• Không có kết quả nào được tìm thấy

Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi? (1 điểm) Đáp án

Chương III- TUẦN HOÀN Ngày giảng: 17/10/2018

Câu 12: Giải thích vì sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi? (1 điểm) Đáp án

I/ Trắc nghiệm (4 điểm) mỗi câu đúng 0,5đ

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8

Đáp án A D C B C C D D

II/ Tự luận (6 điểm)

Câu hỏi Đáp án Điểm

1. Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch?

Theo em cần có biện pháp gì và rèn luyện như thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch?

- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch:

+ Khuyết tật tim, phổi xơ, sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao, chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mở động vật.

+ Do luyện tập thể thao quá sức, một số vi rut, vi khuẩn - Biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch:

+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn, không sử dụng các chất kích thích, tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẽ.

+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì, tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch, hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mở đổng vật...

- Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch: Lựa chọn cho

0,5 0,25

0,5

0,5 0,25

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 110 Trường THCS Liên Châu

mình 1 hình thức rèn luyện cho phù hợp.

2. Các chất trong thức ăn được phân nhóm như thế nào? Nêu đặc điểm của mỗi nhóm?

- Căn cứ vào đặc điểm cấu tạo hóa học:

+ Các chất hữu cơ: gluxit, lipit, prôtêin, vitamin, axit nuclêic

+ Các chất vô cơ: Muối khoáng, nước

- Căn cứ vào đặc điểm biến đổi qua hoạt động tiêu hóa + Các chất bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa: gluxit, lipit, prôtêin, axit nucleic

+ Các chất không bị biến đổi qua hoạt động tiêu hóa:

vitamin, mối khoáng, nước

- Các tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột, tuyến vị

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5 3. Trình bày

các cơ quan trong hệ hấp của người và nêu chức năng của chúng?

Hệ hô hấp gồm các cơ quan ở đường dẫn khí và 2 lá phổi - Các cơ quan của đường dẫn khí: Mũi - Họng - thanh quản - khí quản - phế quản. Chức năng dẫn khí vào và ra;

làm ẩm, làm ấm không khí

- Hai lá phổi: Chức năng trao đổi khí giũa cơ thể và môi trường ngoài.

1

0,5 4/ Giải thích vì

sao tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi?

Vì nhờ có thời gian nghỉ ngơi trong mỗi chu kỳ mà các cơ tim phục hồi khả năng làm việc. Nên tim hoạt động suốt đời mà không mệt mỏi.

1

------

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 111 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 20/12/2018...

Tiết 31

BÀI TẬP: TÌM HIỂU CÁC BỆNH VỀ ĐƯỜNG TIÊU HÓA VÀ VỆ SINH TIÊU HÓA

A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- HS trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa và mức độ tác hại của nó.

- Kể một số bệnh về đường tiêu hóa

- Chỉ ra được các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả.

2. Kĩ năng Rèn kỹ năng:

- Liên hệ thực tế, giải thích bằng cơ sở khoa học.

- Hoạt động nhóm.

Kĩ năng sống

- Kĩ năng đặt mục tiêu: bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả.

- Kĩ năng tự nhận thức: Xác địnhn được những thói quen ăn uống hàng ngày của bản thân, có thói quen nào tốt hoặc chưa tốt.

- Hợp tác, lắng nghe tích cực khi hoạt động nhóm, kỹ năng tự học.

- Tự tin khi phát biểu ý kiến trước tổ, nhóm, lớp.

3. Thái độ

Giáo dục ý thức bảo vệ , giữ gìn cơ quan hô hấp, có ý thức bảo vệ môi trường.

B. CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh ảnh các bệnh về răng, dạ dày, ruột, tranh ảnh các loại giun, sánkí sinh ở ruột.

- HS: Tìm hiểu các tác nhân gây gây hại cho hệ tiêu hóa C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Tổ chức: - Lớp 8A1: ... - Lớp 8A2: ... - Lớp 8A3: ...

2. Kiểm tra bài cũ

- Nêu vai trò của gan và ruột già trong quá trình tiêu hoá?

- Các chất trong thức ăn được tiêu hoá ở vị trí nào trong hệ tiêu hoá? Nêu đặc điểm của ruột non có ý nghĩa với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?

3. Bài mới

VB: Từ nhỏ tới giờ, hoạt động tiêu hoá của các em đã từng bị rối loạn hay có những biểu hiện bất thường chưa?

