Đối với Bộ Nội vụ:

In document QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CƠ SỞ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NGÀNH TÀI CHÍNH (Page 188-200)

3.3 ĐIỀU KIỆN ĐỂ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

3.3.2 Đối với Bộ Nội vụ:

Bộ Nội vụ là cơ quan được Chính phủ giao chức năng nhiệm vụ quản lý công tác tổ chức cán bộ của Nhà nước, trong đó có công tác bồi dưỡng. Căn cứ văn bản pháp quy của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính thống nhất quản lý và phân cấp cho các cơ quan, tổ chức thuộc Bộ thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ trong phạm vi được phân cấp thực hiện.Chính vì vậy,Bộ Nội vụ sớm hoàn thiện và trình Chính phủ ban hành:

- Các văn bản quy định cũng như các văn bản hướng dẫn liên quan đến việc quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, viên chức các đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư, đặc biệt là quy định về hệ thống tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ, viên chức làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Xây dựng cơ chế quản lý cán bộ, viên chức và người lao động làm việc trong các đơn vị sự nghiệp phù hợp với định hướng, lộ trình thực hiện cơ chế tài chính quy định tại Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Hướng dẫn nguyên tắc và phương pháp xác định vị trí việc làm; thẩm quyền, trình tự, thủ tục quyết định số lượng vị trí việc làm.

Tiểu kết chương 3

Trên cơ sở trình bày mục tiêu chiến lược và định hướng phát triển các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính đến 2030; Trình bày định hướng và quan điểm hoàn thiện quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính đến 2030.

Căn cứ vào cơ sở lý luận (trình bày tại chương 1) và thực trạng kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế (trình bày tại chương 2). Luận án đã đề xuất hai nhóm giải pháp: Nhóm giải pháp chung, bao gồm: Hoàn thiện việc phân cấp quản lý và tổ chức công tác bồi dưỡng; Hoàn thiện công tác phân cấp quản lý tài chính; Hoàn thiện tổ chức bộ máy và nâng cao hiệu lực quản lý tài chính;

Hoàn thiện Quy định về quyền và trách nhiệm của cơ sở bồi dưỡng được giao khoán kinh phí NSNN, được giao quyền tự chủ tài chính; Áp dụng phương thức Nhà nước đặt hàng bồi dưỡng cán bộ. Nhóm giải pháp cụ thể, bao gồm: Hoàn thiện quản lý thu; Hoàn thiện quản lý chi; Hoàn thiện quản lý kết quả hoạt động tài chính;

Hoàn thiện công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát tài chính; Giải pháp thực hiện quy trình quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính. Ngoài ra, Luận án cũng trình bày các điều kiện làm cơ sở để thực hiện các giải pháp đã đề xuất.

KẾT LUẬN

Trong những năm qua, các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính đã góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của ngành thông qua các công việc như:

đầu tư xây dựng, nâng cao chất lượng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học; đầu tư để nâng cao chất lượng bồi dưỡng thông qua các hoạt động: đổi mới chương trình, nội dung bài giảng, đổi mới phương pháp giảng dạy... tổ chức bồi dưỡng hàng năm cho đội ngũ cán bộ theo tiêu chuẩn ngạch, tiêu chuẩn chức danh, chuyên môn nghiệp vụ, chuyên ngành chuyên sâu theo vị trí việc làm, văn hóa, đạo đức công sở và các kỹ năng phục vụ hoạch định chính sách, thực thi công vụ. Tuy nhiên, các hoạt động bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính vẫn còn những hạn chế nhất định, có nhiều nguyên nhân trong đó có nguyên nhân về quản lý tài chính còn chậm được đổi mới.

Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài luận án “Quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính” có ý nghĩa thiết thực cả về lý luận và thực tiễn.

Các nội dung và kết quả nghiên cứu của luận án đã tập trung giải quyết những vấn đề sau:

Một là, Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chính, quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng; Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng; Nghiên cứu kinh nghiệm về quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng của một số nước trên thế giới và của một số Bộ, ngành trong nước, rút ra những bài học có giá trị đối với Bộ Tài chính

Hai là, Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính trong giai đoạn 2015-2019, từ đó chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế trong công tác quản lý tài chính đối với các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính. Đồng thời, chỉ ra các nguyên nhân của những hạn chế.

