• Không có kết quả nào được tìm thấy

b) Liên hệ (3')

+ Nơi em ở, nguồn nước sạch chủ yếu được lấy từ đâu?

+ Nguồn nước đó đã được bảo vệ và sử dụng tiết kiệm chưa?

+ Em đã làm gì để bảo vệ nguồn nước?

- GV nhận xét và rút ra ghi nhớ.

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

+ Nơi em ở, nguồn nước sạch chủ yếu được lấy từ giếng khoan, nhà máy nước - HS nêu.

+ Quét dọn sân giếng, không vứt rác xuống ao hồ sông suối và các nguồn nước, bảo vệ đường ống dẫn nước, sử dụng tiết kiệm nước sạch...

+ Vận động mọi người cùng tham gia và có ý thức giữ gìn, bảo vệ nguồn nước.

Ghi nhớ : SGK/59 - 2HS nêu.

3. Hoạt động vận dụng: 5’

+ Để bảo vệ nguồn nước em cần làm gì?

Củng cố, dặn dò - Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Bảo vệ nguồn nước

+ Giữ vệ sinh nguồn nước chung và nguồn nước tại gia đình, không để nước bẩn lẫn nước sạch

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

=====================================

NS: 26 / 11 / 2021

NG: 03 / 11 / 2021 Thứ sáu ngày 03 tháng 11 năm 2021 TOÁN

chia cho 2 dư 1. Vậy làm thế nào để nhận biết các số chia hết cho 2 và các số không chia hết cho 2. Bài học ngày hôm nay sẽ cho các em biết được điều đó.

- GV ghi đầu bài.

2. Hình thành kiến thức mới: (10’):

a) Nhận biết dấu hiệu chia hết cho 2:

+ Hãy nêu một vài số chia hết cho 2 và một vài số không chia hết cho 2?

- GV ghi vào bảng:

Số chia hết Số không chia hết 2, 4, 10, … 3, 5, 79, 57, … + Hãy tìm thêm các ví dụ khác?

+ Những số chia hết cho 2 có đặc điểm gì ở các chữ số tận cùng?

+ Những số không chia hết cho 2 có đặc điểm gì ở các chữ số tận cùng?

=> Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6;

8 thì chia hết cho 2.

* Lưu ý: Các số có chữ số tận cùng là 1; 3;

5; 7; 9 thì không chia hết cho 2.

- GV đưa ví dụ: 234, 5678, 780, 24, 54 … đây là các số chẵn.

+ Em có nhận xét gì về các số chẵn?

=> Số chia hết cho 2 là số chẵn.

- GV đưa ví dụ: 231, 5673, 785, 27, 59 … đây là các số lẻ.

+ Em có nhận xét gì về các số lẻ?

=> Số không chia hết cho 2 là số lẻ.

* Kết luận: Số chẵn chia hết cho 2, các số lẻ thì không.

3. Hoạt động luyện tập (18’):

Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS làm miệng.

- Gọi HS nhận xét.

- Thống nhất đáp án.

-> GV chốt: Dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

+ Nhắc lại dấu hiệu chia hết và không chia hết cho 2?

Bài tập 2:

- HS nhắc lại tên bài.

- 2 - 3 HS nêu các ví dụ:

+ Chia hết: 2, 4, 10, 46, 58…

+ Không chia hết: 3, 5, 11, 79, 57…

- HS theo dõi.

- Nêu thêm các ví dụ khác.

+ Tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8.

+ Tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9.

- Nhiều HS nhắc lại.

+ Tận cùng bằng 0, 2, 4, 6, 8.

+ Tận cùng bằng 1, 3, 5, 7, 9.

- Nhiều HS nhắc lại.

* Hoạt động cả lớp - HS nêu.

- 2 HS thực hiện.

- Lớp theo dõi và nhận xét bài làm.

- Chữa bài (nếu sai):

+ Số chia hết cho 2 là: 98; 1000;

744; 7536; 5782

+ Số không chia hết cho 2 là: 35;

89; 867; 84683; 8401 - HS nhắc lại.

* Hoạt động cặp đôi

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi làm bài.

