• Không có kết quả nào được tìm thấy

Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK

Trong tài liệu GA Vật lý 9 HK1 (Trang 109-115)

CHƯƠNG III : QUANG HỌC

I, Đặc điểm của ảnh của một vật tạo bởi TKPK

C1 : Hoạt động nhóm

- Đặt màn hứng ảnh ở gần , ở xa đèn không hứng được ảnh

C2 : ( Thảo luận nhóm )

- ảnh của một vật tạo bởi thấu kính phân kỳ là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Hoạt động 3 : Tìm hiểu cách dựng ảnh

-yêu cầu 2 hs trả lời câu C3 -yêu cầu hs tóm tắt được đề bài

-Gọi hs lên trình bày cách vẽ, các hs khác vẫn tiếp tục trình bày vào vở

-GV hướng dẫn hs chữa bài của bạn trên bảng để tự chữa bài cũ của mình

-Nếu hs không chứng minh được thì GV gợi ý theo các bước

+ Dịch AB ra xa hoặc vào gần thì hướng của tia sáng BI có thay đổi không  hướng của tia ló IK như thế nào?

+ ảnh B là giao điểm của tia nào ?  B nằm trong khoảng nào

II – Cách dựng ảnh

C3 : Dựng ảnh B/ của điểm B qua TK, ảnh này là điểm đồng quy kéo dài chùm tia ló.

-Từ B/ hà đường vuông góc với trục chính, cắt trục chính tại A/-, A/ là ảnh của điểm A

-A/B/ là ảnh của AB taọh bởi TKPK.

C4 : f = 120c.m.

OA = 24cm a) Dựng ảnh

b) Chứng minh d < f Học sinh trình bày cách dựng:

-Tia tới BI có hướng không đổi hướng tia ló IK không đổi

-Giao điểm BO và FK luôn nằm trong khoảng FO

Hoạt động 4 : So sánh độ lớn của thấu kính phân kỳ và thấu kính hội tụ

-

GV yêu cầu mỗi nhóm một học sinh vẽ ảnh của tkpk , một học sinh vẽ ảnh của thấu kính hội tụ -Học sinh lên bảng vẽ . Vẽ theo tỷ lệ thống nhất để dễ so sánh

-yêu cầu các nhóm nhận xét kết quả của nhóm mình

III - Độ lớn của ảnh tạo bởi các thấu kính C5: Hoạt động theo nhóm vẽ vào vở

f = 12cm d = 8 cm

B/

B B

A/ A O A A/ O

TKHT TKPK Nhận xét:

+ ảnh ảo của TKHT bao giờ cũng lớn hơn vật + ảnh ảo của TKPK bao giờ cũng nhỏ hơn vật Hoạt động 4:Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn về nhà

Vận dụng

- Trả lời các câu hỏi C6 :

- Gọi mọt học sinh lên bảng trả lời - Học sinh nêu cách phân biệt nhanh - Các câu C7 C8 về nhà làm

IV, Vận dụng

Hoạt động cá nhân trả lời yêu cầu nêu đợc:

C6 : ảnh ảo của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kỳ

+, Giống nhau : Cùng chiều với vật

+, Khác nhau : ảnh ảo của TKPK lớn hơn vật , ảnh ảo của TKHT nhỏ hơn vật và nằm trong khoảng tiêu cự

+, Cách phân biệt nhanh chóng:

- Sờ tay thấy giữa dày hơn rìa  TKHT; thấy rìa dày hơn giữa  TKPK

- Đặt vật gần TK  ảnh cùng chiều nhỏ hơn vật TKPK, ảnh cùng chiều lớn hơn vật

 TKHT 4 - Củng cố

- Vật đặt càng xa thấu kính  dcàng lớn - dMax = f

5 - Hướng dẫn về nhà - Học bài làm bài tập SBT - Đọc mực : Có thể em chưa biết

================*****=================

Ngày giảng: 7/3/2017 TIẾT 50 BÀI TẬP A, Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Vận dụng được các kiến thức về vật lý, các kiến thức về hình học để giải các bài tập liên quan.

2. Kỹ năng:

- Biết cách thực hiện các bước giải bài tập định tính, định lượng của quang hình học, cách suy luận lôgic và biết vận dụng kiến thức vào thực tế

3. Thái độ:

- Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B, Chuẩn bị:

-GV: Giáo án, SGK, kiến thức nâng cao -HS: SGK, SBT, đồ dùng học tập C, Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

9A1:………... 9A2: ………

2. Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ 1 : Giải bài tập 1 Đề bài: Đặt một vật sáng AB cao 2cm trước một

thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 12cm, điểm A nằm trên trục trính và cách thấu kính 16cm. Cho ảnh A/B/.

a. Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.

b. Tính khoang cách từ ảnh tới thấu kính và độ cao của ảnh.

- Cho HS hoạt động cá nhân nêu các bước giải bài tập

1 - Bài tập 1

- Hoạt động cá nhân nghiên cứu đầu bài, nêu các bước giải yêu cầu nêu được :

a:

ảnh A/B/ là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

b. Xét AOB  OA/B/ (g.g) có A O

B

F

) 1 B ( A

AB A

O OA

 

Xét OIF FA/B/ (g.g) có ) 2 OF( A O

OF A

F OF B

A AB







Từ (1) và (2) ta tính được OA/ = 7cm;

A/B/ = 1cm

Hoạt động 2 : Giải bài tập 2 Đề bài: Đặt một vật sáng AB cao 3cm trước một

thấu kính phân kỳ có tiêu cự f = 8cm, điểm A nằm trên trục trính và cách thấu kính 8cm. Cho ảnh A/B/.

a. Dựng ảnh của vật AB theo đúng tỉ lệ.

b. Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và độ cao của ảnh.

