• Không có kết quả nào được tìm thấy

ĐỀ KIỂM TRA

Tiết 82. Đọc văn

II. Đọc hiểu A. Nội dung

1. Nhan đề bài thơ và lời đề từ a. Nhan đề:

- Từ Hán Việt “Tràng giang”(sông dài) gợi không khí cổ kính.

- Hiệp vần “ang”: tạo dư âm vang xa, trầm lắng, mênh mang.

 Gợi không khí cổ kính, khái quát nỗi buồn mênh mang, rợn ngợp.

b.Lời đề từ:

-Thể hiện nội dung tư tưởng và ý đồ nghệ thuật của tg

+ Nỗi buồn trước cảnh vũ trụ bao la bát ngát + Hình ảnh thiên nhiên rộng lớn,tâm sự của cái tôi cô đơn mang nhiều nỗi niềm

- Câu này là khung cảnh để tác giả triển khai toàn bộ cảm hứng

2 . Ba khổ thơ đầu:Bức tranh thiên nhiên và tâm trạng của nhà thơ

a. Khổ 1:

-Hình ảnh :sóng gợn,thuyền, nước song song

 cảnh sông nước mênh mông,vô tận,bóng con thuyền xuất hiện càng làm cho nó hoang vắng hơn

- Củi 1 cành khô>< lạc trên mấy dòng nướcsự chìm nổi cô đơn ,biểu tượng về thân phận con người lênh đênh,lạc loài giữa dòng đời

Hs thảo luận theo nhóm và cử đại diện trả lời,Gv chốt lại ý chính

Cảnh sông được miêu tả như thế nào?

Từ “đâu” gợi ta có cảm giác gì về dấu hiệu sự sống?

Suy nghĩ của em về âm thanh được nói đến trong câu này?

Nhận xét về hình ảnh “trời sâu chót vót”?

Thủ pháp nghệ thuật tương phản phát huy tác dụng gì?

Tâm trạng của tác giả biểu hiện ntn?

Hs thảo luận trả lời, gv chốt lại ý chính.

Hình ảnh cánh bèo manh tính ước lệ tượng trưng cho điều gì?

Câu hỏi tu từ cho ta thấy gì về sự giao kết tình người?

Vì sao trong ba khổ thơ đầu nhà thơ bày tỏ nỗi buồn sâu lắng,thống thiết trước thiên nhiên?(Gv có thể gợi mở cho các em về bối cảnh đất nước)

Phân tích vẻ đẹp buổi chiều qua miêu tả của nhà thơ?

Phân tích điểm khác nhau về nỗi nhớ trong thơ xưa và trong thơ HC(Gv giới thiệu bàiHoàng Hạc Lâu của Thôi Hiệu)

HS thảo luận và trả lời,gv chốt lại ý chính

-Tâm trạng:buồn điệp điệp từ láy gợi nỗi buồn thương da diết,miên man không dứt

Với khổ thơ giàu hình ảnh,nhạc điệu và cách gieo vần nhịp nhàng và dùng nhiếu từ láy,khổ thơ đã diễn tả nỗi buồn trầm lắng của tg trước thiên nhiên

b. Khổ 2:

-Cảnh sông:cồn nhỏ lơ thơ,gió đìu hiu gợi lên cái vắng lặng ,lạnh lẽo cô đơn đến rợn ngợp -Âm thanh:Tiếng chợ chiều gợi lên cái mơ hồ, âm thanh yếu ớt gợi thêm không khí tàn tạ,vắng vẻ tuy thoáng chút hơi người

-Hình ảnh:Trời sâu chót vótcách dùng từ tài tình,ta như thấy bầu trời được nâng cao hơn,khoáng đãng hơn

Sông dài,trời rộng><bến cô

liêuSự tương phản giữa cái nhỏ bé và cái vô cùng gợi lên cảm giác trống vắng,cô đơn

Với cách gieo vần tài tình, âm hưởng trầm bổng,HC như muốn lấy âm thanh để xoá nhoà không gian buồn tẻ hiện hữu nhưng không được.Nhà thơ cố tìm sự giao cảm với vũ trụ cao rộng nhưng tất cả đều đóng kín c. Khổ 3:

