• Không có kết quả nào được tìm thấy

ĐỀ

1 A: CH 3 COCH 3

B: (CH3)2C(OH) – CN C : (CH3)2C(OH) – COOH D: CH2=C(CH3)–COOH

A1: CH3-CH2-CH2-CH3

A2: CH3- CH=CH2

A3: C6H5-CH(CH3)2 (Cumen) A4: CH3-CH(OH)-CH3

1,0 2 a)

CH2 CH CH3 CH3

KMnO4 C6H5COOK CH3COCH3 MnO2

+ 8 3 + 3 + 5KOH + 8 + 2 H2O

3

to

b) 2C3H5(OH)3 +Cu(OH)2 → [C3H5(OH)2O]2Cu + 2H2O c)

+ 9/2O2 V O , 350 450 C2 5 o

→

CO CO

O + 2CO2 + 2H2O d)

NO2

+ Cl2 →Fe, t , 1:1o

NO2

Cl

+ HCl

1,0

3 Vì 1 mol Y tác dụng được với NaHCO3 → 2 mol CO2 ⇒ Y là một axit 2 nấc ⇒ CTPT 1,0

7

Câu Ý Nội dung Điểm

của Y phải là C4H4O4 hay C2H2(COOH)2. Ứng với mạch không phân nhánh có 2 đồng phân cis-trans là:

C C HOOC

H

H

COOH

C C H

HOOC

H

COOH

axit trans-butenđioic axit cis-butenđioic (axit fumaric) (axit maleic) (Y) Chỉ có đồng phân cis mới có khả năng tách nước tạo anhiđrit (Z):

C C

H COOH H COOH

P2O5

C C

H C

H C

O O

O

+H2O

+ 9/2O2 V O , 350 450 C2 5 o

→ C

C

H C

H C

O O

O

+CO2 + H2O

4 Chất X (C10H16) cộng 3H2; sản phẩm có công thức C10H22. Theo các sản phẩm ozon phân suy ra X có mạch hở, có 3 liên kết đôi và tạo ra 2 mol HCHO nên có hai nhóm CH2 = C.

Các chất X thỏa mãn:

(CH3)2C=CH-C-CH2-CH2-CH=CH2 CH2

(X1)

(CH3)2C=CH-CH2-CH2-C-CH=CH2 CH2

(X2)

(CH3)2C=CH-CH2-CH2-CH=CH2 CH=CH2

(X3) Hyđrat hóa X tạo ra ancol có phản ứng iođofom.

Ta có tỉ lê: nCHI3 : nX=0,04 : 0,02= 2. Vậy sản phẩm hyđrat hóa X phải có 2 nhóm CH3-CHOH-. Suy ra chỉ có chất X3 ở trên thỏa mãn.

Các phương trình phản ứng:

1,0

Ghi chú: Thí sinh có thể làm cách khác, nếu đúng vẫn đạt điểm tối đa trong mỗi câu.

Nếu thiếu điều kiện hoặc thiếu cân bằng hoặc thiếu cả hai thì trừ một nửa số điểm của PTHH đó.

………HẾT……….

1

UBND TỈNH QUẢNG TRỊ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ CHÍNH THỨC

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA LỚP 11 THPT Năm học: 2013 - 2014

Khóa thi ngày: 19/3/2014 Môn thi: HÓA HỌC

Thi gian làm bài: 180 phút (không k thi gian giao đề) (Đề thi gồm 2 trang)

Câu 1. (4,0 đim)

1. Chỉ dùng một dung dịch làm thuốc thử, hãy lập sơ đồ để nhận biết 4 dung dịch riêng biệt chứa các chất sau: K3PO4, KCl, KNO3, K2S (không cần ghi phản ứng).

2. Có các dung dịch cùng nồng độ chứa các chất sau: Al2(SO4)3, HNO3, KNO3, Na2CO3. Hãy cho biết dung dịch có pH nhỏ nhất và giải thích?

