• Không có kết quả nào được tìm thấy

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tiếp theo)

CHƯƠNG III – ADN VÀ GEN Tiết 16: ADN

Tiết 27: ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (tiếp theo)

GV: Nguyễn Văn Thái 89 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

như thế nào?

- GV treo H 23.2 yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày cơ chế phát sinh thể dị bội.

- GV * Kết luậnlại kiến thức.

- Cho HS quan sát H 29.2 và thử giải thích trường hợp hình thành bệnh Tơcnơ (OX) cho HS viết sơ đồ lai minh hoạ.

- Nguyên nhân phát sinh thể dị bội?

- Cần làm gì để hạn chế phát sinh thể dị bội?

nhận xét, bổ sung.

- HS quan sát hình và giải thích.

- Tác nhân vật lí, hoá học…

- Kể một và biện pháp ( GDMT :hướng học sinh vào việc bảo vệ môi trường như sử dụng thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ đúng liều lượng, sử dụng khi cần thiết, bao bì sản phẩm thu gom không vứt bừa bãi… )

Kết luận: II. Sự phát sinh thể dị bội

Cơ chế phát sinh thể dị bội: Hình 23.2 sgk trang 68 4. Củng cố:

Câu hỏi dành cho học sinh trung bình, yếu: Thế nào là thể dị bội? cơ chế hình thành thể dị bội? Hậu quả của dị bội thể?

Câu hỏi dành cho học sinh khá giỏi: Bộ NST của lúa trồng 2n=24 NST. Giả thích cơ chế hình thành cơ thể 25NST

5. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2,3 SGK.

- Đọc trước bài 24.

---

Ngày dạy: /2018

GV: Nguyễn Văn Thái 90 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

- Kĩ năng thu thập và xử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet … để tìm hiểu về khái niệm, sự phát sinh các dạng đột biến số lượng NST

- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến 3. Thái độ

- Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: .

1. Giáo viên: Giáo án, sgk. Tranh phóng to hình 24.1 đến 24.5 SGK.

2. Học sinh: Như dặn dò bài 23 C. Tiến trình bài học:

1. Tổ chức : Lớp 9A2: ...

2. Kiểm tra bài cũ:

1.1.Câu hỏi: Đột biến số lượng NST là gì? Sự biến đổi số lượng NST ở một cặp thường thấy ở những dạng nào? Nêu cơ chế dẫn tới sự hình thành thể dị bội có số lượng NST là 2n + 1 và 2n -1 ?

1.2.Đáp án:

- Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có 1 hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.

- Các dạng thường thấy:

+ Thêm 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n + 1).

+ Mất 1 NST ở 1 cặp nào đó (2n -1)...

- Cơ chế phát sinh thể dị bội: Giải thích bằng sơ đồ

*ĐVĐ:

Gv: Yêu cầu học sinh nhắc lại hậu quả của đột biến số lượng dạng 2n-1 và 2n+1 Hs: Gây ra những biến đổi về hình thái (hình dạng, kích thước, màu sắc) ở thực vật hoặc gây bệnh ở người như bệnh Đao, bệnh Tơcnơ.

Gv: Đột biến mất, thêm 1 NST gây hại và ảnh hưởng xấu tới đời sống sinh vật, tuy nhiên bên cạnh đột biến số lượng NST gây hại cũng có đột biến số lượng NST có lợi cho sinh vật và cho con người, đó là dạng nào chúng ta cùng nghiên cứu tronh bài hôm nay.

3. Bài mới :

Hoạt động 1: Hiện tượng đa bội thể

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Thế nào là thể lưỡng bội?

- Nghiên cứu thông tin về bộ NST của tế bào cây rêu, cây cầ độc dược, củ cải…

- Thể đa bội là gì?

- GV phân biệt cho HS khái niệm đa bội thể

- HS nêu được: Thể lưỡng bội: có bộ NST chứa các cặp tương đồng.

- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời, rút ra kết luận.

GV: Nguyễn Văn Thái 91 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

và thể đa bội.

- Yêu cầu HS quan sát H 24.1; 24.2; 24.3, thảo luận nhóm 4, và trả lời các câu hỏi:

- Sự tương quan giữa số lượng và kích thước của cơ quan sinh dưỡng, cơ quan sinh sản của cây nói trên như thế nào?

- Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?

- Nguyên nhân nào làm cho thể đa bội có các đặc điểm trên ?

- Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?

- GV lấy một số VD hiện tượng đa bội thể:

dưa hấu 3n, chuối nhà 3n (còn chuối rừng là 2n ), nho...., dâu tằm, rau muống, dương liễu....

- Liên hệ đa bội ở động vật: Cơ chế xác định giới tính bị rối loạn, ảnh hưởng đến quá trình sinh sản nên ít gặp hiện tượng này ở động vật.