Những tác nhân nào có thể gây hại cho hệ tiêu hoá của người? và làm thế nào để có được một hệ tiêu hoá khoẻ mạnh? đó là nội dung bài học hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu về các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 112 Trường THCS Liên Châu

Mục tiêu: HS chỉ ra được các tác nhân gây hại và ảnh hưởng của nó tới các cơ quan hệ tiêu hoá.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục I trong SGK và trả lời câu hỏi:

? Kể tên các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hoá?

- GV treo tranh ảnh các tác nhân vi sinh vật, giun sán minh hoạ.

? Các tác nhân gây ảnh hưởng đến cơ quan nào? mức độ ảnh hưởng như thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành bảng.

- GV phân công mỗi nhóm (2 nhóm) hoàn thành 1 tác nhân sinh vật, 1 tác nhân chế độ ăn.

? Ngoài những tác nhân trên, em còn biết tác nhân nào khác?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:

+ Tác nhân: vi sinh vật gây bệnh, giun sán, chất độc trong thức ăn, đồ uống, ăn không đúng cách.

- HS kẻ sẵn bảng 30.1 vào vở bài tập.

Trao đổi nhóm để hoàn thành bảng.

- Đại diện nhóm trình bày trên bảng.

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- HS suy nghĩ và trả lời.

Kết luận:

Bảng 30.1: Các tác nhân có hại cho hệ tiêu hoá Tác nhân Cơ quan hoặc hoạt

động bị ảnh hưởng Mức độ ảnh hưởng

Các sinh vật

Vi khuẩn

- Răng

- Dạ dày, ruột

- Các tuyến tiêu hoá

- Tạo ra môi trường axit làm hỏng men răng.

- Bị viêm loét.

- Bị viêm.

Giun, sán - Ruột

- Các tuyến tiêu hoá

- Gây tắc ruột

- Gây tắc ống dẫn mật

Chế độ ăn

uống

Ăn uống không đúng

cách

- Các cơ quan tiêu hoá

- Hoạt động tiêu hoá - Hoạt động hấp thụ

- Có thể bị viêm.

- Kém hiệu quả.

- Kém hiệu quả.

Ăn uống không đúng

khẩu phần (không hợp

lí)

- Các cơ quan tiêu hoá

- Hoạt động tiêu hoá - Hoạt động hấp thụ

- Dạ dày, ruột bị mệt mỏi, gan có thể bị xơ.

- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả.

- Bị rối loạn hoặc kém hiệu quả.

Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 113 Trường THCS Liên Châu

khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá có hiệu quả

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV yêu cầu HS đọc SGK.

? Nêu các biện pháp bảo vệ hệ tiêu hoá khỏi tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hoá hiệu quả?

- Yêu cầu HS phân tích

? Thế nào là vệ sinh răng miệng đúng cách?

- GV treo tranh hướng dẫn vệ sinh răng miệng minh hoạ.

? Thế nào là ăn uống hợp vệ sinh?

? Tại sao ăn uống đúng cách lại giúp sự tiêu hoá đạt hiệu quả?

? Theo em, thế nào là ăn uống đúng cách?

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGKnêu các biện pháp và kết luận.

- HS trao đổi nhóm và nêu được:

+ Đánh răng sau khi ăn và trước khi đi ngủ bằng bàn chải mềm, thuốc đánh răng có Ca và Flo, trải đúng cách như đã biết ở tiểu học.

+ Ăn chín, uống sôi. Rau sống và trái cây rửa sạch, gọt vỏ trước khi ăn, không ăn thức ăn ôi thiu, không để ruồi nhặng đậu vào thức ăn.

+ Ăn chậm, nhai kĩ giúp thức ăn được nghiền nhỏ đẽ thấm dịch tiêu hoá => tiêu hoá hiệu quả hơn.

+ Ăn đúng giờ, đúng bữa thì sự tiết dịch tiêu hoá thuận lợi, số lượng và chất lượng dịch tiêu hoá tốt hơn.

+ Sau khi ăn nghỉ ngơi giúp hoạt động tiết dịch tiêu hoá và hoạt động co bóp dạ dày, ruột tập trung => tiêu hoá có hiệu quả hơn.

Kết luận:

- Các biện pháp :

+ Vệ sinh răng miệng đúng cách.

+ Ăn uống hợp vệ sinh.

+ Ăn uống đúng cách.

+ Thiết lập khẩu phần ăn hợp lí.

4. Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi SGK.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài 31.

---

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 114 Trường THCS Liên Châu

Chương VI- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG