• Không có kết quả nào được tìm thấy

- Nguyễn Hồ-

Bài 13. ĐỒNG CHÍ

- Chính Hữu -

Quê hương anh nước mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá Anh với tôi đôi người xa lạ Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau.

Súng bên súng, đầu sát bên đầu Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỷ

Đồng chí!

Ruộng nương anh gửi bạn thân cày Gian nhà không mặc kệ gió lung lay Giếng nước gốc đa nhớ người ra lính.

Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh,

www.thuvienhoclieu.com Trang 47

Sốt run người, vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai Quần tôi có vài mảnh vá

Miệng cười buốt giá Chân không giày

Thương nhau tay nắm lấy bàn tay!

Đêm nay rừng hoang sương muối Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo.

Đại ý: Tình đồng chí của người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu đã gắn bó và tạo nên sức mạnh chiến thắng kẻ thù.

Nội dung:

- Cơ sở tạo nên tình đồng chí cao đẹp:+ Cùng chung cảnh ngộ - vốn là những người nông dân nghèo ở những miền quê hương “nước mặn đồng chua”, “ đất cày lên sỏi đá”.+ Cùng chung lý tưởng, cùng chung chiến hào chiến đấu vì độc lập tự do của Tổ quốc.

- Những biểu hiện của tình đồng chí trong chiến đấu gian khổ:

+ Chung một nỗi niềm nhớ về quê hương.+ Sát cánh bên nhau bất chấp những gian khổ thiếu thốn

- Biểu tượng của tình đồng chí (3 câu cuối).

+ Trong cái tê buốt giá rét luồn vào da thịt, cái căng thẳng của trận đánh sắp tới, người lính vẫn hiện lên với một vẻ đẹp độc đáo, súng dưới đất chỉa lên, trăng trên trời lơ lửng như treo trên mũi súng.

+ Súng là biểu tượng của chiến tranh, trăng là biểu tượng của cuộc sống thanh bình, từ đó sẽ là ý nghĩa cao đẹo của sự nghiệp người lính.

Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ sáng tác mùa xuân 1948, thời kỳ đầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp.

- > Bài thơ được đánh giá là tiêu biểu của thơ ca kháng chiến giai đoạn 1946 - 1954, nó đã làm sang trọng một hồn thơ chiến sĩ của Chính Hữu.

I. Giới thiệu:

www.thuvienhoclieu.com Trang 48

1. Tác giả

-Chính Hữu (1926-2007) -Là nhà thơ quân đội

-Sáng tác chủ yếu về những người chiến sĩ, quân đội trong 2 cuộc kháng chiến chống Pháp và kháng chiến chống Mĩ

2.Tác phẩm

-Sáng tác năm 1948 sau chiến dịch Việt Bắc (thu đông 1947) và được trích trong tập thơ “Đầu súng trăng treo”

-Xuất bản năm 1966 II.Đọc – hiểu văn bản:

*Cơ sở hình thành tình đồng chí *Những biểu hiện của tình đồng chí *Bức tranh người lính

(Xem kĩ trong vở) III.Tổng kết:

1. Nghệ thuật:

Ngôn ngữ bình dị, tả thực, đậm chất nhân gian, hình ảnh thơ đẹp 2. Nội dung:

Bài thơ thể hiện tình cảm cao đẹp của tình đồng chí trong cuộc chiến đấu gian khổ 3.Ý nghĩa

Bài thơ ngợi ca tình cảm đồng chí cao đẹp giữa những người chiến sĩ trong thời kì đầu kháng chiến chống thực dân Pháp gian khổ.

CÂU HỎI 1. Chủ đề của bài thơ “Đồng chí”?

Tình đồng chí của những người lính dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ và lí tưởng chiến đấu được thể hiện thật tự nhiên, bình dị mà sâu sắc trong mọi hoàn cảnh, nó góp phần quan trọng tạo nên sức mạnh và vẻ đẹp tinh thần của người lính cách mạng.

2. a) Chép lại 6 câu thơ đầu của bài thơ “Đồng chí”.

b) Cho biết tác giả? Nội dung chính của 6 câu thơ trên.

a)

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua

www.thuvienhoclieu.com Trang 49

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu.