- Lưu ý: Sự tăng kích thước của tế bào hoặc cơ quan chỉ trong giới hạn mức bội thể nhất định. Khi số lượng NST tăng quá giới hạn thì kích thước của cơ thể lại nhỏ dần đi.

- HS trao đổi nhóm, thống nhất câu trả lời, đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

+ Tăng số lượng NST dẫn tới tăng kích thước tế bào, cơ quan.

+ Có thể, nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thước các cơ quan của cây.

+ Lượng ADN tăng gấp bội làm tăng trao đổi chất, tăng sự tổng hợp prôtêin nên tăng kích thước tế bào.

- HS rút ra kết luận.

- HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.

Kết luận: III. Thể đa bội:

- Hiện tượng đa bội thể là trường hợp cả bộ NST trong tế bào sinh dưỡng tăng theo bội của n (lớn hơn 2n): 3n, 4n, 5n....

- Cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có số NST là bội của n gọi là thể đa bội.

- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội  số lượng ADN cũng tăng tương ứng vì thế quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ hơn  kích thước tế bào của thể đa bội lớn, cơ quan sinh dưỡng to, sinh trưởng phát triển mạnh, chống chịu với ngoại cảnh tốt.

- Hiện tượng đa bội thể khá phổ biến ở thực vật đã được ứng dụng hiệu quả trong chọn giống cây trồng.

+ Tăng kích thước thân cành để tăng sản lượng gỗ (dương liễu...) + Tăng kích thước thân, lá, củ để tăng sản lượng rau, hoa màu.

GV: Nguyễn Văn Thái 92 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

+ Tạo giống có năng suất cao, chống chịu tốt với các điều kiện không thuận lợi của môi trường.

Hoạt động 2: So sánh thể đa bội với thể dị bội và đột biến

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS nhắc lại kết quả của quá trình nguyên phân và giảm phân.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và trả lời câu hỏi:

- Nêu các tác nhân gây đột biến đa bội?

- So sánh thể đa bội với thể dị bội,đột biến cấu trúc NST, đột biến gen?

- Nhận biết đột biến bằng mắt thường được không? Thông qua dấu hiệu nào?

- Làm thế nào để hạn chế thể đa bội không mong muốn?

- 2 HS nhắc lại kiến thức.

- HS nghiên cứu thông tin SGK và trả lời.

Một HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung.

- Giống nhau: Đều là những biến đổi trong cấu trúc của gen, NST và đều dẫn tới thay đổi kiểu hình ở sinh vật.

+ Khác: Thể đa bội là đột biến có lợi, các dạng còn lại đa số gây hại.

- Nhận biết đột biến bằng mắt thường thông qua dấu hiệu thay đổi hình dạng - Đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, mang đồ bảo hộ khi tiếp xúc với hoá chất độc hại, hạn chế sử dụng hoá chất độc hại như thuốc trù sâu, thuốc diệt cỏ…

Kết luận: IV. So sánh thể đa bội với đột biến:

- Giống nhau: Đều là những biến đổi trong cấu trúc của vật chất di truyền, đều dẫn tới thay đổi kiểu hình ở sinh vật.

- Khác: Thể đa bội là đột biến có lợi, các dạng đột biến còn lại đa số gây hại.

4. Củng cố:

Hs Tb và yếu chọn đáp án đúng ; Hs khá giỏi giải thích tại sao chọn phương án đó?

Câu 1: Đột biến đa bội là dạng đột biến nào?

a. NST bị thay đổi về cấu trúc

b. Bộ NST bị thừa hoặc thiếu 1 vài NST.

c. Bộ NST tăng theo bội số của n và lớn hơn 2n d. Bộ NST tăng, giảm theo bội số của n.

Câu 2: Cây đa bội được tạo thành do tác động vào quá trình nào? bộ phận nào của cây?

a. Tác động vào quá trình nguyên phân, lúc hợp tử mới bắt đầu phân chia.

b. Tác động vào quá trình giảm phân.

c. Tác động vào đỉnh sinh trưởng của cây.

d. a, b đúng.

GV: Nguyễn Văn Thái 93 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

5. Hướng dẫn học bài ở nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3. Đọc trước nội dung bài mới

- Sưu tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi trường sống. Chuẩn bị cây rau dừa nước, cây bèo tây ở 2 môi trường cạn và nước. Hai củ su hào một được chăm sóc đúng quy trình, còn 1 không được chăm sóc…

---

GV: Nguyễn Văn Thái 94 TRƯỜNG THCS LIÊN CHÂU

Ngày dạy: 06/12 /2018

Tiết 28: THƯỜNG BIẾN