• Không có kết quả nào được tìm thấy

N guồn nitơ cây hút:

Trong tài liệu PGS.TS. NGUYỄN QUANG PHỔ (Trang 92-95)

DINH DƯỠNG KHOÁNG VÀ NITƠ CỦA THựC VẬT

I. N guồn nitơ cây hút:

- Trong không khí N2 chiếm khoảng76 -78% thể tích, nhưng cây không hút được dạng này mà chỉ hút được dạng nitơ hoạt tính, muốn biến thành NHì, hoặc NO,' để cây hút thì cần có sự cố định N2 của vi sinh vật, hoặc trong công nghiệp phải sử dụng năng lượng cao. Trong khí quyển ngoài N2 còn có NH3 do sự phân giải chất hữu cơ chứa đạm bay lên và dạng ôxit nitơ NO2 do sự phóng điện trong khí quyển tạo ra.

- Các dạng của nitơ trong đất: Gồm có:

+ Đảm vô cơ: NƠ3‘ N H /

+ Đạm hữu tơ: Gồm có các sản phẩm phân giải của xác thực vật, động vật như các axit amin, prôtêin,...

2/ Sự hút nitơ dạng N2 của cây:

- Thực vật thượng đẳng không hút được nitơ từ không khí. Butsengô đã làm thí nghiệm trổng cây quỳ vào cát đã rửa sạch, bón muối khoáng nhưng không có đạm, đối chứng có bón đạm. Kết quả cho thấy cây khôngbón đạm thì nhỏ yếu không sinh trưởng được và phân tích cây thấy rằng lượng đạm còn ít hơn lượng đạm ban đầu.

Cây chỉ sử dụng được N2 từ không khí thông qua vi sinh vật đất cố định N2hoặc vi sinh vật nốt sần ở rễ cô' định và khử thành dạng đạm hữu cơ .

a. S ự cô'định N2 của vi sinh vật đất:

- Vi sinh vật yếm khí (clostridium pasteurianuiĩi):

Loại này cô' định N2 thành dạng NH3

N2 + 3H2 2 NH3

H cần cho quá trình này là quá trình lên men butyric.

Q H , A C 3 H 7 C O O H + 2 C O 2 + 4 H

Khi sử dụng Ig gluxit ( đường), thì có thể đồng hoá được mgN

*VỈ khuẩn h áo khí: iA iôtôbacter chrococcum )

Loại vi khuẩn này đồng hoá N2 rất mạnh. Khi tiêu hao Ig gluxit có thê đồng hoá được 13 mg N. Nói chung, khả năng đồng hoá N2 của vi sinh vật đất không lớn.

- Hàng năm, vi sinh vật chỉ cố định được 10 -12 Kg N/ ha đất, lượng này không đủ bù vào số N mà cây đã lấy đi từ đất. Vì vậy trong trồng trọt cần phải bón phân hữu cơ và vô cơ cho đất. Mặt khác muốn cho loại vi khuẩn này phát triển tốt thì phải bón các chất hữu cơ chứa gluxit như rofm, rạ để vi sinh vật hoạt động.

b! S ự c ố định N của rong lục:

ở ruộng nước có loài rong lục có khả năng cố định đạm N2 nhưng số lượng không đáng kể.

d S ự c ố định N2 của bèo hoa dáu:

Bèo hoa dâu là một tổ hợp cộng sinh giữa bèo dâu, rong lam (anabaena) và vi khuẩn cộng sinh trong lá bèo (pseuđôm onas-Radicicôla) và các loại aiôtôbacter. Sự cố dịnh N2 của bèo hoa dâu (tổ hợp cộng sinh) hiệu quả cao.

Theo Võ MinhKha, (1963) cho thấy trong 2 tháng nuôi bèo, chúng đã cố định 136 kgN/ 1 sào bấc bộ (360m^).

d. Sự cố định N2 của vi khuẩn nốt sần (bacterìum) - ở rễ cáy họ đàu.

- Loại vi khuẩn này có khả năng cố định N2 rất cao.

- Theo Prianitnicôp, khoảng 200.000 ha cỏ 3 lá có thể cô' định một lượng đạm tương đưcmg với Inhà máy sản xuất phân đạm cỡ lớn.

