• Không có kết quả nào được tìm thấy

Chuẩn bị: (Teaching aids) - GV: giáo án, SGK,

Trong tài liệu GA VẬT LÝ 7 (Song ngữ) (Trang 40-51)

CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC

B. Chuẩn bị: (Teaching aids) - GV: giáo án, SGK,

HỌC KỲ II

GV: Le Manh Ha --- --- --- academic year 2017-2018 ngoài bằng len vào những ngày thời tiết hanh

khô ráo?

HĐ2: Làm thí nghiệm 1, phát hiện nhiều vật bị cọ xát có tính chất mới(12ph)

- Hướng dẫn và yêu cầu HS làm thí nghiệm theo từng bước trong thí nghiệm 1(SGK) - GV cho các nhóm thảo luận, lựa chọ cụm từ thích hợp điền vào chỗ tróng trong kết luận 1 (SGK)

HĐ3: Thí nghiệm 2: Phát hiện vật bị cọ xát bị nhiễm điện hay vật mang điện tích (12ph) - Nhiều vật sau khi bị cọ xát có đặc điểm gì mà có khả năng hút các vật khác?

- Tất cả các vật nóng lên có thể hút các vật khác?

- Áp các vật đó vào đèn cồn,... thì có hút được các mẩu giấy vụn không?

- GV yêu cầu HS làm thí nghiệm kiểm tra (SGK): Mảnh tôn áp sát vào mảnh phim nhựa đã được cọ xát.

- Yêu cầu HS hoàn thành kết luận 2 (SGK) và lưu ý với HS : “vật nhiễm điện” là “vật mang điện tích”.

HĐ4: Làm các bài tập trong phần vận dụng (10ph)

- Tổ chức cho các nhóm HS thảo luận từng câu hỏi C1, C2, C3.

- Chỉ định đại diện nhóm trình bày. GV nhận xét và đánh giá.

I- Vật nhiễm điện 1- Thí nghiệm 1

- HS làm thí nghiệm theo nhóm, quan sát và ghi kết quả quan sát vào bảng phụ

- Thảo luận cả lớp để thóng nhất kết luận 1:

Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng hút các vật khác.

2- Thí nghiệm 2

- HS trả lời các câu hỏi GV yêu cầu.

- HS làm thí nghiệm, quan sát hiện tượng hiện tượng khi chạm bút thử điện thông mạch vào mảnh tôn.

- HS hoàn thành kết luận 2:

Nhiều vật sau khi bị cọ xát có khả năng làm sáng bóng đèn bút thử điện.

II- Vận dụng

C1: Khi chải tóc bằng lược nhựa, lược nhựa và tóc cọ xát vào nhau. Cả lược nhựa và tóc bị nhiễm điện. Do đó tóc bị lược nhựa hút kéo thẳng ra.

C2: Cánh quạt điện khi quay cọ xát với mạnh với không khí và bị nhiễm điện. Mép cánh quạt cọ xát nhiều nhất nên nhiễm điện nhiều nhất.

Do đó mép cánh quạt hút bụi nhiều nhất.

C3: Khi lau gương bằng khăn bông khô, chúng bị cọ xát và bị nhiễm điện, vì thế hút các bụi vải.

4. Củng cố: (Consolidate)

- Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những điều gì?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết. Và yêu cầu HS tả lời câu hỏi đặt ra ở phần mở bài.

5. Hướng dẫn về nhà: (Guides home)

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C3(SGK) - Làm bài tập 17.1 đến 17.4 (SBT)

Với bài 17.1 và 17.3: Khi làm thí nghiệm, các vật nhiễm điện phải sạch và khô.

- Đọc trước bài 18: Hai loại điện tích

==================***==================

Teaching date: 11/12/2018 BÀI 18 - HAI LOẠI ĐIỆN TÍCH Unit 18-

A. Mục tiêu: (Objectives) 1. Kiến thức: (knowledge)

- Giúp HS biết được chỉ có hai loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm. Hai loai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

- Nêu được cấu tạo nguyên tử: hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mang điện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử trung hoà về điện.

- Biết vật mang điện tích âm khi nhận thêm êlectron, vật mang điện tích dương khi mất bớt êlectron.

2. Kĩ năng: (Skills)

- Rèn kỹ năng thao tác thí nghiệm nhiễm điện cho vật bằng cách cọ sát, phát hiện các hiện tượng.

3. Thái độ: (Attitudes)

- Có thái độ trung thực, hợp tác trong hoạt động nhóm.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: (Basic life skills are educated)

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành: (Capacity Orientation Formation) - Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị: (Teaching aids) - GV: giáo án, SGK, …….

- Mỗi nhóm: 2 mảnh ni lông, 1 bút chì, 1 kẹp giấy, 2 thanh nhựa sẫm màu + trục quay, 1 thanh thuỷ tinh, 1 mảnh lụa, 1 mảnh len.