Ba là, Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính nói riêng, các các cơ sở bồi dưỡng ở Việt Nam nói chung trong thời gian tới.

Quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính các cơ sở bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính nói riêng, là vấn đề có phạm vi rộng và phức tạp. Trong khuôn khổ nghiên cứu của một luận án khó tránh khỏi những hạn chế nhất định về nội dung, phương pháp tiếp cận cũng như cách giải quyết một số vấn đề cụ thể. Vì vậy, tác giả mong nhận được các ý kiến của các nhà khoa học, các cơ quan quản lý, các đơn vị và các cá nhân có quan tâm đến vấn đề này để kết quả nghiên cứu được hoàn chỉnh hơn./.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TT Tên công trình nghiên cứu Tạp chí, Hội thảo Năm xuất bản

Trang

1

Chính sách nhân lực chất lượng cao trong cơ quan hánh chính nhà nước cấp Tỉnh - Kinh nghiệm quốc tế và bài học kinh nghiệm

Tạp chí Nghiên cứu

TCKT 2015

2

Một số giải pháp tài chính nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ ngành tài chính

Tạp chí Tài chính -

đầu tư Đông Nam Á 2018

3

Bàn thêm về chính sách quản lý giá dịch vụ công đối với lĩnh vực giáo dục ở Việt Nam

Hội thảo Quốc gia:

“Cơ sở khoa học và thực tiễn hiệu lực và hiệu quả chi ngân sách Nhà nước cho

Giáo dục”

2018

4

Hoàn thiện các giải pháp tài chính nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ ngành tài chính

Tạp chí Nghiên cứu

TCKT 2019

5

Huy động nguồn lực tài chính nâng cao chất lượng giáo dục nghề nghiệp ở Việt Nam

Đề tài NCKH cấp

Học viện 2019

6

Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng và bài học cho ngành tài chính Việt Nam

Tạp chí thuế

Nhà nước 2020

TÀI LIỆU THAM KHẢO Tiếng Việt:

1. Ban Cán sự đảng Chính phủ (2017), Đề án đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính và tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập, Hà Nội.

2. Huỳnh Thanh Bình (2016), Nâng cao chất lượng lao động quản lý của Hải quan tỉnh, thành phố trong điều kiện hiện đại hóa Hải quan, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân

3. Bộ Nội vụ (2013), Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 36/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức

4. Bộ Nội vụ (2017), Đề án đổi mới cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, tổ chức lại hệ thống các đơn vị sự nghiệp công lập.

5. Bộ Tài chính (2016), Quyết định số 1498/QĐ-BTC ngày 29/6/2016 về việc giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính năm 2016 đối với đơn vị sự nghiệp công lập

6. Bộ Tài chính (2017), Báo cáo đánh giá cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2011-2016.

7. Bộ Tài chính (2017), Báo cáo đánh giá cơ chế quản lý, cơ chế tài chính, hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Tài chính giai đoạn 2011-2016 và định hướng đổi mới trong thời gian tới, Hà Nội.

8. Bộ Tài chính (2017), Thông tư số 69/2017/TT-BTC ngày 07/7/2016 hướng dẫn lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, Hà Nội.

9. Bộ Tài chính (2017), Quyết định số 2166/QĐ-BTC ngày 24/10/2017 quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Kế hoạch - Tài chính.

10. Bộ Tài chính (2018), Mục tiêu chiến lược, định hướng phát triển các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức của Bộ Tài chính đến 2030.

11. Bộ Tài chính (2018), Công văn số 4890/BTC-KHTC ngày 27/4/2018 hướng dẫn lập kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, lập dự toán, chấp hành dự toán và xét duyệt, thẩm định quyết toán năm đối với các đơn vị dự toán thuộc Bộ Tài chính, Hà Nội.

12. Bộ Tài chính (2018), Báo cáo kết quả thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính theo Nghị định số 43/2006/NĐ-CP đối với các đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ năm 2017, Hà Nội.

