• Không có kết quả nào được tìm thấy

Chuẩn bị

Trong tài liệu GA Vật lý 7 HK1 (Trang 50-55)

CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC

B. Chuẩn bị

- GV: Giáo án, SKG, tài liệu tham khảo

- HS: Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện, 2 mỏ kẹp, dây đồng, dây nhôm, thuỷ tinh, 1 chỉnh lưu, 1 bóng đèn tròn, 1 phích cắm.

- Cả lớp: 1 bóng đèn, công tắc, ổ lấy điện, H20.1, H20.3 (SGK).

C. Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………

2. Kiểm tra

HS1: Dòng điện là gì? Khi nào có dòng điện chạy trong mạch?

3. Bài mới:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

- ĐVĐ: Tất cả các dụng cụ và thiết bị dùng điện đều được chế tạo bởi những bộ phận dẫn điện và bộ phận cách điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

- Vậy thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện?

HĐ2: Tìm hiểu chất dẫn điện, chất cách điện - GV thông báo chất dẫn điện là gì, chất cách điện là gì?

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV yêu cầu.

- HS ghi đầu bài.

I- Chất dẫn điện và chất cách điện - HS ghi vở

+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.

+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

1- Quan sát và nhận biết

- HS quan sát vật thật và H20.1 để nhận biết các

- GV cho HS quan sát bóng đèn, phích cắm và H20.1 để nhận biết các bộ phận dẫn điện và các bộ phận cách điện.

- Yêu cầu HS ghi kết quả nhận biết vào chỗ trống trong câu C1.

HĐ3: Xác định vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm như hướng dẫn trong SGK và ghi kết quả thí nghiệm vào bảng trong vở.

- Yêu cầu HS trả lời C2. GV kiểm tra và sửa chữa những câu trả lời không đúng của HS.

- Đề nghị từng nhóm thảo luận và trình bày câu trả lời C3.

- GV tổng kết lại sau khi đã cho cả lớp thảo luận.

HĐ4: Tìm hiểu dòng điện trong kim loại - GV làm việc với cả lớp bằng phương pháp thông báo và phát vấn.

- Yêu cầu HS trả lời C4, C5 theo phần 1.a và 1.b (SGK).

- Yêu cầu HS làm việc cá nhận với C6 và ghi đầy đủ kết luận.

bộ phận dẫn điện và bộ phận cách điện.

C1: a) Các bộ phận dẫn điện: dây tóc, dây trục, 2 đầu dây đèn, 2 chốt cắm, lõi dây.

b) Các bộ phận cách điện: trụ thuỷ tinh, thuỷ tinh đen, vỏ nhựa của phích cắm, vỏ dây.

2- Thí nghiệm

- HS làm thí nghiệm theo hướng dẫn và ghi kết quả thí nghiệm vào vở.

- Trả lời C2:

+ Vật liệu để làm vật dẫn điện: đồng, sắt, nhôm, chì, thân đá,...

+ Vật liệu để làm vật cách điện: nhựa, sứ, cao su, thuỷ tinh, không khí ở điều kiện bình thường,...

- HS thảo luận thống nhất câu C3

+ Ngắt công tắc đèn chiếu sáng thì đèn không sáng

+ Dây trần tải điện đi xa tiếp xúc trực tiếp với không khí, không có dòng điện chạy qua không khí,....

II- Dòng điện trong kim loại 1- Êlectrôn tự do trong kim loại

- HS trả lời các câu C4, C5 theo yêu cầu.

C4: Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, các êlectrôn mang điện tích âm.

C5: Các êlectrôn tự do là các vòng tròn nhỏ có dấu (–), phần còn lại của nguyên tử là vòng tròn lớn có dấu (+) mang điện tích dương vì khi đó nguyên tử thiếu e.

2- Dòng điện trong kim loại

C6: Êlectrôn tự do mang điện tích (-) bị cực âm đẩy, cực dương hút.

- Kết luận: Các êlectrôn tự do trong kim loại dịch chuyển có hướng tạo thành dòng điện chạy qua nó.

III- Vận dụng

- HS làm các bài tập vận dụng, thảo luận để

HĐ5: Làm bài tập vận dụng

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm lần lượt các bài tập trong phần vận dụng.

- Tổ chức thảo luận để thống nhất câu trả lời.

thống nhất câu trả lời.

C7: B- Một đoạn ruột bút chì C8: C- Nhựa

C9: C- Một đoạn dây nhựa

4. Củng cố.

- Chất dẫn điện là gì? Chất cách điện là gì?

- Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết.

5. Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C9 (SGK).

- Làm bài tập 20.1 đến 20.4 (SBT).

