• Không có kết quả nào được tìm thấy

Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

Trong tài liệu GA Vật Lý 8 HK1 (Trang 59-65)

CHƯƠNG II. NHIỆT HỌC

Câu 30: Khi chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật nhanh lên thì đại lượng nào sau đây của vật không tăng?

A. Khối lượng. B. Nhiệt độ. C. Nhiệt năng. D. Thể tích.

---

--- HẾT --- ĐÁP ÁN TRẢ LỜI CÁC MÃ ĐỀ

Câu Đáp án

Mã đề 801 Mã đề 802 Mã đề 803 Mã đề 804

1 D C B D

2 A D A C

3 D D A A

4 B D B D

5 C D A B

6 A D C B

7 D B A B

8 D B B C

9 C B D B

10 A D A C

11 D C D B

12 B C C C

13 C D C D

14 C C A A

15 B A A A

16 A C B A

17 C A C D

18 A B D D

19 B B C C

20 C A C D

21 A A D C

22 D D C A

23 B A D A

24 A B A A

25 B B B D

26 B C D B

27 D A D B

28 A A B C

29 C C B D

30 A D A D

*) Hướng dẫn về nhà:

- Về nhà học bài - Làm lại bài kiểm tra .

- Xem trước bài 22: Dẫn nhiệt

=============*****===============

Ngày giảng:.23/3/2017 TIẾT 28 - BÀI 22

DẪN NHIỆT A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

Tìm đựơc ví dụ trong thực tế về hiện tượng dẫn nhiệt.

So sánh tính dẫn nhiệt của chất rắn, chất lỏng và chất khí.

2. Kỹ năng:

Thực hiện được thí nghiệm về dẫn nhiệt, các thí nghiệm so sánh tính dẫn nhiệt của các chất.

3. Thái độ;

Có ý thức trong học tập, trung thực, khách quan.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị:

Chuẩn bị cho giáo viên: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo Dụng cụ làm thí nghiệm ở các hình 22.1 đến 22.4 trong SGK

Chuẩn bị cho 4 nhóm học sinh dụng cụ làm thí nghiệm ở các hình 22.1; 22.3 và 22.4.

C. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Tổ chức:

8A1:………… 8A2: ………… 8A3: …………

2. Kiểm tra:

HS1: Hãy nêu khái niệm nhiệt năng của vật và các cách làm thay đổi nhiệt năng của vật. Cho ví dụ?

HS2: Nêu khái niệm nhiệt lượng của vật? Đơn vị của nhiệt năng là gì?

3. Bài mới

Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò HĐ1: Đặt vấn đề nghiên cứu.

Như trong SGK.

HĐ2: Tìm hiểu về sự dẫn nhiệt:

- Hướng dẫn hs làm TN 22.1 trong SGK.

I. Dẫn nhiệt 1. Thí nghiệm Làm thí nghiệm 22.1 2. Trả lời câu hỏi:

C1: Nhiệt được truyền đến xáp làm cho sáp

GV: Lê Mạnh Hà --- --- ---Năm học 2017-2018 - Điều khiển học sinh thảo luận trả lời các câu

hỏi C1 đến C3.

HĐ3: Tìm hiểu về tính dẫn nhiệt của các chất.

Giáo viên làm TN ở hính 22.2 yêu cầu học sinh quan sát.

- Sau khi các hiện tượng xảy ra, yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi C4 và C5.

-Hướng dẫn hs đọc và làm TN ở hình 22.3.

-Thảo luận trả lời câu hỏi C6.

-Hướng dẫn hs đọc và làm TN ở hình 22.4.

-Thảo luận trả lời câu hỏi C7.

nóng lên, chảy ra.

C2: Theo thứ tự từ a, b, c …

C3: Nhiệt đã được truyền dần từ đầu A đến đầu B của thanh đồng.

II. Tính dẫn nhiệt của các chất

*) Thí nghiệm 1:

Quan sát TN.

Trả lời các câu hỏi:

C4: Không. Kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thuỷ tinh.

C5: Đồng dẫn nhiệt tốt nhất, sau đó đến thép, cuối cùng là thuỷ tinh.