3.a) Viết các phương trình phản ứng điều chế trực tiếp các chất: N2, HNO3, H3PO4 trong phòng thí nghiệm và phân ure trong công nghiệp.

b) Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:

K2SO3 + KMnO4 + KHSO4

KMnO4 + FeCl2 + H2SO4 → Dung dịch chỉ chứa muối sunfat

4. Cho 2 muối Ag2SO4 và SrSO4 vào nước cất và khuấy đều cho đến khi đạt được dung dịch bão hòa ở nhiệt độ phòng. Xác định nồng độ ion Ag+ và Sr2+. Biết rằng ở nhiệt độ nghiên cứu

TAg SO2 4 1,5.10 5

= , T 2,8.10 7

SrSO4

= . Câu 2. (4,0 đim)

1. Từ quặng photphorit, có thể điều chế được axit photphoric theo sơ đồ sau:

Quặng photphorit → P → P2O5 → H3PO4.

Viết các phương trình phản ứng xảy ra và tính khối lượng quặng photphorit chứa 73% Ca3(PO4)2

cần để điều chế 1 tấn dung dịch H3PO4 50%. Giả sử hiệu suất của mỗi giai đoạn đều đạt 90%.

2. Cho hỗn hợp A gồm FeS và FeCO3 tác dụng với dung dịch HNO3 đặc nóng dư, phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch A1 chỉ chứa Fe(NO3)3, H2SO4 và HNO3 dư; hỗn hợp B gồm 2 khí là X và Y có tỉ khối so với H2 bằng 22,8.

Viết các phương trình phản ứng và tính phần trăm theo khối lượng mỗi muối trong A.

3. Khi cho cùng một lượng kim loại M vào dung dịch HNO3 đặc nóng dư và dung dịch H2SO4 loãng dư, phản ứng hoàn toàn thì thể tích khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất. Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành. Xác định kim loại M.

4. Photgen là một chất khí độc được điều chế theo phản ứng: CO(k) + Cl2(k)→ COCl2(k) Số liệu thực nghiệm tại 20oC về động học phản ứng này như sau:

Thí nghiệm [CO]ban đầu (mol/lít) [Cl2]ban đầu(mol/lít) Tốc độ ban đầu(mol/lít.s)

1 1,00 0,10 1,29.10-29

2 0,10 0,10 1,33.10-30

3 0,10 1,00 1,30.10-29

4 0,10 0,01 1,32.10-31

a) Hãy viết biểu thức tốc độ phản ứng.

b) Nếu [CO] ban đầu là 1,00 mol/lít và [Cl2] ban đầu 0,10 mol/lít, thì sau thời gian bao lâu [Cl2] còn lại 0,08 mol/lít.

Câu 3. (4,0 đim)

1. Cho hỗn hợp gồm CaCO3, Fe3O4 và Al chia làm 2 phần. Phần 1 tác dụng với dung dịch HNO3 loãng dư, tạo sản phẩm khử là NO duy nhất. Phần 2 tác dụng dung dịch NaOH dư thu được chất rắn. Chia đôi chất rắn, rồi cho tác dụng lần lượt với dung dịch H2SO4 loãng dư và CO dư, nung nóng. Viết các phương trình phản ứng xảy ra, biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.

2. Nêu hiện tượng và viết phương trình phản ứng xảy ra trong các trường hợp sau:

a) Cho đồng kim loại vào dung dịch hỗn hợp NH4NO3 và H2SO4 loãng.

b) Sục khí NH3 từ từ đến dư vào dung dịch ZnCl2.

c) Cho dung dịch KHSO4 đến dư vào dung dịch Ba(HCO3)2.

2

3. Hỗn hợp gồm 1,92 gam Mg và 4,48 gam Fe phản ứng vừa hết với hỗn hợp khí X gồm clo và oxi thu được hỗn hợp Y chỉ gồm các oxit và muối clorua. Hịa tan Y cần dùng một lượng vừa đủ là 120 ml dung dịch HCl 2M, thu được dung dịch Z. Cho AgNO3 dư vào dung dịch Z, phản ứng hồn tồn, thu được 56,69 gam kết tủa. Tính phần trăm theo thể tích của khí clo trong hỗn hợp X.

Câu 4. (4,0 đim)

1. Đốt cháy hồn tồn hiđrocacbon R, thu được tỉ lệ số mol H2O và CO2 tương ứng bằng 1,125.

a) Xác định cơng thức phân tử của R.

b) R1 là đồng phân của R, khi tác dụng với Cl2, điều kiện thích hợp, tỉ lệ mol 1:1 thì thu được một dẫn xuất mono clo duy nhất (R2). Gọi tên R1, R2 và viết phương trình phản ứng xảy ra.

