên n < 9,3

Vì B không tác dụng với Br2/ Fe, tác dụng với Br2/ as tạo một sản phẩm thế monobrom duy nhất nên CTCT của B là:

CH3 CH3 H3C

H3C

CH3

CH3 Hexametylbenzen

Câu V

1. Khi cho isobutilen vào dung dịch H2SO4 đậm đặc đun nóng tới 800C thu được hỗn hợp sản phẩm gọi tắt là đi- isobutilen gồm hai chất đồng phân của nhau A và B. Hiđro hóa hỗn hợp này thu được chất C quên gọi là isooctan. C là chất được dùng để đánh giá nhiên liệu lỏng. Dùng cơ chế giải thích hình thành sản phẩm A, B. Gọi tên A, B, C theo danh pháp IUPAC.

2. Ozon phân tecpen A có trong thành phần của tinh dầu hoa hồng thu được hỗn hợp sản phẩm gồm: HO-CH2-CH=O, (CH3)2C=O, CH3-CO-CH2-CH2-CH=O. Lập luận xác định cấu tạo của A.

ĐÁP ÁN ĐIỂM

Tên gọi của C là 2,2,4- trimetylpentan

CH3 C CH3

CH2 + H+ CH3 C+ CH3

CH3

CH3 C+ CH3

CH3 CH3 C CH3

CH2

+ CH3 C

CH3 CH2 CH3

C+ CH3

CH3

CH3 C CH3

CH2 CH3

C CH3

CH2

CH3 C CH3

CH CH3

C CH3

CH3

CH3 C CH3

CH2 CH3

CH CH3

CH3 + H2

- H+

2/

(CH3)2C O O CH CH2 CH2 C O CH3

O CH CH2 OH

(CH3)2C CH CH2 CH2 C CH3

CH CH2 OH

*

CH2OH

1 Tỉnh Quảng Ngãi

Trường THPT chuyên Lê Khiết Môn: Hoá học khối : 11 Giáo viên biên soạn: Lê Văn Trung

Số mật mã Phần này là phách

Số mật mã

ĐÁP ÁN CHI TIẾT MÔN HOÁ HỌC 11

Câu 1 (4 điểm) 1)

- Phân tử oxi không phân cực, độ bội liên kết giữa 2 nguyên tố lớn nên chúng khó phân li thành

nguyên tử do vậy mà hoạt động kém. (0,5đ)

- Phân tử O3 phân cực, độ bội liên kết giữa 2 nguyên tử O bé, khả năng tách thành nguyên tử O*

dễ dàng hơn, do đó O3 hoạt động mạnh hơn. (0,5đ)

2)

- Phân tử CO2: C có bán kính nguyên tử bé, khả năng tạo liên kết bội Pπ −P bền vững phân tử

tồn tại dạng thẳng: O=C=O (0,5đ)

(sp)

- Phân tử SiO2 : Si có bán kính nguyên tử lớn hơn, khả năng hình thành liên kết π kém vì khi hình thành liên kết có xuất hiện lực đẩy mạnh giữa các nguyên tử Si do các lớp vỏ đầy e bên trong gây ra. Vì vậy SiO2 là phân tử polime khổng lồ. Ở đó, mỗi nguyên tử Si tạo 4 liên kết đơn với 4 nguyên tử O hình thành nên các tứ diện SiO4. (0,5đ)

3)

- CO và N2 là những phân tử đẳng e và đẳng khối lượng nên tạo ra tính chất vật lý tương tự

nhau. (0,5đ)

- Phân tử N2 : N có cặp e chưa chia nằm trên AO2s (năng lượng thấp), không thuận lợi cho quá

trình tạo liên kết. (0,25đ)

- Phân tử CO: C có cặp e chưa chia nên trên AOsp (năng lượng cao) thuận lợi cho quá trình hình thành liên kết δ (liên kết cho nhận) nên CO dễ tạo phức và tham gia phản ứng hoá học (cho cặp e

tự do). (0,25đ)

Si O

O Si

O

O Si O→ O E* O  O + O* O

C O

π π

δ

π N N

π

δ

2 4)

- Phân tử CCl4 đã cĩ đầy đủ e nên cĩ tính trung hồ và trơ. (0,5đ)