- Cho HS hoạt động cá nhân nêu các bước giải bài tập

2 - Bài tập 2

- Hoạt động cá nhân nghiên cứu đầu bài, nêu các bước giải yêu cầu nêu được :

a:

ảnh A/B/ là ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

b. Xét AOB  OA/B/ (g.g) có )

1 B ( A

AB A

O OA

 

Xét OIF FA/B/ (g.g) có ) 2 OF( A O

OF A

F OF B

A AB







Từ (1) và (2) ta tính được OA/ = 4cm;

A/B/ = 1,5cm

3: Hướng dẫn về nhà

- Học bài làm bài tập sách bài tập

- Xem bài 46 : Thực hành đo tiêu cự của thấu kính hội tụ

===============*****================

B/

I B

F=A A/ O

Ngày giảng: 8/3/2017 TIẾT 51- BÀI 46

THỰC HÀNH VÀ KIỂM TRA THỰC HÀNH ĐO TIÊU CỰ CỦA THẤU KÍNH HỘI TỤ A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Trình bày được phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ - Đo được tiêu cự của TKHT theo phương pháp đã nêu trên 2. Kỹ năng:

-Rèn được kỹ năng thiết kế kế hoạch đo tiêu cự bằng kiến thức thu thập được - Biết lập luận về sự khả thi của các phương pháp thiết kế trong nhóm

3. Thái độ:

- Có ý thức vệ sinh phòng học trước và sau TH để đảm bảo an toàn cho sức khoẻ và vệ sinh môi trường sạch sẽ.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK, kiến thức nâng cao

- Mỗi nhóm HS: 1 thấu kính hội tụ, khe chữ F , nguồn sáng, biến thế nguồn, màn chắn, giá quang học mẫu báo cáo thí nghiệm. báo cáo thực hành.

C. Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

9A1:………... 9A2: ………

2. Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

HĐ 1: Chuẩn bị thí nghiệm

*) Kiểm tra

-Kiểm tra mẫu báo cáo của hs

- Mỗi nhóm kiểm tra một bản GV sửa những chỗ thiếu sót của hs

-Trong cách dựng hình

-Yêu cầu học sinh trả lời câu c -Công thức tính f ?

-Gọi đại diện hai nhóm trình bày các bước tiến hành GV chuẩn bị và ghi tóm tắt các bước tiến hành TN

- Học sinh trả lời câu c

- d = 2f  ảnh thật ngợc chiều với vậy - h = h

- d = d = 2f - d + d = 4f - f = ( d+ d) /4

Hoạt động 2: Tiến hành thực hành -Yêu cầu hs tiến hành TN theo các bước đã tìm

hiểu

b1 : Đo chiều cao của vật h = …….

b2 : Dịch chuyển màn và vật ra xa tk khoảng cách bằng nhau  dừng khi thu đợc ảnh rõ nét b3 : Kiểm tra : d = d h = h

b4 : f = ( d+ d) /4 = ẳ

-GV theo dõi quá trình thực hiện TN của hs  giúp các hs nhóm yếu

- Học sinh tiến hành thí nghiệm theo nhóm  Ghi kết quả vào bảng

- f = (f1 + f2 + f3 ) /4 mm

Hoạt động 3: Đánh giá TH và hướng dẫn về nhà + Giáo viên nhận xét

a. Kỷ luật khi tiến hành thí nghiệm b. Kỹ năng thực hành của các nhóm c. Đánh giá chung và thu báo cáo + Ngoài phương pháp này các em có thể chỉ ra phương pháp nào xác định tiêu cự

- GV có thể gợi ý : Dựa vào cách dựng ảnh của vật . Đo được đại lượng nào  tìm ra công thức tính f

-HS hoàn thành báo cáo TH -HS nộp báo cáo.

3) Hướng dẫn về nhà -Học bài, xem lại bài TH

-Ôn tập các nội dung đã học từ bài 33 đến bài 46.

ĐÁP ÁN CHẤM BÀI THỰC HÀNH 1, a. vẽ hình đúng ………..

b. Dựa vào hình vẽ chứng minh được OA = OA/

c. Dựa vào hình vẽ chứng minh được OA = OA/

d. Dựa vào hình vẽ đưa ra được công thức tính tiêu cự f = (d+d/):4 e. Tóm tắt được các bước tiến hành thí nghiệm

2. bảng số liệu:

Kẻ bảng sạch đẹp

Tính được tiêu cự trong các trường hợp Tính được giá trị trung bình của f

2 điểm 2 điểm 1 điểm 1 điểm 2 điểm 1 điểm 1 điểm 1 điểm

===================*****=================

Ngày giảng:. 14/3/2017 TIẾT 52 ÔN TẬP A. Mục tiêu:

1. Kiến thức: Ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học - Học sinh nắm được các kiến thức cơ bản

- Nắm vững lý thuyết, vận dụng được lý thuyết vào bài tập

2. Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng vận dụng lý thuyết vào vài tập của học sinh - Giải thích được một số hiện tượng trong thực tế

3. Thái độ: có ý thức tốt trong học tập.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị:

- Mỗi học sinh một đề cương ôn tập theo nội dung cho trước C. Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

9A1:………... 9A2: ………

2. Bài mới:

HĐ 1 : Tự kiểm tra

Trong tài liệu GA Vật lý 9 HK1 (Trang 109-115)