C. Hoạt động trên lớp: (Activity on grade).

1. Tổ chức: (Organize)

7A1:…………

2. Kiểm tra:

(

Check)

HS1: Có thể làm cho vật bị nhiễm điện bằng cách nào? Vật nhiễm điện có tính chất gì? Nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau?

3. Bài mới: (New lesson)

Hoạt động của thầy Teacher activity

Dự kiến hoạt động của trò Expected activity of the game HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)

- Nếu hai vật đều bị nhiễm điện thì chúng hút nhau hay đẩy nhau? Muốn kiểm tra được điều này thì phải tiến hành thí nghiệm như thế nào?

HĐ2: Làm thí nghiệm 1: tạo ra hai vật nhiễm điện cùng loại, tìm hiểu lực tác dụng giữa chúng (10ph)

- Hướng dẫn và yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm 1 (SGK) theo nhóm:

- HS nêu dự đoán của mình và nêu phương án thí nghiệm kiểm tra.

I- Vật nhiễm điện 1- Thí nghiệm 1

- HS nhận dụng cụ theo sự hướng dẫn của GV.

- Các nhóm tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu của từng bước. Quan sát kỹ hiện tượng xảy ra.

- HS làm thí nghiệm với hai thanh nhựa, qaun

GV: Le Manh Ha --- --- --- academic year 2017-2018 B1: Yêu cầu HS quan sát và kiểm tra để đảm

bảo hai mảnh ni lông chưa nhiễm điện. Sau đó hướng dẫn HS làm.

B2: Lưu ý khi cọ sát theo một chiều với số lần như nhau.

- Yêu cầu HS làm thí nghiệm với hai thanh nhựa.

- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm và thảo luận cả lớp để thống nhất phần nhận xét.

HĐ3: Thí nghiệm 2: Phát hiện hai vật nhiễm điện hút nhau và mang điện tích khác loại (10ph)

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm thí nghiệm 2 (SGK).

- Tổ chức cho HS thảo luận thống nhất phần nhận xét.

- Vì sao cho rằng thanh nhựa thẫm màu và thanh thuỷ tinh nhiễm điện khác loại?

HĐ4: Kết luận và vận dụng hiểu biết về hai loại điện tích và lực tác dụng giữa chúng (5ph) - Yêu cầu HS hoàn thiện kế luận.

- GV thông báo tên hai loại điện tích và quy ước về điện tích âm (-), điện tích dương (+)

- Yêu cầu HS trả lời C1

HĐ5: Tìm hiểu sơ lược về cấu tạo nguyên tử (10ph)

- ĐVĐ:Những điện tích này do đâu mà có?

- GV sử dụng H18.4 và thông báo sơ lược về cấu tạo nguyên tử.

- Hướng dẫn HS trả lời lần lượt C2, C3, C4.

sát hiện tượng xảy ra.

- HS hoàn thiện, thảo luận để thống nhất phần nhận xét: Hai vật giống nhau, được cọ sát như nhau thì mang điện tích cùng loại và được đặt gần nhau thì chúng đẩy nhau.

2- Thí nghiệm 2

- HS nhận dụng và tiến hành thí nghiệm 2, quan sát hiện tượng hiện tượng theo hướng dẫn của GV.

- HS thảo luạn thống nhất phần nhận xét: Thanh nhựa sẫm màu và thanh thuỷ tinh khi được cọ xát thì chúng hút nhau do chúng nhiễm điện khác loại.

- HS trả lời: nếu chúng nhiễm điện cùng loại thì chúng đẩy nhau, do chúng hút nhau nên nhiễm điện khác loại.

3- Kết luận

- Có hai loại điện tích: điện tích dương (+) và điện tích âm (-). Các vật mang điện tích cùng loại thì đẩy nhau, mang điện tích khác loại thì hút nhau.

- Quy ước: Điện tích của thanh thuỷ tinh sau khi cọ xát vào lụa là điện tích dương. Điện tích của thanh nhựa sẫm màu sau khi cọ xát vào vải khô là điện tích âm.

- HS trả lời C1: Vì hai vật bị nhiễm điện hút nhau thì mang điện tích khác loại. Thanh nhựa khi được cọ xát mang điện tích (-) nên mảnh vải mang điện tích (+).

II- Sơ lược về cấu tạo nguyên tử

- HS quan sát H18.4 và nắm được sơ lược về

- GV chốt lại: Một vật nhiễm điện âm nếu nhận thêm êlectrôn, nhiễm điện dương nếu mất bớt êlectrôn.

cấu tạo nguyên tử.

- HS trả lời và thảo luận để thống nhất câu trả lời C2, C3, C4.

C2: Trước khi cọ xát, trong mỗi vật đều có điện tích âm ở các êlectroon chuyển động xung quanh hạt nhân và điện tích dương ở hạt nhân của nguyên tử.