- Phân tử SiCl4 : cịn AO3d nên nguyên tử Si trống nên cĩ thể nhận e thể hiện tính axit do vậy SiCl4 dễ bị thuỷ phân (dễ tạo phức chất hoạt động). (0,5đ)

SiCl4 + 3H2O = H2SiO3 + 4HCl Câu 2: 1/ 2đ , 2/2đ

1) Xác định đúng các chất và viết đúng phản ứng: (0,5đ)

Các phản ứng: (0,25đ/1p.ứ)

2NO + O2 = 2NO2

2NO2

lạnh làm

N2O4

2N2O4 + Mg este

t0 Mg(NO3)2 + 2NO 2NO + 2SO2 = N2 + 2SO3

(NO + H2S = N2 + H2O + S↓) N2 + 3H2

t0

Fe,

2NH3

2NH3 + 3

5O3 cháyPt 2NO + 3H2O 2) Trình bày đúng các phản ứng sau:

a) CO2 + H2O + ClO = HCO3

+ HClO. (0,5đ)

2HClO

=

as 2HCl + O2

(Hoặc 2HClO

=

as H2O + Cl2↑ + 2 1O2↑)

b) Cl2 + 3KI = 2KCl + KI3 (0,5đ)

(Hoặc: 3Cl2 đặc + KI + H2O = 6HCl + KIO3) Cl2 + Na2S2O3 + 5H2O = 8HCl + 2NaHSO4

NO

(A)

(B) O2

NO

(A) SO2 (X)

NO2

(C) N2O4 Mg, este

(D)

N2

(Y) + H2 (Z)

NH3 (T)

O3 (U)

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

3

c) HBr + 3NaClO = HBrO3 + 3NaCl (0,5đ)

d) 2Ag + 2

1O2 + H2S = Ag2S (đen) + H2O (0,5đ)

Câu 3: 1:2đ; 2:2đ

1) 0

/Fe Fe3 2

E + +>> 0

/Sn Sn4 2

E + + phản ứng xảy ra theo chiều: (0,5đ)

2Fe3+ + Sn2+ = 2Fe2+ + Sn4+ K =

( )

059 , 0

15 , 0 77 , 0 2

10

= 1021 >>

Trong dung dịch ban đầu:

3+

CFe = CFeCl3= 3 0,03x1

= 0,01 (M)

2+

CFe = CFeCl2= 3 0,03x1

= 0,01 (M) (0,25đ)

2+

CSn = CSnCl2 = 3 0,15x1

= 0,005 (M)

Phản ứng trên: 2Fe3+ + Sn2+ = 2Fe2+ + Sn4+ K = 1021 C: 0,01M 0,005M 0,01M

[]: 2x x (0,02-2x) (0,005-x )

K =

( )

2

2

0,02 2x .(0,005 x) 4x .x

− −

= 1021 (*) (0,5đ)

Khi K lớn → x vô cùng bé → 0,02 - 2x ≈ 0,02 0,005 - x ≈ 0,005

(*) ⇒ 4x3 = 10-21 .(4.10-4.5.10-3) ⇒ x = 7,9.10-9 (0,25đ) [Fe3+] = 1,58.10-9 << 10-6 → phản ứng xảy ra hoàn toàn. (0,5đ) 2) Trong dung dịch:

H2S + H2O H3O+ + HS K1 (1) HS + H2O H3O+ + S2− K2 (2) 2H2O H3O+ + OH Kw (3)

Vì K1 >> K2>> Kw → trong dung dịch xảy ra cân bằng (1) là chủ yếu:

H2S + H2O H3O+ + HS K1= 10-7 C 0,1 10-3

0 [] 0,1-x (10-3+x) x

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

4 K1 =

( )

x) (0,1

x x 10 3

+

= 10-7

x << 0,1 → (10-3 - x).x ≈ 10-8 (1đ)

Giả sử x<< 10-3 → x = 10-5 (phù hợp).

Xét cân bằng (2):

HS + H2O H3O+ + S2− (0,5đ)

[] 10-5 y

K2 = 5

3

10 y.1,01.10

= 10-12,92 → y = 10-14,92.

