• Không có kết quả nào được tìm thấy

Phần I: Trả bài viết số 1

D. BIÊN SOẠN ĐỀ

ĐỀ BÀI LÀM VĂN SỐ 2- MÔN NGỮ VĂN 11- CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN Đề bài:

Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua ba bài thơ “Bánh trôi nước”, “ Tự tình”(bài II) của Hồ Xuân Hương và “Thương vợ” của Trần Tế Xương.

---Hết---E. HƯỚNG DẪN CHẤM

1. Yêu câu kĩ năng

Hiểu đề, biết cách làm bài văn nghị luận văn học. Biết phân tích dẫn chứng để làm sáng tỏ vấn đề. Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ. Hành văn trôi chảy. Văn viết có cảm xúc. Không mắc các lỗi diễn đạt, dùng từ, ngữ pháp, chính tả.

2. Yêu cầu về kiến thức

Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng phải làm nổi bật được những ý cơ bản sau

Sau đây là một số gợi ý:

a. Mở bài

- Hình ảnh người phụ nữ trong văn học nói chung.

- Cảm hứng về người phụ nữ Việt Nam thời xưa qua ba bài thơ “Bánh trôi nước”, “ Tự tình”(bài II) của Hồ Xuân Hương và “Thương vợ” của Trần Tế Xương.

b. Thân bài

* Số phận bất hạnh, chịu nhiều thiệt thòi, gian nan, vất vả dưới chế độ phong kiến bất công, ngang trái.

- “Bánh trôi nước”: Thân phận trôi nổi lênh đênh không có quyền quyết định tình duyên của mình.=>Mang dáng dấp của người phụ nữ tội nghiệp trong ca dao.

- Bài “Tự tình II”, người phụ nữ phải sống kiếp vợ lẽ cô đơn, tủi nhục,bẽ bang; Nỗi buồn về thân phận, về tình duyên và hạnh phúc gia đình. =>những điều quan trọng và có ý nghĩa nhất đối với người phụ nữ.

- Bài “Thương vợ”, người phụ nữ phải gánh vác mọi việc nặng nhọc trong gia đình thay cho chồng, vất vả, lam lũ để nuôi chồng, nuôi con.=>nỗi gian truân vì gánh nặng gia đình.

* Người phụ nữ với nhiêu phẩm chất tốt đẹp và khao khát yêu đương:

- Thơ Hồ Xuân Hương:

+ Khát khao tình yêu thương và được yêu thương.

+ Bài “Tự tình II”: người phụ nữ chỉ oán trách số phận chứ không hề oán trách người đàn ông, ý thức về vẻ đẹp của bản thân, khao khát hạnh phúc trọn vẹn...

- Bài “Thương vợ”: yêu thương chồng con, chịu thương chịu khó, giàu đức hy sinh,

chấp nhận hy sinh bản thân mà không hề kêu ca, phàn nàn… Vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ việt nam

* Cảm nhận của người viết: Cảm thông, thương xót, chia sẻ, nể phục, ngợi ca.

c. Kết bài:

- Khẳng định giá trị của 3 bài thơ.

- Liên hệ với phẩm chất của người phụ nữ ngày nay.

Nội dung đánh giá

Mức độ kết quả cần đạt

Giỏi Khá TB Yếu Kém

Nội dung Tiêu chí

- Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc và sáng tạo; có thể còn một vài sai sót về chính tả, dùng từ.

- Phân tích được đầy đủ những đặc sắc về nội dung của ba bài thơ.

Điểm: 8 – 10

Tiêu chí

- Bố cục rõ ràng, lập luận tương đối chặt chẽ; còn mắc một số lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Phân tích được đầy đủ những đặc sắc về nội dung của ba bài thơ nhưng chưa sâu.

Điểm: 6,5– 7,75

Tiêu chí

- Bố cục, lập luận chưa rõ ràng, mắc nhiều lỗi về chính tả, dùng từ, ngữ pháp.

- Phân tích được đầy đủ những đặc sắc về nội dung của ba bài thơ

nhưng chưa sâu, còn mắc lỗi về chính tả, diễn đạt.

Điểm: 5 – 6,25

Tiêu chí - Mắc lỗi bố cục, lập luận, rất nhiều lỗi về diễn đạt.

- Chưa hiểu vấn đề, diễn đạt không rõ ý, chưa phân tích được hai bài thơ .

Điểm: 3,5 -4,75

Tiêu chí Không làm hoặc hoàn toàn lạc đề.

Điểm: 0-3,25

Hoạt động 5. Hoạt động bổ sung 4. Củng cố

- Ôn lại kiến thức lý thuyết làm văn: Thao tác lập luận phân tích, lập dàn ý bài văn nghị luận…

5. Dặn dò

- Đọc lại các bài thơ Bánh trôi nước, Tự tình ( Bài II ) - Hồ Xuân Hương và Thương vợ - Trần Tế Xương. Nắm chắc nội dung.

- Nộp bài sau một tuần.

- Chuẩn bị bài : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc (Nguyễn Đình Chiểu).

Ngày soạn : 26/9/2017 Ngày dạy:

Tiết 20-21- 22.

VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC Nguyễn Đình Chiểu A. Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Nắm được những nét chính về cuộc đời, nghị lực, nhân cách và giá trị thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài nông dân nghĩa sĩ có một không hai trong lịch sử văn học Trung đại. Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu trong một thời kỳ lịch sử đau thương nhưng vĩ đại của dân tộc.

- Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế: tính trữ tình, nghệ thuật tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ.

2. Kĩ năng

- Đọc hiểu bài văn tế theo đặc trưng thể loại.

3. Tư duy, thái độ

- Kính trọng nhân cách, tài năng Đồ Chiểu. Biết ơn những con người hi sinh vì Tổ quốc.

B. Phương tiện

- GV: SGK, SGV, thiết kế dạy học, tài liệu tham khảo…

- HS: Vở soạn, sgk, vở ghi.

C. Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở, đàm thoại, thảo luận nhóm, thưc hành, đọc diễn cảm...

GV phối hợp các phương pháp dạy học tích cực trong giờ dạy D. Hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức

Lớp Sĩ số HS vắng

11A4 11A5 11A6

2. Kiểm tra bài cũ: Không 3. Bài mới

Hoạt động 1. Hoạt động trải nghiệm

Khi viết về Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Văn Đồng viết: Trên đời có những ngôi sao sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú thì mới thấy được, và càng nhìn càng thấy sáng. Văn thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy, có người chỉ biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả Lục Vân Tiên mà còn rất ít biết về thơ văn yêu nước của ông- khúc ca hùng tráng của phong trào chống bọn xâm lược Pháp lúc chúng đến bờ cõi nước ta cách đây hơn một trăm năm…và

“Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc” là một kiệt tác, là bài văn tế hay nhất, bi tráng nhất trong văn học Việt Nam trung đại.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

TIẾT 20