C3: Trước khi cọ xát, các vật không hút các vụn giấy nhỏ vì các vật đó chưa bị nhiễm điện, các điện tích dương và âm trung hoà lẫn nhau.

C4: Mảnh vải nhiễm điện dương do mất bớt êlectrôn. Thước nhựa nhiễm điện âm do nhận thêm êlectrôn.

4. Củng cố: (Consolidate)

- Qua bài học hôm nay các em cần ghi nhớ những điều gì?

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung phần: Có thể em chưa biết.

5. Hướng dẫn về nhà: (Guides home)

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C4(SGK) - Làm bài tập 18.1 đến 18.4 (SBT)

- Đọc trước bài: Dòng điện - Nguồn điện.

==================***======================

Teaching date: 11/12/2018 BÀI 19- DÒNG ĐIỆN – NGUỒN ĐIỆN Unit 19-

A. Mục tiêu: (Objectives) 1. Kiến thức: (knowledge)

- Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết dòng điện và nêu được dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng. Nêu được tác dụng chungcủa nguồn điện là tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng. Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin, bóng đèn, công tắc, dây nối hoạt động và đèn sáng.

2. Kĩ năng: (Skills)

- Kỹ năng thao tác mắc mạch điện đơn giản, sử dụng bút thử điện 3. Thái độ: (Attitudes)

- Có thái độ trung thực, kiên trì, hợp tác trong hoạt động nhóm.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: (Basic life skills are educated)

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành: (Capacity Orientation Formation) - Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị: (Teaching aids)

- GV: Giáo án, SKG, tài liệu tham khảo, TBDH

-HS: Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện - Cả lớp: H20.1, H20.3 (SGK), các loại pin, ácquy, đinamô.

C. Hoạt động trên lớp: (Activity on grade).

1. Tổ chức: (Organize)

GV: Le Manh Ha --- --- --- academic year 2017-2018 7A1:…………

2. Kiểm tra:

(

Check)

HS1: Có mấy loại điện tích? Nêu sự tương tác giữa các vật mang điện tích? Chữa bài tập 18.2 (SBT).

HS2: Thế nào là vật mang điện tích dương, điện tích âm? Chữa bài tập 18.3(SBT).

3. Bài mới: (New lesson)

Hoạt động của thầy Teacher activity

Dự kiến hoạt động của trò Expected activity of the game HĐ1: Tổ chức tình huống học tập (3ph)

- Nêu những lợi ích và thuận tiện khi sử dụng điện?

- “Có điện” và “mất điện” là gì? Có phải đó là

“có điện tích” và “mất điện tích” không? Vì sao?

- Vậy dòng điện là gì? Do đâu mà có dòng điện?

HĐ2: Tìm hiểu dòng điện là gì? (10ph)

-T

A

B

c d

Cho HS quan sát H19.1 (SGK) và yêu cầu HS nêu sự tương tự giữa dòng điện và dòng nước + Mảnh phim nhựa tương tự như bình đựng nước.

+ Mảnh tôn, bóng đèn bút thử điện tương tự như ống thoát nước.

+ Điện tích trên mảnh phim nhựa giảm bớt đi như nước trong bình vơi đi.

+ Cọ sát tăng thêm sự nhiễm điện của mảnh phim nhựa như đổ thêm nước vào trong bình.

- GV yêu cầu HS thảo luận, viết đầy đủ phần nhận xét.

- GV thông báo dòng điện là gì và dấu hiệu nhận biết dòng điện chạy qua các thiết bị điện.

HĐ3: Tìm hiểu các nguồn điện thường dùng (5ph)

- GV thông báo tác dụng của nguồn điện và hai cực của pin, ác quy.

- Yêu cầu HS kể tên các nguồn điện và mô tả cực (+), cực (-) của mỗi nguồn điện đó và trả

- HS trả lời câu hỏi (Có thể tham khảo SGK).

- Điện tích có trong nguyên tử có trong mọi vật không thể mất điện tích. Có điện hay mất điện có nghĩa là có dòng điện hay mất dòng điện.

- HS ghi đầu bài.

I- Vật nhiễm điện

- HS quan sát H19.1 và nêu sự tương tự giữa các hiện tượng.

C1: a) Điện tích của mảnh phim nhựa tương tự như nước trong bình.

b) Điện tích dịch chuyển từ mảnh phim nhựa qua bóng đèn đến tay ta tương tự như nước chảy từ bình A sang bình B.

C2: Muốn đèn lại sáng thì cần cọ sát để làm nhiễm điện mảnh phim nhựa rồi chạm bút thử điện vào mảnh tôn áp sát trên mảnh phim nhựa.

- HS thảo luận rút ra nhận xét

Nhận xét: Bóng đèn bút thử điện sáng khi các điện tích dịch chuyển qua nó.

