• Không có kết quả nào được tìm thấy

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật, các kiểu mở bài, kết bài, trình tự miêu tả trong phần thân bài.

- Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cái trống trường.

- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ NL tự học, Sử dụng ngôn ngữ, NL sáng tạo + Ý thức học tập tốt.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính

- HS: Sách, bút, điện thoại hoặc máy tính

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

-TC cho HS chơi trò chơi đố bạn + Thế nào là miêu tả ?

+ Viết một câu văn miêu tả quyển vở của em ?

-NX, tuyên dương , dẫn vào bài

- Bài học hôm trước đã giúp các em biết thế nào là văn miêu tả. Tiết tập làm văn hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em biết cách làm một bài văn miêu tả đồ vật và biết viết những mở đoạn, kết đoạn thật hay và ấn tượng.

2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

HĐ1. Nhận xét:

HS chơi

+ Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc điểm nổi bật của cảnh của người, của vật để giúp người nghe. Người đọc hình dung được các đối tượng ấy VD: Quyển vở của em còn mới tinh và thơm mùi giấy.

- nhận xét.

Bài tập 1: Đọc bài văn sau 7’

- Chiếu tranh Cái cối tân

Gv giới thiệu: Ngày xưa, cách đây 30 - 40 năm, ở nông thôn chưa có điện, chưa có máy xay sát như hiện nay nên người ta dùng cối xay tre để xay lúa. Hiện nay, một số gia đình nông thôn ở miền Bắc và miền Trung vẫn còn chiếc cối xay bằng tre giống như thế này.

+ Bài văn tả cái gì?

+ Tìm các phần mở bài, kết bài. Mỗi phần ấy nói lên điều gì?

- Phần MB dùng giới thiệu đồ vật được miêu tả. Phần kết bài thường nói đến tình cảm, sự gắn bó thân thiết của người với đồ vật đó hay ích lợi của đồ vật ấy.

+ Các phần mở bài, kết bài đó giống với những cách mở bài, kết bài nào đã học?

+ Mở bài trực tiếp là như thế nào?

+ Thế nào là kết bài mở rộng?

+ Phần thân bài tả cái cối theo trình tự nào?

- Hs quan sát tranh.

- 1 hs đọc yêu cầu bài- đọc cả bài - Hs đọc chú giải.

+ Bài văn miêu tả về cái cối tân.

+ Phần mở bài: giới thiệu cái cối + Phần kết bài: kết bài nói về tình cảm tha thiết ...

+ Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện.

+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ vật sẽ tả là cái cối tân.

+ Kết bài mở rộng là bình luận thêm về đồ vật.

+ Phần thân bài tả hình dáng cái cối theo trình tự từ bộ lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ, cái vành, hai cái tai, hàng răng cối, cần cối, đầu cần, cái chốt, dây thừng buộc cần và tả công dụng của cái cối: dùng để xay lúa, tiếng cối làm vui của xóm.

- Giảng: Trong khi miêu tả cái cối, tác giả đã dùng những hình ảnh so sánh nhân hóa sinh động: Chật như nêm cối, cái chốt bằng tre mà rắn như đanh, cái tai tỉnh táo để nghe ngóng, cái cối xay, cái võng đay, cái chiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, giường nứa… tất cả, tất cả chúng nó đều cất tiếng nói…

Tác giả đã quan sát cái cối xay gạo bằng tre rất tỉ mỉ, tinh tế bằng nhiều giác quan. Nhờ sự quan sát tỉ mỉ, tinh tế ấy với cách sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ so sánh và nhân hóa trong bài làm cho bài văn miêu tả cái cối xay gạo chân thực mà sinh động .

Bài tập 2: 6’

- Khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì ? Gv: Muốn tả đồ vật được tinh tế, tỉ mỉ ta phải quan sát kĩ và chọn tả những đặc điểm nổi bật của đồ vật đó.

+ Khi tả ta tả từ bên ngoài vào trong, tả những đặc điểm nổi bật, thể hiện tình cảm của mình với đồ vật đó.

- Một bài văn miêu tả có mấy phần, là những phần nào ? Có những cách mở bài, kết bài nào ? Phần thân bài cần tả theo trình tự nào?

HĐ2. Ghi nhớ (2'): Sgk

- Yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ.

3- HĐ Luyện tập, thực hành. (15’) - Yêu cầu hs trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi:

- Câu văn miêu tả bao quát cái trống là gì ?

- Những bộ phận nào của cái trống được miêu tả ?

- Những từ ngữ tả hình dáng, âm thanh?

- Yêu cầu hs tự viết thêm mở bài, kết bài cho phần thân bài trên.

- Gv nhận xét, đánh giá.

- 2 HS đọc thành tiếng. Cả lớp đọc thầm.

- 1 hs đọc yêu cầu bài

- 1 hs đọc đoạn văn, 1 hs đọc câu hỏi.

- Hs dùng bút chì gạch chân.

+ Anh chàng trống này tròn ... bảo vệ.

+ Mình trống, ngang lưng, hai đầu trống.

- Tròn như cái chum, được ghép bằng các mảnh gỗ đều, nở ở giữa, khum ...

+ ồm ồm giục giã ... học sinh được nghỉ.

- Hs tự viết bài.

- Hs đọc nối tiếp bài.

Ví dụ:

+ MB trực tiếp: Những ngày đầu cắp sách đến trường, có một đồ vật gây cho tôi ấn tượng thích thú nhất, đó là chiếc trống trường.

+ MB gián tiếp: Kỉ niệm của những ngày đầu bạn đi học là gì? Là cái cổng cao ngợp, là cái bàn học đứng gần tới cổ hay tường vôi trắng mới quét ngày khai trường….? Còn tôi luôn nhớ tới chiếc trống trường, nhớ những âm thanh rộn rã, náo nức của nó.

+ KB mở rộng: Rồi đây, chúng tôi sẽ xa mái trường tiểu học nhưng âm thanh thôi thúc, rộn ràng của tiếng trống trường thuở ấu thơ vẫn vang vọng mãi trong tâm trí tôi.

+ KB không mở rộng: Tạm biệt anh trống. Ngày mai anh nhớ “tùng, tùng, tùng…tùng” gọi chúng tôi đến trường nhé.

4- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Bài văn miêu tả đồ vật gồm có mấy phần?

+ Có thể mở bài, kết bài theo những cách nào?

Củng cố, dặn dò

- Khi viết bài văn miêu tả đồ vật, em cần chú ý điều gì ?

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị bài sau.

+ Bài văn miêu tả đồ vật gồm có ba phần: mở bài, thân bài, kết bài.

+ Mở bài theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp, kết bài theo kiểu mở rộng hoặc không mở rộng.

+ Khi viết cần chú ý tạo sự liền mạch giữa đoạn mở bài với thân bài, giữa đoạn thân bài với đoạn kết bài .

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….………

====================================================

NS: 12 / 11 / 2021

NG: 19 / 11 / 2021 Thứ sáu ngày 19 tháng 11 năm 2021 TOÁN