• Không có kết quả nào được tìm thấy

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ A. Mục tiêu:

CHƯƠNG III – ADN VÀ GEN Tiết 16: ADN

Tiết 26: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ A. Mục tiêu:

GV: Nguyễn Văn Thái 86 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

- GV treo tranh câm các dạng đột biến cấu trúc NST và gọi HS gọi tên và mô tả từng dạng đột biến.

- Tại sao đột biến cấu trúc NST thường gây hại cho sinh vật?

Câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi:

- Cơ thể bố có đoạn NST ABCDE, cơ thể mẹ có đoạn NST abcde khi giảm phân thấy xuất hiện các trường hợp sau :

a. Xuất hiện 1 loại giao tử : BCDE , abcd.

b. Xuất hiện 1 loại giao tử : ABBCDE , abcdde.

c. Xuất hiện 1 loại giao tử : ACBDE , abced.

d. Xuất hiện 1 loại giao tử : BCDEA , abdec.

5. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Đọc trước bài 23. Làm lại bài tập phần củng cố.

---

Ngày dạy: /2018

Tiết 26: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ

GV: Nguyễn Văn Thái 87 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

C. Tiến trình bài học:

1. Tổ chức : Lớp 9A2: ...

2. Kiểm tra bài cũ:

1.Câu hỏi: Đột biến cấu trúc NST là gì?

Có những dạng nào ? Vai trò của đột biến cấu trúc NST?

2.Đáp án:

- Đột biến cấu trúc NST là những biến đổi trong cấu trúc NST.

- Gồm các dạng: Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn ( Xảy ra trên 1 NST), chuyển đoạn ( Xảy ra trên 2 NST tương đồng cạnh nhau) .

- Vai trò :

+ Đột biến cấu trúc NST thường có hại cho sinh vật vì trải qua quá trình tiến hoá lâu dài, các gen đã được sắp xếp hài hoà trên NST. Biến đổi cấu trúc NST làm thay đổi số lượng và cách sắp xếp các gen trên đó.

+ Một số đột biến có lợi, có ý nghĩa trong chọn giống và tiến hoá.

*ĐVĐ:

Gv: Bài trước các em đã tìm hiểu về đột biến gen và đột biến cấu trúc NST xảy ra ở 1 nuclêôtit hay một số đoạn của NST . Bài học hôm nay các bạn sẽ tìm hiểu về đột biến số lượng NST là những biến đổi số lượng xảy ra ở một hoặc một số cặp NST hoặc tất cả bộ NST.

3. Bài mới :

Hoạt động 1: Hiện tượng dị bội thể

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV kiểm tra kiến thức cũ của HS về:

- Thế nào là cặp NST tương đồng?

- Bộ NST lưỡng bội, đơn bội?

- GV cho HS quan sát H 29.1 và 29.2 SGK, yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Qua 2 hình trên, hãy cho biết ở người, cặp NST thứ mấy đã bị thay đổi và thay đổi như thế nào so với các cặp NST khác?

- Cho HS quan sát H 23.1 và nghiên cứu mục I để trả lời câu hỏi:

- Ở chi cà độc dược, cặp NST nào bị thay đổi và thay đổi như thế nào?

- Hướng dẫn học sinh quan sát hình

- 1 vài HS nhắc lại các khái niệm cũ.

- HS quan sát hình vẽ và nêu được:

+ Hình 29.1 cho biết ở người bị bệnh Đao, cặp NST 21 có 3 NST, các cặp khác chỉ có 2 NST.

+ Hình 29.2 cho biết người bị bệnh Tơcnơ, cặp NST 23 (cặp NST giới tính) chỉ có 1 NST, các cặp khác có 2 NST.

- HS quan sát hình 23.2 và nêu được:

+ Cà độc dược có 12 cặp NST người ta phát hiện được 12 thể dị bội ở cả 12 cặp NST cho 12 dạng quả khác nhau

GV: Nguyễn Văn Thái 88 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

23.1: Về hình dạng (tròn hay bầu dục), kích thước (to hay nhỏ hơn ) và số lượng gai (dài hay ngắn hơn).

- Từ các VD trên những cơ thể có bộ NST lớn hơn 1NST hay nhỏ hơn 1NST so với bộ NST của loài là thể dị bội:

- Thế nào là thể dị bội?

- Các dạng dị bội thể?

- Hậu quả của hiện tượng thể dị bội?

- Gv lưu ý HS hiện tượng dị bội thể gây những biến đổi hình dạng, kích thước...

- HS tìm hiểu kiến thức trả lời.

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng .

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).

Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1) Mất 1 cặp NST tương đồng (2n– 2)....

+Gây những biến đổi hình dạng, kích thước, màu sắc... gây bệnh ở người.

- Hs nghe và ghi nhớ kiến thức.

Kết luận: I. Hiện tượng dị bội thể

- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.

- Các dạng:

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1) – Thể 3 nhiễm.

+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1) – Thể 1 nhiễm.

+ Mất 1 cặp NST tương đồng (2n – 2) – Thể không nhiễm....

- Hậu quả: Thể đột biến (2n + 1) và (2n - 1) có thể gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.

Hoạt động 2: Sự phát sinh thể dị bội

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV cho HS quan sát H 23.2 , tranh vẽ trên bảng:

- Sự phân li NST trong quá trình giảm phân ở 2 trường hợp trên có gì khác nhau?

- Các giao tử nói trên tham gia thụ tinh tạo thành hợp tử có số lượng

- Các nhóm quan sát kĩ hình, thảo luận và nêu được:

+ Một bên bố (mẹ) NST phân li bình thường, mỗi giao tử có 1 NST của mỗi cặp.

+ Một bên bố (mẹ) NST phân li không bình thường, 1 giao tử có 2 NST của 1 cặp, giao tử kia không có NST nào.

+ Hợp tử có 3 NST hoặc có 1 NST trong cặp tương đồng.

- 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác

GV: Nguyễn Văn Thái 89 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

như thế nào?

- GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội.

- GV * Kết luậnlại kiến thức.

- Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX) cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ.

- Nguyên nhân phát sinh thể dị bội?

- Cần làm gì để hạn chế phát sinh thể dị bội?

nhận xét, bổ sung.

- HS quan sát hình và giải thích.

- Tác nhân vật lí, hoá học…

- Kể một và biện pháp ( GDMT :hướng học sinh vào việc bảo vệ môi trường như sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ đúng liều lượng, sử dụng khi cần thiết, bao bì sản phẩm thu gom không vứt bừa bãi… )

Kết luận: II. Sự phát sinh thể dị bội

Cơ chế phát sinh thể dị bội: Hình 23.2 sgk trang 68 4. Củng cố:

Câu hỏi dành cho học sinh trung bình, yếu: Thế nào là thể dị bội? cơ chế hình thành thể dị bội? Hậu quả của dị bội thể?

Câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi: Bộ NST của lúa trồng 2n=24 NST. Giả thích cơ chế hình thành cơ thể 25NST

5. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Đọc trước bài 24.

---

Ngày dạy: /2018