2. Trình bày phương pháp hĩa học đơn giản nhất để phân biệt mỗi cặp chất dưới đây chứa trong các bình riêng biệt mất nhãn và viết các phương trình phản ứng xảy ra:

a) m-bromtoluen và benzyl bromua. b) phenylaxetilen và stiren.

c) axetilen và propin. d) CH2=C(CH3)–COOH và axit fomic.

3. Từ anđehit no đơn chức, mạch hở A cĩ thể chuyển trực tiếp thành ancol B và axit D tương ứng, từ B và D điều chế este E.

a) Viết các phương trình phản ứng và tính tỉ số khối lượng mol phân tử của E và A.

b) Nếu đun nĩng m gam E với lượng dư dung dịch KOH thì thu được m1 gam muối kali, cịn với lượng dư dung dịch Ca(OH)2 sẽ cho m2 gam muối canxi. Biết m2<m<m1.

Xác định cơng thức cấu tạo của A, B, D, E, biết các phản ứng xảy ra hồn tồn.

4. Oxi hĩa một lượng ancol C bằng oxi, xúc tác, thu được hỗn hợp X. Chia X thành ba phần bằng nhau:

Phần 1 tác dụng với dung dịch AgNO3 trong amoniac dư thu được 21,6 gam Ag.

Phần 2 tác dụng với dung dịch NaHCO3 dư thu được 2,24 lít khí.

Phần 3 tác dụng với Na vừa đủ thu được 4,48 lít khí và 25,8 gam chất rắn khan.

a) Viết các phương trình phản ứng xảy ra.

b) Xác định cơng thức cấu tạo của ancol C, biết đun nĩng ancol C với H2SO4 đặc, ở 170oC được anken, các chất khí đo ở đktc và các phản ứng xảy ra hồn tồn.

Câu 5. (4,0 đim)

1. Xác định cơng thức cấu tạo các hợp chất hữu cơ A, B, C, D, A1, A2, A3, A4 trong các sơ đồ phản ứng sau (khơng ghi phản ứng):

a) A →HCN B H O3 +

→ CH SO đặc, t2 4 o

D  →CH OH3 CH2=C(CH3)–COOCH3

A1(khí)

A2

A3

A4

(C3H6O)(propan-2-on) A5

+Benzen/H+

+H2O/H+ +O2/xt CnH2n+2 Crăêêckinh +1)O2, 2)H2SO4

(1) (2) (3)

(4) (5) b)

2. Hồn thành các phương trình phản ứng:

a) CH2 CH(CH3)2 +KMnO4 to

→

b) Glixerol +Cu(OH)2

c) Naphtalen + O2 V O , 350 450 C2 5 o

  → d) Nitrobenzen + Cl2 Fe, t , 1:1o

 →

3. Axit cacboxylic Y với mạch cacbon khơng phân nhánh, cĩ cơng thức đơn giản nhất là CHO. Cứ 1 mol Y tác dụng hết với NaHCO3 giải phĩng 2 mol CO2. Dùng P2O5 để loại nước ra khỏi Y ta thu được chất Z cĩ cấu tạo mạch vịng. Nếu oxi hĩa hơi benzen bằng oxi, xúc tác, thu được chất Z, CO2 và H2O. Hãy tìm cơng thức cấu tạo, gọi tên Y và viết các phản ứng xảy ra.

4. Hợp chất X (C10H16) cĩ thể hấp thụ ba phân tử hyđro. Ozon phân X thu được axeton, anđehit fomic và 2-oxopentađial (O=HC–CO–CH2–CH2–CH=O).

a) Viết cơng thức cấu tạo của X thỏa mãn tính chất trên.

b) Hyđrat hĩa hồn tồn 2,72 gam chất X rồi lấy sản phẩm cho tác dụng với I2/NaOH thu được 15,76 gam kết tủa màu vàng. Dùng cơng thức cấu tạo của X viết các phương trình phản ứng (chỉ dùng các sản phẩm chính, hiệu suất coi như 100%).

Cho: H=1, O=16, Na=23, Mg=24, P=31, Cl=35,5; K=39, Ca=40, Fe=56, Ag=108, I=127.