- Việc sử dụng cây phân xanh để cải tạo đất, nâng cao độ phì của chúng, hoặc luân canh cây họ đậu với các cây không phải là cây họ đậu có ý nghĩa rất to lớn trong nông nghiệp.

3/ Sự hút đạm vô cơ của cây:

- Trong đất tồn tại NỈ-Ỉ4^và N O ,” là 2 dạng đạm cây có thể hút được dể dàng, ngoài dạng đạm vô cơ, còn có dạng đạm hữu cơ trong đất như axit amin, cây cũng hấp thu được dễ dàng.

Về giá trị dinh dưỡng của 2 dạng đạm N H / và NO3 là như nhau. Song cây hút NOị' hoặc N H / thì tuỳ thuộc vào các điều kiện cụ thể của môi trường và điềiỊ kiện bên trong của cây.

- Điều đáng chú ý là : Khi NH4^ được rễ hút vào thì được tham gia ngay vào quá trình amin hoá, bằng cách kết hợp với các xêtôaxíl để tạo thành các axit amin ngay trong quá trình tổng hợp prôtêin. Còn NOí' sau khi được rễ hút vào còn cần phải thông qua quá trình khử NOị' -> NH4* nhờ enzym N itrat

r ê d u c ta ia :

NO, '2 (HNO2); ^ NH,OH‘'■“2' N H 3

* Quan hệ giữ a sự hút N H / và NO ị của cây:

Sự hút NH4^ hay N0 3' tuỳ thuộc vào 3 yếu tố sau:

+ Phụ thuộc vào tỷ lệ C/N trong cây:

• Loại thứ 1 : Tỷ lệ C/N cao : Cây hút và tổng hợp N H / > NƠ3', trong cây chứa nhiều gluxit sẽ tạo nhiều xêtô axit trong quá trình hô hấp, nó là chất nhận N H / dễ dàng.

• Loại thứ 2 : Tỷ lệ c /N thấp ;

Trường hợp này có thể cây sẽ hút NH4^ và N O / như nhau, hoặc sẽ hút NO3 > NH4^, nếu NH4* tích luỹ nhiều trong tế bào sẽ gây độc đối với câỵ Trong lúc đó sự tồn đư nhiều NỐ trong tế bào vẫn không gây hại về mặt sinh lý.

+ Sự hút N H / hoặc NƠ3' còn tuỳ thuộc vào độ pH của môi trường: pH của môi trường có ý nghĩa rất lớn đến sự phân cực của prôtêin trong keo

nguyên sinh chất của tế bào:

R - C H

NH-COOH

R - CH

N H 3 "

c o o

Trong điều kiện môi trường trung tính, axit amin và prôtêin ở dạng phân cực. Nếu trường hợp môi trường kiềm (O H ) thì cây sẽ hút N H / > NƠ3' vì cực dưcmg (+) của axit amin bị trung hoà. Ngược lại nếu môi trường axit ( tồn tại nhiều thì cây sẽ hút NO3 > NH4^. Vì trong trường hợp này keo prôtêin đã bị trung hoà mất cực âm (-), chỉ còn lại cực dương (+).

+ Hút N H / hay NO,' còn phụ thuộc vào loại cây trổng hay thực vật nói chung.

Thường các loại cây trồng cạn thì khả năng hút gốc NỐ > NH4^^, còn những cây trổng nước hút N H / > NO,'. Ví dụ như bảng sau:

Cây

f r n n ơ

Phân NaNO, Phân (NH, >2S04

TL.Khô pH đầu pH cuối T. lượng pH đầu

PH,.

lỉU ỉỉg

(fí/cây) (g/cây) cuối

Ngô 0,405 5,2 6 ,8 0,273 5,1 4,0

Lúa 0,126 5,2 6 ,0 0 3 0 6 5,1 2,9

Số liệu bảng cho thấy:

Cây ngô: cây hút nhiều NƠỊ trừ lại Na^ nên pH tãng và tích luỹ chất khô cao.

Cây lúa: cây hút đạm N H /nhiều để lại 5 0 4' nhiều nên pH giảm, tích luỹ chất khô cao.

4 / S ự đ ồ n g h o á đ ạ m N H ,

Quá trình này được bắt đầu từ quá trình amin hoá NH4^ sau khi được rễ h ú t.

(xem giáo trình hoá sinh thực v ậ t)

Trong tài liệu PGS.TS. NGUYỄN QUANG PHỔ (Trang 92-95)