13. Trần Đức Cân (2012), Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trường đại học công lập ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Hà Nội.

14. Nguyễn Bá Cần (2009), Hoàn thiện chính sách phát triển giáo dục đại học ViệtNam hiện nay, Luận án tiến sĩ, Hà Nội.

15. Ngô Thế Chi (2005), Các giải pháp kinh tế - tài chính hình thành và phát triển thị trường lao động ở Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính

16. Ngô Thế Chi (2008), Giải pháp tài chính nâng cao chất lượng nguồn nhân lực ở Việt Nam, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính.

17. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2009), Giáo trình Quản lý tài chính công, Nxb Tài Chính

18. Chính phủ (2006), Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập.

19. Chính phủ (2015), Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 04/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập.

20. Chính phủ (2015), Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 ban hành kế hoạch triển khai thực hiện Nghị định số 16/2015/NĐ-CP

21. Chính phủ (2017), Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/9/2017 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

22. Chính phủ (2017), Nghị định số 45/2017/NĐ-CP quy định chi tiết lập kế hoạch tài chính 05 năm và kế hoạch tài chính - ngân sách nhà nước 03 năm, Hà Nội.

23. Chính phủ (2019), Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên, Hà Nội.

24. Mai Ngọc Cường (2008), Tự chủ tài chính ở các trường Đại học công lập Việt Nam hiện nay, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

25. Nguyễn Việt Cường và Phạm Thị Kim Vân (2017), Các giải pháp đẩy mạnh thực hiện cơ chế tự chủ đối với các cơ sở đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính.

26. Phạm Ngọc Dũng và Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2008), Quản lý ngân sách nhà nước theo kết quả đầu ra và khả năng ứng dụng ở Việt Nam, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.

27. Phạm Ngọc Dũng (2011), Bàn về đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập ở Việt Nam hiện nay, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổi mới cơchếtài chínhđối với cơ sở giáo dục đại học công lập, Bộ Tài chính, tr 143-149.

28. Phạm Văn Đăng (2013),Đổi mới tài chính đơn vị sự nghiệp công và dịch vụ công, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính.

29. Nguyễn Trường Giang (2013), Đổi mới cơ chế tài chính đối với các cơ sở giáo dục đại học công lập giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (Bộ Tài chính).

30. Nguyễn Hồng Hà (2013), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn vị dự toán trong tiến trình cải cách tài chính công ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

31. Tô Tử Hạ (2002), Cẩm nang cán bộ làm công tác tổ chức nhà nước, NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.

32. Tô Tử Hạ (2003), Một số giải pháp để xây dựng đội ngũ công chức hành chính hiện nay, Tạp chí Tổ chức nhà nước.

33. Trần Xuân Hải và Trần Đức Lộc (2013), Giáo trình Quản trị nguồn nhân lực,

Nxb Tài chính, Học viện Tài chính

34. Trần Xuân Hải (2014), Sách chuyên khảo: "Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam - Thực trạng và giải pháp", Nxb Tài chính.

35. Bùi Tiến Hanh (2007), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính nhằm thúc đẩy xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính

36. Trương Thị Hiền (2017), Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện tự chủ, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

37. Lê Hoa (2017), Nâng cao chất lượng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ ngành Tài chính gắn với thực hiện nhiệm vụ chính trị, Cổng thông tin điện tử Bộ Tài chính, ngày 13/2/2017

38. Học viện Tài chính (2008), Giáo trình Khoa học quản lý, NXB Tài chính, Hà Nội.

39. Học viện Tài chính (2016), Giáo trình Lý thuyết quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội.

40. Học viện Tài chính (2016), Giáo trình Quản lý tài chính công, NXB Tài chính, Hà Nội.

41. Trương Thị Hiền (2017), Quản lý tài chính tại các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh trong điều kiện tự chủ, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

42. Nguyễn Thu Hương (2014), Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính đối với các chương trình đào tạo chất lượng cao trong các trường đại học công lập ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học kinh tế quốc dân.

