• Không có kết quả nào được tìm thấy

Hướng dẫn về nhà - Học và trả lời câu 1, 2, 3

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

5. Hướng dẫn về nhà - Học và trả lời câu 1, 2, 3

Gợi ý:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 33 Trường THCS Liên Châu

Câu 1: Đặc điểm phù hợp chức năng co cơ của tế bào cơ:

+ Tế bào cơ gồm nhiều đơn vị cấu trúc nối liền nhau nên tế bào cơ dài.

+ Mỗi đơn vị cấu trúc cơ tơ cơ dày và tơ cơ mảnh bố trí xen kẽ. Khi tơ cơ mảnh xuyên sâu vào vùng phân bố của tơ cơ dày sẽ làm cơ ngắn lại tạo nên sự co cơ.

Câu 2 : Khi đứng cả cơ gấp và duỗi cẳng chân cùng co, nhưng không co tối đa. Cả hai cơ đối kháng đều co tạo ra thế cân bằng giữ cho hệ thống xương chân thẳng để trọng tâm rơi vào chân đó.

Câu 3 : - Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi cùng co tối đa của 1 bộ phận cơ thể) - Cơ gấp và duỗi của 1 bộ phận cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ (trường hợp bại liệt).

---

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 34 Trường THCS Liên Châu

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 35 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 09/10/2018.

Tiết 10.

HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Chứng minh được cơ co sinh ra công. Công của cơ được sử dụng vào lao động và di chuyển.

- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ và nêu các biện pháp chống mỏi cơ.

- Nêu được lợi ích của sự luyện tập cơ, từ đó mà vận dụng vào đời sống, thường xuyên luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức.

2. Kĩ năng:

-Thu thập thông tin, phân tích, khái quát hóa.

- Hoạt động nhóm.

- Vận dụng lí thuyết và thực tế  rèn luyện cơ thể Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK để tìm hiểu hoạt động của cơ, xác định nguyên nhân mỏi cơ và đề biện pháp chống mỏi cơ

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học.

- Kĩ năng đặc mục tiêu: rèn luyện TDTT để tăng cường hoạt động của cơ - Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định nguyên nhân của hiện tượng mỏi cơ 3. Thái độ:

Giáo dục ý thức bảo vệ giữ gìn vệ sinh hệ cơ.

B. CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Máy ghi công của cơ - HS: Xem trước nội dung bài

C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Tổ chức: - Lớp 8A1: ... - Lớp 8A2: ... - Lớp 8A3: ...

2. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày cấu tạo của tế bào cơ phù hợp với chức năng co cơ?

- ý nghĩa của hoạt động co cơ?

- Câu 2,3 SGK.

3. Bài mới

VB: Từ ý nghĩa của hoạt động co cơ dẫn dắt đến câu hỏi:

- Vậy hoạt động của cơ mang lại hiệu quả gì và làm gì để tăng hiệu quả hoạt động co cơ?

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 36 Trường THCS Liên Châu

Hoạt động 1: Công của cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS làm bài tập SGK.

p

? Từ bài tập trên, em có nhận xét gì về sự liên quan giữa cơ, lực và sự co cơ?

- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin để trả lời câu hỏi:

? Thế nào là công của cơ? Cách tính?

? yếu tố nào ảnh hưởng đến hoạt động của cơ?

?Hãy phân tích 1 yếu tố trong các yếu tố đã nêu?

- GV giúp HS rút ra kết luận.

- Yêu cầu HS liên hệ trong lao động.

- HS chọn từ trong khung để hoàn thành bài tập:

1- co; 2- lực đẩy; 3- lực kéo.

+ Hoạt động của cơ tạo ra lực làm di chuyển vật hay mang vác vật.

- HS tìm hiểu thông tin SGK kết hợp với kiến thức đã biết về công cơ học, về lực để trả lời, rút ra kết luận.

+ HS liên hệ thực tế trong lao động.

Kết luận: - Khi cơ co tác động vào vật làm di chuyển vật, tức là cơ đã sinh ra công.

- Công của cơ : A = F.S F : lực Niutơn S : độ dài A : công

- Công của cơ phụ thuộc : + Trạng thái thần kinh.

+ Nhịp độ lao động.

+ Khối lượng của vật di chuyển Hoạt động 2: Sự mỏi cơ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm

trên máy ghi công cơ đơn giản.

- GV hướng dẫn tìm hiểu bảng 10 SGK và điền vào ô trống để hoàn thiện bảng.