---Hết---

1 Tỉnh thành phố : Ninh Thuận

Trường : THPT CHU VĂN AN Môn : HÓA HỌC Khối : 11

Tên giáo viên biên soạn : Nguyễn Văn Hồng Số mật mã :

Phần này là phần phách Số mật mã :

Câu I :

1/ Từ phản ứng thuận nghịch sau : PCl5 (k) PCl3 (k) + Cl2 (k).

Hỗn hợp sau khi đạt đến trạng thái cân bằng có dhh/KK = 5 ở 1900C và 1 atm.

a/ Tính hệ số phân li α của PCl5. b/ Tính hằng số cân bằng KP.

c/ Tính hệ số phân li α ở áp suất P = 0,5 atm.

2/ Hợp chất A được tạo từ ba nguyên tố X, Y, Z có tổng số điện tích hạt nhân bằng 16, hiệu điện tích hạt nhân X và Y là 1, tổng số e trong ion [YX3]- là 32.

a. Tìm tên 3 nguyên tố X, Y, Z.

b. Xác định công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của A Đáp án câu I :

Nội dung Điểm

1/ a) Tính hệ số phân li α của PCl5 :

PCl5 (k) PCl3 (k) + Cl2 (k). Gọi : số mol PCl5 ban đầu : n

số mol PCl5 bị phân tích : nα số mol PCl3 = số mol Cl2 : nα

0 PCl PCl

KK /

PCl d

n 29 m 29

d M 5 5

5 = = = (1)

Sau phản ứng :

) d 1 ( n 29

dhh/KK mhh = α

= + (2)

Ta có (1) : (2) : 0,44

5 5 2 , 1 7 d 1 d

d

d0 0 − =

=

= α α⇒ +

=

b) Tính hằng số cân bằng KP :

Gọi P là áp suất hệ thống : P = 1 atm

24 , 1 0

P P . K P

) 1 ( n

1 )

1 ( n

P n

P n P ) 1 ( n

P

2 2

PCl Cl PCl P

Cl PCl PCl

5 2 3

2 3 5

α =

= α

=

α

= + α

= +

= α

= α α

c) Tính hệ số phân li α ở áp suất P = 0,5 atm :

0,57

5 , 0 24 , 0

24 , 0 P

K ' K

P

P =

= +

= + α

2 PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Nội dung Điểm

2/ a. Xác định tên 3 nguyên tố :

Gọi x, y, z lần lượt là số điện tích hạt nhân X, Y, Z, vì nguyên tử trung hòa điện

Số proton = số e = số điện tích hạt nhân.

Ta có : ΣZ = 16 ⇒ x + y + z = 16 (1) Zx – Zy = 1 ⇒ x – y = 1 (2) Tổng số e ion [YX3]- = 32 ⇒ 3x + y + 1 = 32 (3) Giải 3 phương trình trên ta được : x = 8 , y = 7, z = 1.

Vậy X là Oxi (Z = 8), Y là Nitơ (Z = 7), Z là Hidro (Z =1) b. Công thức phân tử, công thức cấu tạo của A :

Công thức phân tử của A là : HNO3

Công thức cấu tạo của A :

H + –

 O

H  N  H O  N

 O

H

3 Tỉnh thành phố : Ninh Thuận

Trường : THPT CHU VĂN AN Môn : HÓA HỌC Khối : 11

Tên giáo viên biên soạn : Nguyễn Văn Hồng Số mật mã :

Phần này là phần phách Số mật mã :

Câu II :

1/ Cần thêm bao nhiêu NH3 vào dung dịch Ag+ 0,004 M để ngăn chặn sự kết tủa của AgCl khi nồng độ lúc cân bằng [Cl-]= 0,001 M.

TAgCl=1,8.10 -10 ; Kkb(hằng số không bền) = 6.10 -8.

2/ Một pin điện gồm điện cực là một sợi dây bạc nhúng vào dung dịch AgNO3 và điện cực kia là một sợi dây platin nhúng vào dung dịch muối Fe2+ và Fe3+.

a) Viết phương trình phản ứng khi pin hoạt động.

b) Tính sức điện động của pin ở điều kiện chuẩn.

c) Nếu Ag+

 = 0,1M và Fe2+

  = Fe3+

  = 1M thì phản ứng trong pin xảy ra như thế nào?

d) Hãy rút ra nhận xét về ảnh hưởng của nồng độ chất tan đến gía trị của thế điện cực và chiều hướng của phản ứng xảy ra trong pin.