- Đọc trước bài 21: Sơ đồ mạch điện- Chiều dòng điện.

(Mỗi nhóm chuẩn bị 1 đèn pin vỏ nhựa)

Ngày giảng: 22/2/2018 TIẾT 23 - BÀI 21

SƠ ĐỒ MẠCH ĐIỆN – CHIỀU DÕNG ĐIỆN

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- HS vẽ dúng sơ đồ một mạch điện loại đơn giản. Mắc đúng mạch điện loại đơn giản theo sơ đồ đã cho.

- Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạch điện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực.

2. Kỹ năng:

- Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản và khả năng tư duy mềm dẻo, linh hoạt.

3. Thái độ:

- Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện (bộ phận an toàn điện).

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo

- HS: Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện, 1 chỉnh lưu, 1 đèn pin ống.

C. Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………

2. Kiểm tra

HS1: Dòng điện là gì? Nêu bản chất của dòng điện trong kim loại?

HS2: Mắc mạch điện như H19.3 (SGK) 3. Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

- ĐVĐ: Với những mạch điện phức tạp như mạch điện gia đình, mạch điện trong xe máy, ôtô,... thì người thợ điện phải căn cứ vào đâu để mắc mạch điện đúng như yêu cầu cần có?

- GV cho HS quan sát sơ đồ mạch điện của xe máy(ti vi) với các kí hiệu.

HĐ2: Sử dụng kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện và mắc mạch điện theo sơ đồ

- GV treo bảng phụ, giới thiệu kí hiệu của một số bộ phận mạch điện.

- Yêu cầu HS sử dụng các kí hiệu để vẽ sơ đồ mạch điện H19.3 theo đúng vị trí (C1) và thay đổi vị trí của các kí hiệu (C2). Gọi một số HS lên bảng vẽ sơ đồ mạch điện.

Từ sơ đồ câu C2, phát dụng cụ cho các nhóm HS, yêu cầu HS mắc mạch điện.

- GV uốn nắn, theo dõi, kiểm tra và giúp dỡ những nhóm HS gặp khó khăn.

HĐ3: Xác định và biểu diễn chiều dòng điện quy ước

- GV thông báo về quy ước chiều dòng điện, minh hoạ cho cả lớp theo H21.1a(SGK).

- Yêu cầu HS làm câu vận dụng C4 và C5 vào vở. Gọi một HS lên bảng vẽ, HS khác nhận xét.

HĐ4: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của đèn pin

- Yêu cầu HS quan sát H21.2 và cho HS quan sát chiếc đèn pin đã được tháo sẵn để thấy được hoạt động của công tắc đèn.

- Yêu cầu HS trả lời phần a, b của câu C6.

- Tổ chức cho HS thảo luận cả lớp để thống nhất câu trả lời.

Chú ý: sơ đồ mạch điện.

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV yêu cầu.

(Căn cứ vào sơ đồ mạch điện để mắc mạch điện).

- HS ghi đầu bài.

I- Sơ đồ mạch điện

1- Kí hiệu của một số bộ phận mạch điện

- HS tìm hiểu kí hiệu của một số bộ phận của mạch điện đơn giản theo hình vẽ của GV.

2- Sơ đồ mạch điện

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV để hoàn thành câu C1, C2.

- Nhận dụng cụ và mắc mạch điện theo nhóm dưới sự hướng dẫn của GV.

II- Chiều dòng điện

- HS nắm được quy ước về chiều dòng điện và dòng điện một chiều.

+ Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các dụng cụ dùng điện tới cực âm của nguồn điện.

+ Dòng điện có chiều không đổi gọi là dòng điện một chiều (pin, ácquy).

- HS vận dụng trả lời câu C4, C5. Với C5, yêu cầu HS lên bảng vẽ.

C4: Chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại ngược chiều với chiều dòng điện theo quy ước.

III- Vận dụng

- HS quan sát H21.2 và vật thật, trả lời được câu C6a và C6b.

Nguồn điện của đèn gồm hai pin, kí hiệu:

+ -

. Cực dương của pin này nối tiếp với cực âm của pin kia. Cực dương của pin lắp về phía đầu của đèn pin.

4. Củng cố

- Chiều dòng điện quy ước?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết 5. Hướng dẫn về nhà

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C9 (SGK).

- Làm bài tập 21.1 đến 21.3 (SBT).

- Đọc trước bài 22: Tác dụng nhiệt và tác dụng phát sáng của dòng điện.

==============***=============

////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////

Ngày giảng: 01/3/2017

Trong tài liệu GA Vật lý 7 HK1 (Trang 50-55)