Vậy trong chất rắn thì kim loại dẫn nhiệt tốt nhất

*) Thí nghiệm 2:

Làm TN 22.3.

Trả lời câu hỏi C6:

C6: Không, chất lỏng dẫn nhiệt kém.

*) Thí nghiệm 3:

- Làm TN 22.4.

Trả lời câu hỏi C7:

C7: Không. Chất khí dẫn nhiệt kém.

HĐ4. Vận dụng – Củng cố:

-Điều khiển hs thảo luận trả lời các câu hỏi từ C8 đến C12.

III. Vận dụng

C9: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt còn sứ dẫn nhiệt kém.

C10: Vì giữa các lớp áo mỏng có các lớp không khí, mà không khí thì dẫn nhiệt kém.

C11: Mùa đông. Để tạo ra các lớp không khí dẫn nhiệt kém giữa các lớp lông chim.

C12: Vì kim loại dẫn nhiệt tốt nên trong những ngày rét khi ta sờ vào kim loại nhiệt lượng phân tán nhanh nên ta cảm thấy lạnh.

Còn những ngày nóng nếu nhiệt độ bên ngoài cao thì khi sờ vào kim loại nhiệt lượng truyền nhanh vào ta ta cảm thấy nóng.

4. Hướng dẫn về nhà.

Học theo SGK và vở ghi.

Học thuộc phần ghi nhớ.

Làm các bài tập trong SBT.

Đọc trước nội dung bài 23: Đối lưu – Bức xạ nhiệt

Ngày giảng:. 30/3/2017 TIẾT 29 - BÀI 23 ĐỐI LƯU – BỨC XẠ NHIỆT A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

-Nhận biết được dòng đối lưu trong chât lỏng và chất khí.

-Biết được sự đối lưu xảy ra trong môi trường nào và không xảy ra trong môi trường nào.

-Tìm được ví dụ về bức xạ nhiệt.

2. Kỹ năng:

-Nêu tên được các hình thứ truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không.

3. Thái độ.

-Có ý thức trong học tập, đoàn kết giúp đỡ nhau trong học tập * Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

GV: Lê Mạnh Hà --- --- ---Năm học 2017-2018 - Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị:

Cho GV: Dụng cụ để làm các thí nghiệm trong các hình vẽ từ 23.1 đến 23.5 trong SGK.

Hình vẽ cái phích nước nóng.

Cho học sinh: Dụng cụ làm thí nghiện trong hình 23.2.

C. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Tổ chức:

8A1:………… 8A2: ………… 8A3: …………

2. Bài mới:

Hoạt động của thầy Dự kiến hoạt động của trò HĐ1: Tổ chức tính huống học tập.

- Lên hệ với TN 22.3 và TN 23.1 để đặt vấn đề.

HĐ2: Tìm hiểu hiện tượng đối lưu:

-Hướng dẫn các nhóm tiến hành TN 23.2.

- Sau khi quan sát điều khiển hs thảo luận để trả lời các câu hỏi C1 đến C3

- Thông báo: Hiện tượng truyền nhiệt nhờ tạo thành dòng như trong TN trên gọi là hiện tượng đối lưu.

HĐ3: Vận dụng

Quan sát thí nghiệm.

I. Đối lưu 1. Thí nghiệm.

Làm thí nghiệm 23.2.

2. Trả lời câu hỏi.

Thảo luận trả lời các câu hỏi:

C1: Nước màu di chuyển thành dòng.

C2: Lớp nước ở dưới nóng lên trước, nở ra, trọng lượng riêng của chúng nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp nước lạnh ở trên nên nổi lên và lớp nước lạnh ở phía trên chìm xuống tạo thành dòng.

C3:Nhờ quan sát nhiệt kế 3. Vận dụng.

Quan sát thí nghiệm 23.3.

Thảo luận trả lời các câu hỏi.

C4: Lớp không khí ở dưới nóng lên trước, nở ra, trọng lượng riêng của chúng nhỏ hơn trọng lượng riêng của lớp không khí lạnh ở trên nên bay lên và lớp không khí lạnh ở phía trên bay xuống tạo thành dòng.

C5: Để phần dưới nóng lên trước nổi lên trên và phần trên chìm xuống tạo thành dòng đối lưu.