43. Nguyễn Chí Hướng (2017), Tự chủ tài chính ở Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân.

44. Lương Thị Huyền (2016), Quản lý tài chính các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

45. Lê Thị Thanh Huyền (2012), Sử dụng công cụ kế toán, kiểm toán trong việc

quản lý tài chính ở các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

46. Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn (2002), Từ điển Giải thích thuật ngữ hành chính, NXB Lao động, Hà Nội

47. Trương Hùng Long (2012), Đề án vị trí việc làmcủa Bộ Tài chính

48. Luật Cán bộ, công chức, số: 22/2008/QH12, ngày 13/11/2008 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

49. Luật Thanh tra, số: 56/2010/QH 12, ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

50. Luật Viên chức, số: 58/2010/QH12, ngày 15/11/2010 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam

51. Lê Chi Mai (2011), Quản lý chi tiêu công, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

52. Lê Chi Mai (2013), Quản lý tài chính, kế toán trong các tổ chức công, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội.

53. Michel Bouvier (2005), Tài chính công, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội.

54. Bùi Tuấn Minh (2012), Phân tích hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn kinh phí trong các đơn vị sự nghiệp đào tạo trực thuộc Bộ Tài chính, Luận án tiến sĩ, Học viện Tài chính.

55. Đỗ Đức Minh (2015), Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ngành tài chính giai đoạn 2016-2020, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính 56. Nguyễn Bá Minh và Ngô Thị Thu Hồng (2010), Giải pháp phát triển nguồn

nhân lực ngành tài chính giai đoạn 2011-2015 và định hướng 2020, Đề tài cấp Bộ, Bộ Tài chính

57. Nguyễn Thị Yến Nam (2013), “Bước đầu tìm hiểu về quản lý tài chính trong giáo dục đại học hướng tự chủ”,Tạp chí khoa học,Đại học Sư phạm TP. Hồ Chí Minh,Số 54 (2013) 155

58. Nhà xuất bản Chính trị quốc gia (1997), Giáo trình Cơ sở khoa học quản lý.

59. Nguyễn Nhân Nghĩa (2015), Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, Đề tài cấp Ngành, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước - Bộ Tài chính

60. Tô Thế Nguyên, Nguyễn Thị Bình Thục (2017), "Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng và chi ngân sách cho đào tạo ngắn hạn cán bộ, công chức thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, giai đoạn 2011-2015", Tạp chí Công thương, Số 8(7/2017).

61. Hoàng Thị Thúy Nguyệt (2011), Tự chủ tài chính các trường đại học, cao đẳng theo xu hướng quản lý ngân sách dựa trên kết quả, Kỷ yếu Hội thảo khoa học Đổi mới cơ chế tài chính đốivới cơ sở Giáo dục đại học công lập, BộTài chính, tr 150-156.

62. Nguyễn Văn Phong (2017), Nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ta hiện nay,Tạp chí Tổ chức nhà nước điện tử, ngày 30/3/2017

63. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Bộ Luật lao động số:

10/2012/QH 13,ngày 18/6/2012

64. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XIII, Kỳ họp thứ 8 (2015), Luật Ngân sách nhà nước, Luật số 83/2015/QH13.

65. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Khóa XIII, Kỳ họp thứ 7 (2014), Luật Đầu tư công, Luật số 49/2014/QH13.

66. Phạm Chí Thanh (2011), Đổi mới chính sách tài chính đối với khu vực sự nghiệp công ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân.

67. Nguyễn Đức Thọ (2015), Đổi mới hoạt động kiểm soát nội bộ về sử dụng ngân sách, tài sản nhà nước tại các cơ quan hành chính, sự nghiệp thuộc Bộ Tài chính, Luận án tiến sĩ, Hà Nội.

68. Thủ tướng Chính phủ (2012), Quyết định số 450/QĐ-TTg ngày 18/4/2012 về việc phê duyệt Chiến lược Tài chính đến năm 2020, Hà Nội.

69. Thủ tướng Chính phủ (2015), Quyết định số 695/QĐ-TTg ngày 21/5/2015 ban

In document QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC CƠ SỞ BỒI DƯỠNG CÁN BỘ NGÀNH TÀI CHÍNH (Page 188-200)