-Hình ảnh ước lệ: “bèo” để diễn tả thân phận,kiếp người chìm nổi

-Câu hỏi: “về đâu” gợi cái bơ vơ,lạc loài của kiếp người vô định

-Không cầu,không đò:không có sự giaolưu kết nối đôi bờniềm khao khát mong chờ đau đáu dấu hiệu sự sống trong tình cảnh cô độc

Ba khổ thơ biểu hiện cho niềm tha thiết với thiên nhiên tạo vật. Đó là một bức tranh thiên nhiên thấm đượm tình người,mang nặng nỗi buồn bâng khuâng,nỗi bơ vơ của kiếp

người.Nhưng đằng sau nỗi buồn về sông núi là nỗi buồn của người dân thuộc địa trước cảnh giang sơn bị mất chủ quyền

3/Tình yêu quê hương

-Hình ảnh ước lệ,cổ điển:Mây,chim...vẽ lên bức tranh chiều tà đẹp hùng vĩ, êm ả,thơ mộng

-Tâm trạng:Không khói.... âm hưởng Đường thi nhưng t/c thể hiện mới.Nỗi buồn trong thơ xưa là do thiên nhiên tạo ra,còn ở HC không cần nhờ đến thiên nhiên,tạo vật mà

Hãy nêu đặc sắc nghệ thuật của bài thơ?

Em hãy rút ra ý nghĩa văn bản?

Gv hướng dẫn Hs tổng kết.

nó tìm ẩn và bộc phát tự nhiên vì thế mà nó sâu sắc và da diết vô cùng

Đằng sau nỗi buồn,nỗi sầu trước không gian và vũ trụ là tâm sự yêu nước thầm kín của một trí thức bơ vơ,bế tắc trước cuộc đời B. Nghệ thuật

- Sự kết hợp hài hòa giữa yếu tố cổ điển vàg hiện đại.

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giàu tính tạo hình, hệ thống từ láy giàu giá trị biểu cảm.

C. Ý nghĩa văn bản

Vẻ đẹp bức tranh thiện nhiên, nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn, niềm khát khao hòa nhập với đời và lòng yêu quê hương đất nước tha thiết.

III.Tổng kết Ghi nhớ Sgk.

Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung 4. Củng cố:

Tìm nét cổ điển và hiện đại trong bài thơ.

5. Dặn dò:

- Học thuộc bài thơ.

- Tập phân tích bài thơ. Tìm nét hiện đại và cổ điển trong bài thơ.

- Soạn bài mới: Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.

Ngày soạn : 6/1/2018

Ngày dạy:

Tiết 83: Làm văn.

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Vận dụng thành thạo kiến thức đã học.

- Viết được một đoạn nghị luận theo thao tác lập luận bác bỏ 2. Kĩ năng

Kĩ năng nhận diện và viết đoạn văn, bài văn sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.

3. Thái độ

- Yêu thích môn học, ý thức tranh luận bác bỏ.

B. Phương tiện

- GV: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi.

C. Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thực hành. GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy.

D. Tiến trình dạy học 1. Ổn định tổ chức

Lớp Sĩ số HS vắng

11A4 11A5 11A6

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các bước tiến hành cuả thao tác lập luận bác bỏ?

3. Bài mới

Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm

Tiết trước, ta học phần lí thuyết của bài : Thao tác lập luận bác bỏ. Để củng cố lí thuyết, hôm nay, ta học bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3. Hoạt động thực hành

ôn tập phần lí thuyêt

GV hướng dẫn Hs làm bài tập.

Gv hướng dẫn hs tìm hiểu nội dung của đoạn 1 và chỉ ra cách thức bác bỏ

Người viết bác bỏ vấn đề gì?

Chứng minh cho vấn đề đó người viết đã dùng những luận cứ nào?

Hs thảo luận và trả lời câu hỏi Ở đoạn 2 ý kiến bác bỏ nhằm mục đích gì?

Luận cứ đưa ra để bác bỏ vấn đề dựa trên suy nghĩ gì?

Hs thảo luận và trả lời

GV hướng dẫn hs tìm hiểu và đưa ra cách bác bỏ cho từng ý kiến

Phần bên là ví dụ về ý kiến thứ 1,Gv có thể đề xuất thêm nhiều kinh ngiệm khác.