- Gọi HS trình bày.

- Thống nhất kết quả đúng.

-> GV chốt: Dấu hiệu chia hết cho 2 và không chia hết cho 2.

+ Làm thế nào để tìm được 4 số có 2 chữ số mà mỗi số đều chia hết cho 2?

+ Khi dựa vào dấu hiệu này có cần phải quan tâm đến hàng chục không?

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết các số như thế nào?

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4. GV phát phiếu cho các nhóm.

- Gọi HS dán kết quả và trình bày cách làm.

- Gọi nhóm khác nhận xét.

- GV chốt kết quả đúng.

-> GV chốt: Củng cố về số chẵn và số lẻ.

4. Hoạt động vận dụng (7’):

Bài tập 4:

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Thế nào là số chẵn/số lẻ?

+ Các số chẵn/lẻ liên tiếp hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị?

- GV cho HS chơi trò chơi ‘‘Ai nhanh Ai đúng’’.

- GV hướng dẫn chơi và cách chơi: Chia thành 2 đội mỗi đội 2 bạn. Mỗi đội lần lượt hoàn thành bài làm đội mình. Đội nào làm chính xác và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.

- GV tổ chức chơi.

- GV - HS tổng kết nhận xét.

-> GV chốt: Củng cố về số chẵn và số lẻ.

* Củng cố - Dặn dò

+ Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2,

- HS nêu.

- HS thực hiện; 2 nhóm làm vào bảng phụ.

- HS nêu bài làm và nhận xét kết quả nhóm trên bảng.

- Đối chiếu với đáp án của GV.

+ Dựa vào dấu hiệu số có chữ số tận cùng là số chẵn.

+ Không, ta chỉ cần quan tâm đến số tận cùng thôi.

* Hoạt động nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài.

+ Số có 3 chữ số.

Là số chẵn.

Có cả ba chữ số 3, 4, 5.

- HS thực hiện theo nhóm.

- Đại diện 2 nhóm lên trình bày.

- Lớp theo dõi và nhận xét bài làm.

Đáp án:

a) Với 3 chữ số 3, 4, 6 ta viết được các số chẵn có 3 chữ số đó là: 346, 436, 364, 634.

b) Với 3 chữ số 3, 5, 6 ta viết được các số lẻ có 3 chữ số là: 365, 635, 653, 563.

* Trò chơi ‘‘Ai nhanh Ai đúng’’

- HS đọc yêu cầu bài.

- 2 HS trả lời.

+ 2 đơn vị.

- HS tham gia.

a) 346; 348.

b) 8353; 8355.

- HS trả lời các câu hỏi.

không chia hết cho 2?

+ Thế nào là số chẵn/lẻ?

- Nhận xét giờ học.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau “Dấu hiệu chia hết cho 5”.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

….……….

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 33: CÂU KỂ : AI LÀM GÌ ?

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được cấu tạo cơ bản của câu kể: Ai làm gì ?- Nhận biết được câu kể Ai làm gì? Trong đoạn văn và xác định được chủ ngữ, vị ngữ tong mỗi câu.

- Biết viết được đoạn văn kể việc đã làm trong đó có dùng câu kể Ai làm gì?

- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ NL tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ.

+ Học sinh có thói quen dùng từ đặt câu đúng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Sách, bút, VBT

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ Mở đầu: (5’)

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi

“ ô cửa bí mật”

- Thế nào là câu kể ? Tác dụng của câu kể ? Lấy ví dụ ?

- Đặt 1 câu kể - Gv nhận xét.

2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

HĐ1. Phần nhận xét (13'):

Bài tập 1 + 2: Yêu cầu hs đọc đề bài và đoạn văn cho sẵn.

- Chỉ ra những từ ngữ chỉ hoạt động, chỉ người hoặc vật hoạt động trong đoạn văn.

M: nhặt cỏ đốt lá / người lớn.

- Gv nhận xét, đánh giá, giúp các em phân biệt được rõ ràng các yêu cầu bài.

- HS mở ô cửa - trả lời câu hỏi:

- Lớp nhận xét.