C6: Không. Vì trong chân không và trong chất rắn không thể tạo thành dòng đối lưu.

- Làm thí nghiệm 23.3 cho hs quan sát.

- Điều khiển học sinh thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi C4.

- Điều khiển hs thảo luận trả lời các câu hỏi C5 và C6.

*) Tích hợp BVMT:

+ Sống và làm việc lâu trong các phòng không có lưu thông không khí cảm thấy khó chịu.

+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:

Tại các nhà máy nơi ở nơi làm việc cần có biện pháp để không khí lưu thông dễ dàng.

Xây dựng nhà cần chú ý đến mật độ nhà và hành lang giữa các phòng, các nhà đảm bảo không khí được lưu thông.

HĐ4: Tìm hiểu về bức xạ nhiệt:

- Làm TN 23.4 và 23.5 cho hs quan sát.

- Điều khiển hs thảo luận trả lời các câu hỏi từ C7 đến C9.

Thông báo:

+ Hiện tượng truyền nhiệt bằng cách phát ra cac tia nhiệt đi thẳng như trong TN trên gọi là hiện tượng bức xạ nhiệt.

Thông báo về khả năng bức xạ nhiệt và khả năng hấp thu bức xạ nhiệt của các vật.

HĐ5: Vận dụng

Điều khiển học sinh thảo luận trả lời các câu hỏi từ C10 đến C12.

*) Tích hợp BVMT:

+ Nhiệt truyền từ mặt trời qua các cửa làm nóng không khí trong nhà và các phòng.

+ Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường:

_ Tại các nước lạnh về mùa đông có thể sử dụng các tia nhiệt để sởi ấm.

_ Tại các nước ở xứ nóng nhà không nên làm nhiều cửa kính, nên trồng nhiều cây quanh nhà.

II. Bức xạ nhiệt.

1. Thí nghiệm.

Quan sát TN.

2. trả lời câu hỏi.

C7: Không khí trong bình đã nóng lên và nở ra.

C8: Không khí trong bình đã lạnh đi, Miếng gỗ ngăn không cho nhiệt truyền từ đèn đến bình chứng tỏ nhiệt truyền theo đường thẳng.

C9: Không phải là dẫn nhiệt vì không khí dẫn nhiệt kém. Không phải là đối lưu vì nhiệt truyền theo đường thẳng theo phương ngang III. Vận dụng

Thảo luận trả lời các câu hỏi.

C10: Để tăng khả năng hấp thụ bức xạ nhiệt.

C11: Để giảm khả năng hấp thụ bức xạ nhiệt.

C12: Dẫn nhiệt; Đối lưu; Đối lưu và bức xạ nhiệt; Bức xạ nhiệt

3. Củng cố:

- Đối lưu là hình thức truyền nhiệt xảy ra chủ yếu đối với chất nào?

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK 4. Hướng dẫn về nhà.

Học theo SGK và vở ghi.

Học thuộc lòng phần ghi nhớ Làm các bài tập trong SBT.

Đọc trước nội dung bài 24: Công thức tính nhiệt lượng

Ngày giảng: 13/4/2017 TIẾT 30 - BÀI 24

CÔNG THỨC TÍNH NHIỆT LƯỢNG A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

-Kể được tên các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng một vật cần thu vào để nóng lên.

GV: Lê Mạnh Hà --- --- ---Năm học 2017-2018 -Viết được công thức tính nhiệt lượng, kể được tên, đơn vị của các đại lượng có mặt trong công thức.

2. Kỹ năng:

- Có kỹ năng phân tích bẳng số liệu về kết quả TN có sẵn.

3. Thái độ:

- Có ý thức tốt trong học tập.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị:

- GV: Giáo án, SGK,.

- HS: SGK, giá TN, đèn cồn, nhiệt kế, cốc dun, cốc nước, bảng phụ,...

C. HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 1. Tổ chức:

8A1:………… 8A2: ………… 8A3: …………

2. Kiểm tra:

HS1: Kể tên các cách truyền nhiệt đã học?

HS1: Làm bài tạp 23.1 và 23.2 SBT.

3, Bài mới

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Trong tài liệu GA Vật Lý 8 HK1 (Trang 59-65)