Vậy: CCd2+.CS2 = 0,001.10-14,92 = 10-17,92 >> TCdS = 10-26. (0,25đ) Câu 4:

a) Công thức phân tử (C4H6O5)n hay C4nH6nO5n có ∆ = n+1 là hợp chất no nên có (n+1) chức axit và có 2(n+1) nguyên tử oxi trong chức -COOH → số chức rượu của phân tử: 5n - 2 (n+1) = 3n-2.

(0,5đ) Theo đề: 3n - 2 = 1 → n = 1.

Vậy A có 1 chức rượu, 2 chức axit. ⇒ CTPT: C2H3OH(COOH)2

Các đồng phân của A:

b) A tách nước tạo 2 sản phẩm đồng phân B, C ⇒ B, C là 2 dạng hình học.

Vậy A :

Phản ứng: (1đ) HOOC −C H * − CH2 − COOH

OH

Có 2 đồng phân quang học (có 1 cacbon bất đối) (0,5đ)

HOOC −CH − COOH CH2OH HOOC −CH − COOH CH3

Không có tính quang hạt

HOOC − CH − CH2 − COOH OH

HOOC − CH − CH2 − COOH OH

xt t0

HOOC −CH=CH−COOH + H2O PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

5 2 dạng hình học của sản phẩm:

(B): (C)

c) Nhiệt độ nóng chảy:

Cis(B) < trans(C) do dạng Cis có Vlớn → D → nhiệt độ nóng chảy thấp. (0,5đ) Nhiệt độ sôi:

Cis(B) < trans(C) do dạng Cis có liên kết H nội phân tử còn dạng trans có liên kết H liên

phân tử. (0,5đ)

d) Tính axit:

trans , a Cis ,

a1 K 1

K >

(1đ)

trans , a Cis ,

a2 K 2

K <

Câu 5:

Theo đề cho thấy:

- A, B, C, D đều có chứa chức −CHO.

- A, D là đồng đẳng kế tiếp, lượng Ag tạo thành do A nhiều hơn (D), chứng tỏ (A) là HCHO và (D) là CH3CHO.

- Sơ đồ chuyển hoá: (1đ)

- Các phản ứng:

+ Phản ứng với tráng gương:

R−CHO + 2AgNO3 + 3NH3 + H2O → RCOONH4 + 2Ag↓ + 2NH4NO3 (0,25đ) Riêng (A): HCHO + 4AgNO3 + 6NH3 + 2H2O → (NH4)2CO3 + 4Ag↓ + 4NH4NO3

+ Phản ứng với Cu(OH)2 (1,25đ)

A: HCHO + 2Cu(OH)2 →t0 HCOOH + Cu2O↓ + H2O B:

HOOC COOH CH=CH

HOOC CH=CH

COOH

HO O...H C O C C=C O H H Cis(B)

... HOOC H

C = C H COOH...

Do dạng Cis tạo liên kết H giữa 2 nhóm −COOH nội phân tử làm tăng tính axit, dạng trans không có tính chất này

HCHO (A)

CH2−CHO OH (B)

CH2−CH2 OH OH

(C) CH3CHO (D)

C6H12O6 (E)

C2H5OH (F)

CH2−CHO OH

+ 2Cu(OH)2 →t0 CH2−COOH OH

+ Cu2O↓ + H2O PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Trans(C)

6

C: 2

(D): CH3CHO + 2Cu(OH)2 →t0 CH3COOH + Cu2O↓ + H2O (E): - Điều kiện thường tạo phức xanh lam (tương tự C)

- Khi đun nóng cho ↓đỏ gạch (giống (B))

+ Phản ứng chuyển hoá: (1,5đ)

2HCHO Ca(OH)2

6HCH=O t →0,P,xt C6H12O6 (glucozơ) C6H12O6 2C2H5OH + 2CO2

C2H5OH + 2

1O2 CH3CHO + H2O CH2−OH

CH2−OH + + Cu(OH)Cu(OH)22→t0→t0

H CH2−O O−CH2

Cu + 2H2O CH2−O O−CH2

H

CH2−CHO OH CH2−CHO

OH

+ H2 Ni

t0 CH2−CH2 OH OH CH2−CH2

OH OH

t0

KHSO4(K)

CH3CHO + H2O

Enzim

t0 = 300C

Cu 3000C

PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Thành phố : Hồ Chí Minh - Trường : THPT chuyên Lê Hồng Phong Môn : Hóa - Khối : 11

1