- 1 học sinh đọc toàn văn yêu cầu - Làm việc cá nhân- báo cáo kết quả làm việc.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Chỉ hoạt động Chỉ người hoặc vậ

Đánh trâu ra cày hoạt động

Người lớn

Nhặt cỏ, đốt lá Các cụ già Bắc bếp thổi cơm Mấy chú bé

Tra ngô Các bà mẹ

Ngủ kì trên lưng Các em bé

Bài tập 3: Đặt câu hỏi - Gv hướng dẫn mẫu:

Câu: Người lớn đánh trâu ra cày + Người lớn làm gì ?

+ Ai đánh trâu ra cày ?

- Yêu cầu trao đổi bàn để đặt câu hỏi cho những câu còn lại.

- Nhận xét, đánh giá.

HĐ2. Ghi nhớ: Sgk (3')

? Câu kể Ai - làm gì? thường gồm mấy bộ phận, mỗi bộ phận có nhiệm vụ gì ?

? Lấy VD.

3- HĐ Luyện tập, thực hành.

Bài tập 1(4'): Tìm những câu kể Ai làm gì ? trong đoạn văn:

- Yêu cầu học sinh làm việc cá nhân, tìm câu kể trong đoạn văn.

- Gv nhận xét chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 2 (4'): Tìm chủ ngữ, vị ngữ - Yêu cầu hs nhắc lại:

- Gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

+ Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi gì ? Vị ngữ trả lời cho câu hỏi gì ? Bài tập 3(6'): Viết đoạn văn

Hướng dẫn hs: viết từ 3-5 câu và chỉ rõ câu kể Ai làm gì?

mẹ

Sủa om cả rừng Lũ chó - 1 học sinh đọc yêu cầu bài.

+ đánh trâu ra cày.

+ người lớn

- Thảo luận bàn đặt câu.

Cho từ ngữ chỉ hoạt động

Cho TN chỉ người hoặc vật h/động Người lớn làm

gì?

Ai đánh trâu ra cày?

Các cụ già làm gì?

Ai nhặt cỏ? Đốt lá?

Mấy chú bé làm gì?

Ai bắc bếp thổi cơm?

Các bà mẹ làm gì?

Ai ngủ trên lưng mẹ?

Lũ chó làm gì? Con gì sủa om cả rừng?

Sủa om cả rừng Lũ chó - 2 bộ phận.

- học sinh đọc ghi nhớ. Cho ví dụ về câu kể Ai làm gì ?

- HS đọc yêu cầu bài.

- Học sinhtự làm bài.

- báo cáo, nhận xét bổ sung.

Đáp án:

Câu kể Ai làm gì: Câu 2, 3, 4.

- đọc yêu cầu bài.

- tự làm và chữa.

Đáp án:

+ Cha/ làm ... chiếc chổi cọ để quét CN VN + Mẹ / đựng hạt giống đầy móm lá cọ CN VN + Chị tôi/đan nón ...làn cọ xuất khẩu.

CN VN

- đọc yêu cầu bài.

- Lớp làm vào vở.

Gợi ý:

- Hình thức: Đoạn văn

- Nội dung: Kể về các công việc trong một buổi sáng của em

- Yêu cầu: Có sử dụng câu kể Ai làm gì?

- Gv nhận xét và chữa một số bài.

4- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Câu kể “ Ai làm gì?” có những bộ phận nào? Cho Ví dụ?

Củng cố, dặn dò : -Củng cố nội dung bài - Nhận xét tiết học.

- Vn học bài, Chuẩn bị bài sau.

- Vài hs đọc

Sáng ra, em thức dậy khoảng năm giờ.

Em bước ra sân tập mấy động tác thể dục. Sau đó, em đánh răng, rửa mặt.

Cũng vừa lúc mẹ dọn bữa điểm tâm lên. Em cùng mọi người ngồi vào bàn ăn sáng. Chị em lấy xe đưa em đến trường.

- Nhận xét, bổ sung 2 bộ phận: CV, VN

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

….……….

SINH HOẠT + GD ATGT