- Yêu cầu HS thảo luận và trả lời :

? Qua kết quả trên, em hãy cho biết khối lượng của vật như thế nào thì công cơ sản sinh ra lớn nhất ?

? Khi ngón tay trỏ kéo rồi thả quả cân nhiều lần, có nhận xét gì về biên độ co cơ trong quá trình thí nghiệm kéo dài ?

? Hiện tượng biên độ co cơ giảm khi cơ

- 1 HS lên làm 2 lần:

+ Lần 1: co ngón tay nhịp nhàng với quả cân 500g, đếm xem cơ co bao nhiêu lần thì mỏi.

+ Lần 2 : với quả cân đó, co với tốc độ tối đa, đếm xem cơ co được bao nhiêu lần thì mỏi và có biến đổi gì về biên độ co cơ.

- Dựa vào cách tính công HS điền kết quả vào bảng 10.

- HS theo dõi thí nghiệm, quan sát bảng 10, trao đổi nhóm và nêu được :

+ Khối lượng của vật thích hợp thì công sinh ra lớn.

+ Biên độ co cơ giảm dẫn tới ngừng khi cơ làm việc quá sức.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 37 Trường THCS Liên Châu

làm việc quá sức đặt tên là gì ? -Yêu cầu HS rút ra kết luận.

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK để trả lời câu hỏi :

? Nguyên nhân nào dẫn đến sự mỏi cơ ?

a. Thiếu năng lượng

- HS nghiên cứu thông tin để trả lời : đáp án d. Từ đó rút ra kết luận.

b. Thiếu oxi

c. Axit lăctic ứ đọng trong cơ, đầu độc cơ

d. Cả a, b, c đều đúng.

? Mỏi cơ ảnh hưởng đến sức khoẻ, lao động và học tập như thế nào?

? Làm thế nào để cơ không bị mỏi, lao động và học tập đạt kết quả?

? Khi mỏi cơ cần làm gì?

- HS liên hệ thực tế và trả lời.

+ Mỏi cơ làm cho cơ thể mệt mỏi, năng suất lao động giảm.

- Liên hệ thực tế và rút ra kết luận.

Kết luận:

- Công của cơ có trị số lớn nhất khi cơ co nâng vật có khối lượng thích hợp với nhịp co cơ vừa phải.

- Mỏi cơ là hiện tượng cơ làm việc nặng và lâu dẫn tới biên độ co cơ giảm=> ngừng.

1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ - Cung cấp oxi thiếu.

- Năng lượng thiếu.

- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.

2. Biện pháp chống mỏi cơ

- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy...) nên đi bộ từ từ đến khi bình thường.

- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và nhịp co cơ thích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái.

- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.

Hoạt động 3: Thường xuyên luyện tập để rèn luyện cơ Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Yêu cầu HS thảo luận nhóm trả lời các

câu hỏi:

? Khả năng co cơ phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

? Những hoạt động nào được coi là sự luyện tập cơ?

- Thảo luận nhóm, thống nhất câu trả lời.

- Đại diện nhóm trình bày, bổ sung. Nêu được:

+ Khả năng co cơ phụ thuộc:

Thần kinh: sảng khoái, ý thức tốt.

Thể tích của bắp cơ: bắp cơ lớn dẫn tới co

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 38 Trường THCS Liên Châu

-? Luyện tập thường xuyên có tác dụng như thế nào đến các hệ cơ quan trong cơ thể và dẫn tới kết quả gì đối với hệ cơ?

? Nên có phương pháp như thế nào để đạt hiệu quả?

cơ mạnh.

Lực co cơ

Khả năng dẻo dai, bền bỉ.

+ Hoạt động coi là luyện tập cơ: lao động, TDTT thường xuyên...

+ Lao động, TDTT ảnh hưởng đến các cơ quan...

- Rút ra kết luận.

Kết luận:

- Thường xuyên luyện tập TDTT và lao động hợp lí nhằm:

+ Tăng thể tích cơ (cơ phát triển)

+ Tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai, làm tăng năng suất lao động.

+ Xương thêm cứng rắn, tăng năng lực hoạt động của các cơ quan; tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá... Làm cho tinh thần sảng khoái.

- Tập luyện vừa sức.

4. Kiểm tra đánh giá

- Gọi 1 HS đọc kết luận SGK.

? Nguyên nhân của sự mỏi cơ?

? Công của cơ là gì? Công của cơ được sử dụng vào mục đích nào?

? Nêu biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và biện pháp chống mỏi cơ.