- Kết luận: + Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

+ Các thiết bị điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua.

II- Nguồn điện

1- Các nguồn điện thường dùng

- Nguồn điện cung cấp dòng điện để các dụng cụ dùng điện hoạt động.

- Nguồn điện có hai cực: cực dương (+) và cực âm (-).

- HS trả lời C3: pin tiểu, pin tròn, pin vuông, hình19.2

+

_

lời C5.

HĐ4: Mắc mạch điện với pin, bóng đèn, công tắc, dây nối (15ph)

- GV hướng dẫn HS mắc mạch điện như H19.3 (SGK).

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm kiểm tra, phát hiện chỗ hở mạch.

HĐ5: Làm bài tập vận dụng (5ph)

- GV yêu cầu và hướng dẫn HS làm các bài tập vận dụng.

Với C4: yêu cầu HS lên bảng viết.

pin cúc áo, ác quy, đinamô xe đạp, pin mặt trời, máy phát điện,...

C5: Đồng hồ, điều khiển T.V, đồ chơi, máy tinh bỏ túi, đèn pin,...

2- Mạch điện có nguồn điện

- HS mắc mạch điện theo hướng dẫn của GV và H19.3 (SGK)

- HS phát hiện những chỗ mạc hở, tìm nguyên nhân và cách khắc phục.

III- Vận dụng

- HS làm các bài tập vận dụng, thảo luận để thống nhất câu trả lời.

C4: Dòng điện là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng.

Đèn điện sáng, quạt điện hoạt động khi có dòng điện chạy qua...

C6: Cần ấn vào lẫy để núm xoay tì sát vào vành xe đạp, khi bánh xe quay thì dòng điện qua dây nối từ đinamô lên đèn và làm đèn sáng.

4. Củng cố: (Consolidate)

- Dòng điện là gì? Làm thế nào để có dòng điện chạy qua bóng đèn?

- Nguồn điện có tác dụng gì? Kể tên các loai nguồn điện mà em biết?

5. Hướng dẫn về nhà: (Guides home)

- Học bài và trả lời lại các câu C1 đến C6(SGK) - Làm bài tập 19.1 đến 19.3 (SBT)

- Đọc trước bài 20: Chất dẫn điện và chất cách điện. Dòng điện trong kim loại.

===================***=====================

GV: Le Manh Ha --- --- --- academic year 2017-2018 Teaching date: 11/12/2018 BÀI 20 - CHẤT DẪN ĐIỆN VÀ CHẤT CÁCH ĐIỆN

DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI Unit 20-

A. Mục tiêu: (Objectives) 1. Kiến thức: (knowledge)

- Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

- Kể tên một số vật dẫn điện và vật cách điện thường dùng.

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng.

2. Kĩ năng: (Skills)

- Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản, làm TN xác định vật dẫn điện, vật cách điện.

3. Thái độ: (Attitudes)

- Có thái độ trung thực và có thói quen sử dụng điện an toàn.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục: (Basic life skills are educated)

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành: (Capacity Orientation Formation) - Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị: (Teaching aids)

- GV: Giáo án, SKG, tài liệu tham khảo

- HS: Mỗi nhóm: 1 bóng đèn pin, 1 công tắc, 5 dây nối có vỏ bọc cách điện, 2 mỏ kẹp, dây đồng, dây nhôm, thuỷ tinh, 1 chỉnh lưu, 1 bóng đèn tròn, 1 phích cắm.

- Cả lớp: 1 bóng đèn, công tắc, ổ lấy điện, H20.1, H20.3 (SGK).

C. Hoạt động trên lớp: (Activity on grade).

1. Tổ chức: (Organize)

7A1:…………

2. Kiểm tra:

(

Check)

HS1: Dòng điện là gì? Khi nào có dòng điện chạy trong mạch?

3. Bài mới: (New lesson)

Hoạt động của thầy Teacher activity

Dự kiến hoạt động của trò Expected activity of the game HĐ1: Tổ chức tình huống học tập

- ĐVĐ: Tất cả các dụng cụ và thiết bị dùng điện đều được chế tạo bởi những bộ phận dẫn điện và bộ phận cách điện để đảm bảo an toàn cho người sử dụng.

- Vậy thế nào là chất dẫn điện, chất cách điện?

HĐ2: Tìm hiểu chất dẫn điện, chất cách điện - GV thông báo chất dẫn điện là gì, chất cách điện là gì?

- HS lắng nghe và trả lời câu hỏi GV yêu cầu.

- HS ghi đầu bài.

I- Chất dẫn điện và chất cách điện - HS ghi vở

+ Chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua.

+ Chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

1- Quan sát và nhận biết

- HS quan sát vật thật và H20.1 để nhận biết các

Trong tài liệu GA VẬT LÝ 7 (Song ngữ) (Trang 40-51)