Biết :

/ 0Ag Ag

E + = 0,8V ;

2 / 0Fe Fe

E + = 0,77V ;

2 / 0Fe Fe

E + = - 0,44V .

Đáp án câu II :

Nội dung Điểm

1/ AgCl↓ Ag+ + Cl TAgCl = 1,8.10–10 Phản ứng tạo phức : Ag+ + 2NH3 [Ag(NH3)2]+

Kkb

K = 1

Để kết tủa AgCl không tạo thành trong dung dịch thì [Ag+] không vượt qúa :

[Ag+] = AgCl 10 1,8.10 7 mol/l 001

, 0

10 . 8 , 1 ] Cl [

T

= =

Muốn vậy phải thêm một lượng NH3 sao cho : 8

2 3

2

3 6.10

] ) NH ( Ag [

] NH ].[

Ag

[ +

= Trong đó : [Ag(NH3)2]+ = 0,004 – 1,8.10– 7 ≈ 0,004 mol/l

Vậy [NH3] = 0,0365mol/l

10 . 8 , 1

004 , 0 . 10 . 6 ]

Ag [

] ) NH ( Ag .[

K

7 8 2

3 =

+ +

Mặt khác để tạo phức để tạo phức với 0,004 mol/l Ag+ cần có : 2.0,004 = 0,008 mol/l NH3.

Như vậy lượmg NH3 cần thêm vào là : 0,0365 + 0,008 = 0,0445 mol/l.

4 PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Nội dung Điểm

2/ a) Phương trình phản ứng khi pin hoạt động :

( ) ( ) ( ) ( )

2 3

aq aq aq r

Fe + Ag+ + = Fe + + Ag (1) b) Thế của phản ứng (sđđ của pin) ở điều kiện chuẩn :

/ 3 / 2

0 0 0

pin Ag Ag Fe Fe

E = E + - E + + = 0.8 - (+0,77) = 0,03 V c) Nếu Ag+

 = 0,1M và Fe2+

  = Fe3+

  = 1M thì sđđ của pin sẽ là :

, .

lg

0 1

pin pin 0 06 1 10

E = E - 0,03V < 0

1 1

+ =

Phản ứng (1) xảy ra theo chiều ngược lại :

( ) ( ) ( ) ( )

3 2

aq r aq aq

Fe + + Ag = Fe + Ag+ + (2) d) Kết qủa trên cho thấy :

- Khi nồng độ của Ag+

 = 0,1M và Fe2+

  = Fe3+

  = 1M thì sđđ của pin là 0,03V.

- Khi nồng độ của Ag+

  giảm đi 10 lần thì thế điện cực của Ag+/Ag bây giờ là :

/ /

, lg

0 1

Ag Ag Ag Ag 0 06 10

E = E 0,8 - 0,06 = 0,74V < 0

1 1

+ +

+ =

Và sđđ của pin sẽ là :

/ 3 / 2

pin Ag Ag Fe Fe

E = E + - E + + = 0.74 - (+0,77) = - 0,03 V< 0 Khi nồng độ của Ag+

  giảm đi 10 lần thì thế điện cực của Ag+/Ag nhỏ hơn thế điện cực của Fe3+/ Fe2+ và phản ứng xảy ra chiều ngược lại. Vậy nồng độ chất atn có khả năng làm thây đổi cả chiều phản ứng.

5 Tỉnh thành phố : Ninh Thuận

Trường : THPT CHU VĂN AN Môn : HÓA HỌC Khối : 11

Tên giáo viên biên soạn : Nguyễn Văn Hồng Số mật mã :

Phần này là phần phách Số mật mã :

Câu III :

1/ Nung 109,6 gam Ba kim loại với một lượng vừa đủ NH4NO3 trong một bình kín thu được hỗn hợp sản phẩm gồm 3 hợp chất của Bari (hỗn hợp A). hòa tan hỗn hợp A trong một lượng nước dư thu được hỗn hợp khí B và dung dịch C.

a) Giải thích và viết phương trình phản ứng xảy ra.

b) Cho khí B vào bình kín dung tích không đổi khi áp suất ổn định (đạt tới trạng thái cân bằng) thấy áp suất tăng 10% so với áp suất ban đầu. Tính % thể tích các khí ở trạng thái cân bằng.

c) Có 6 dung dịch cùng nồng độ mol : Na2CO3 ; Na2SO4 ; NaHCO3 ; Na3PO4 ; FeCl3

và AgNO3 .