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.”

b) Tác giả: Chính Hữu.

Nội dung của 6 câu thơ: Cơ sở hình thành tình đồng chí.

3. Phân tích đoạn thơ sau:

“Quê hương anh nước mặn, đồng chua Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

Anh với tôi đôi người xa lạ

Tự phương trời chẳng hẹn quen nhau, Súng bên súng, đầu sát bên đầu.

Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ.

Đồng chí!”

Cơ sở hình thành tình đồng chí.

- Bắt nguồn từ cùng chung cảnh ngộ, xuất thân là nông dân nghèo.

+ Dùng thành ngữ: “nước mặn, đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá” → vùng đất bạc màu.

- Cùng chung lí tưởng, cùng chung nhiệm vụ “chẳng hẹn” lại “quen nhau”

- Bền chặt trong sự chan hòa, chia sẻ gian lao cũng như niềm vui.

+ Điệp từ, ẩn dụ: “Súng”, “đầu”

- Tình đồng chí còn bắt nguồn từ mối tình tri kỉ của những người bạn chí cốt “ Đêm rét chung chăn thành đôi tri kỉ”.

- Dòng thơ đặc biệt, tạo một nốt nhấn, như 1 nốt nhạc làm bừng sáng cả bài thơ, như một lời khẳng định về tình đồng chí. “Đồng chí!”

Hai tiếng “Đồng chí!” kết thúc khổ thơ thật đặc biệt, sâu lắng chỉ với hai chữ “Đồng chí” và dấu chấm cảm, tạo một nét nhấn như một điểm tựa, điểm chốt, như đòn gánh, gánh hai đầu là những câu thơ đồ sộ. Nó vang lên như một phát hiện, một lời khẳng định, một tiếng gọi trầm xúc động từ trong tim, lắng đọng trong lòng người về 2 tiếng mới mẻ, thiêng liêng ấy. Câu thơ như một bản lề gắn kết hai phần bài thơ làm nổi rõ một kết luận: cùng hoàn cảnh xuất thân, cùng lý tưởng thì trở thành đồng

www.thuvienhoclieu.com Trang 50

chí của nhau. Đồng thời nó cũng mở ra ý tiếp theo: đồng chí còn là những biểu hiện cụ thể và cảm động ở mười câu thơ sau.

- > như một nốt nhạc làm bừng sáng cả bài thơ, là kết tinh của 1 tình cảm Cách mạng mới mẻ chỉ có ở thời đại mới. Câu thơ thứ 7 là một câu thơ đặc biệt.

4. Qua bài thơ “Đồng chí”, hãy làm rõ những biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí giữa những người lính.

Biểu hiện cụ thể và cảm động của tình đồng chí giữa những người lính.

- Sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.

+ Hoán dụ, nhân hóa: “Giếng nước, gốc đa”, “nhớ” → Những tình cảm nơi làng quê.

- Cùng chia sẻ gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính.

+ Câu thơ sóng đôi, đối xứng:

“Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vừng trán ướt mồ hôi.

Áo anh rách vai

Quần tôi có vài mảnh vá”.

- Tình cảm gắn bó sâu nặng như tiếp thêm sức mạnh để cùng nhau vượt qua gian khó. “Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”.

5. Phân tích ba câu thơ cuối bài “Đồng chí”.

Bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của những người lính, là biểu tượng đẹp của về cuộc đời người chiến sĩ.

- Hoàn cảnh thực khắc nghiệt của thời tiết “sương muối”, với ba hình ảnh gắn kết nhau: “người lính, khẩu súng, ánh trăng” → Sức mạnh của tình đồng chí giúp họ vượt qua gian khổ, sưởi ấm họ để cùng nhau chiến đấu.

- Hình ảnh vừa hiện thực vừa lãng mạn: “Đầu súng trăng treo” → Sự liên tưởng phong phú.

+ Súng và trăng vừa gần vừa xa; vừa thực tại vừa mơ mộng; vừa có chất chiến đấu vừa trữ tình;

vừa chiến sĩ vừa là thi sĩ.

=> Đây là biểu tượng của thơ ca kháng chiến.