Giả sử dung dịch C có cùng nồng độ mol như càc dung dịch trên. Trộn Vml dung dịch C và Vml dung dịch một trong các muối trên thì trường hợp nào thu được lượng kết tủa lớn nhất ?

2/ Cho 8 gam hỗn hợp Mg và Fe vào 200ml dung dịch CuSO4 có nồng độ x mol/l.

sau khi kết thúc phản ứng thu được 12,8g chất rắn A và dung dịch B màu xanh đã nhạt.

Cho dung dịch NaOH dư vào dung dịch B được kết tủa. Nung kết tủa này ngoài không khí đến khối lượng không đổi, thu được 20 gam chất rắn D.

a) Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu.

b) Tính x.

Đáp án câu III :

Nội dung Điểm

a) NH4NO3 →t0 N2O + 2H2O (1) Ba + H2O →t0 BaO + H2 (2) ×2 Ba + N2O →t0 BaO + N2 (3) Ba + H2

t0

→ BaH2 (4)×2

Ba + N2

t0

→ Ba3N2 (5)

8Ba + NH4NO3 →t0 3BaO + Ba3N2 + 2BaH2 (6) BaO + H2O → Ba(OH)2 (7) Ba3N2 + 6H2O → 3Ba(OH)2 + 2NH3↑ (8) BaH2 + 2H2O → Ba(OH)2 + 2H2↑ (9) b) Số mol Ba : nBa 109,6 0,8 (mol)

= 137 = Từ (6) và (8) : Số mol NH3 :

NH3 1

n 0,8 2 0,2 (mol)

= × × =8

6 PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Nội dung Điểm

Từ (6) và (9) : Số mol H2 :

NH3 1

n 0,8 2 0,4 (mol)

= × × =4

2NH3 ← N2 + 3H2 (10)

Trước phản ứng : (mol) 0,2 0,4

Phản ứng : 2x x 3x

Sau phản ứng : 0,2 – 2x x 0,4 + 3x

Aùp suất tăng 10% ⇒ số mol sau phản ứng bằng 1,1 lần số mol trước phản ứng.

0,2 – 2x + x + 0,4 + 3x = (0,2 + 0,4)×1,1 2x = 0,06 ⇒ x = 0,03

Ở trạng thái cân bằng thành phần số mol chất khí là : 0,14 (mol) NH3⇒ 21,21 % V

0,03 (mol) N2 ⇒ 4,55 % V 0,14 (mol) H2 ⇒ 74,24 % V

c) Ba(OH)2 + Na2CO3 → BaCO3↓ + 2NaOH (11) Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH (12) Ba(OH)2 + NaHCO3 → BaCO3↓ + H2O + NaOH (13) 3Ba(OH)2 + 3Na3PO4→Ba3(PO4)2↓+6NaOH+Na3PO4 (14) 3Ba(OH)2 + 3FeCl3 → 2Fe(OH)3↓ + 3BaCl2 + FeCl3 (15) 2Ba(OH)2 + 2AgNO3→Ag2O↓+ Ba(OH)2 + Ba(NO3)2 (16) Qua các phương trình trên ta thấy dung dịch Na2SO4 sẽ tạo nên lượng kết tủa lớn nhất là BaSO4↓.

2/ a) Tính % khối lượng mỗi kim loại :

Dung dịch B có màu xanh đã nhạt chứng tỏ trong dung dịch B còn CuSO4. Như vậy Mg, Fe phải tác dụng hết (vì kết thúc phản ứng). Chất rắn A là Cu

Gọi a, b là số mol của Mg, Fe ta có : 24a + 56b = 8 (1)

Mg + CuSO4 == MgSO4 + Cu↓ (2) (mol) a a a a

Fe + CuSO4 == FeSO4 + Cu↓ (3) (mol) b b b b

Số mol Cu sinh ra là : nCu a b 12,8 0, 2

= + = 64 = (mol) (4)

7 PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Nội dung Điểm

Từ (1) và (4), giải hệ phương trình ta có : a = 0,1 (mol) ; b = 0,1 (mol) Thành phần % về khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp :

%Mg =24 0,1 100 30%

8

× × =

%Fe = 100 – 30 = 70%

b) Tính x :

Các phương trình phản ứng xảy ra :

MgSO4 + 2NaOH == Mg(OH)2↓ + Na2SO4 (5) FeSO4 + 2NaOH == Fe(OH)2↓ + Na2SO4 (6) CuSO4 + 2NaOH == Cu(OH)2↓ + Na2SO4 (7) 4Fe(OH)2↓ + 2H2O + O2 == 4Fe(OH)3↓ (8)

Mg(OH)2↓ == MgO + H2O (9)

2Fe(OH)3↓ == Fe2O3 + 3H2O (10)

Cu(OH)2↓ == CuO + H2O (11)

Từ (1), (5) và (9) ta có :

Mg → MgSO4→ Mg(OH)2→ MgO

(mol) 0,1 0,1

Từ (2), (6), (8) và (10) ta có :

2Fe → 2FeSO4 → 2Fe(OH)2 → 2Fe(OH)3 → Fe2O3

(mol) 0,1 0,05

Từ (7) và (11) ta có :

CuSO4→ Cu(OH)2→ CuO (mol) c c

Khối lượng chất rắn D là : mD = mMgO + mFe O2 3+ mCuO 40 × 0,1 + 160 × 0,05 + 80c = 20

⇒ c = 0,1 (mol)

Số mol CuSO4 trong dung dịch ban đầu là :

CuSO4

m = 0,1 + 0,1 + 0,1 = 0,3 (mol) Nồng độ mol dung dịch CuSO4 ban đầu là :

[CuSO4 ] = x =0, 3

0, 2 =1,5 (mol/l)

8 Tỉnh thành phố : Ninh Thuận

Trường : THPT CHU VĂN AN Môn : HÓA HỌC Khối : 11

Tên giáo viên biên soạn : Nguyễn Văn Hồng Số mật mã :

Phần này là phần phách Số mật mã :

Câu IV :

1/ Hai hợp chất hửu cơ đa chức A và B đều có công thức phân tử (C5H6O4) đồng phân lập thể của nhau, cả 2 dạng đều không có tính quang hoạt, A có cấu tạo bền hơn B.

Khi hidro hóa A hay B được hỗn hợp X có công thức C5H8O4 , có thể tách X thành 2 dạng đối quang của nhau.

a) Viết công thức cấu tạo của A, B. Biết A, B đều tác dụng với NaHCO3 phóng thích CO2.

b) Cho biết A, B chất nào có nhiệt độ sôi cao hơn? Giải thích.

c) Viết công thức Fisơ của 2 dạng đối quang của X.

d) Cho 1 trong 2 chất A hay B tác dụng với Brom. Viết cơ chế phảng ứng, viết công thức Niumen, công thức phối cảnh, công thức Fisơ của sản phẩm tạo thành.

2/ a) Cho biết các sản phẩm có thể tạo thành với (R) – 1 – phenyl – 1 – brombutan trong axit axetic đun sôi, và trong dung dịch axeton với natri axetat.

b) Độ quay của dung dịch (+) – 2 – phenyl – 2 – pentanol triệt tiêu khi đun sôi trong axit fomic. Giải thích.

c) Độ quay của một dung dịch NaBr và (–) – 2 – brom pentan trong axeton cũng bị triệt tiêu dần dần. Giải thích.

Đáp án câu IV :

Nội dung Điểm

1/ a) A, B là hợp chất hữu cơ đa chức và đồng phân lập thể của nhau đều tác dụng với NaHCO3 giải phóng CO2, vậy A, B là axit hai lần axit. Khi hidro hóa cho ra hỗn hợp X có 2 dạng đối quang của nhau. A, B có công thức cấu tạo như sau.

HOOC COOH HOOC CH3

C C C C

CH3 H H COOH

A B

Vì A có liên kết hidro nội phân tử nên bền hơn B.

b) Vì A có liên kết hidro nội phân tử nên có nhiệt độ sôi thấp hơn B.

O . . . H – O

HO C C O

C C

CH3 H

9 PHẦN NÀY LÀ PHÁCH

Nội dung Điểm

CH3 CH3

H COOH HOOC H

CH2COOH CH2COOH

c)

HOOC COOH HOOC Br CH3

C C BrBr2

+

→ C C