• Không có kết quả nào được tìm thấy

CHẤT DẺO;TƠ SỢI

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (25 phút)

* Chất dẻo:

Hoạt động 1: Đặc điểm của những đồ dùng bằng nhựa

- Yêu cầu học sinh làm việc theo từng cặp cùng quan sát hình minh họa trang 64,SGK và đồ dùng bằng nhựa mang đến lớp. Dựa vào kinh nghiệm sử dụng và nêu đặc điểm của chúng.

- Gọi học sinh trình bày trước lớp . + Hình 3: Aó mưa mềm, mỏng, không thấm nước, nhiều kích cỡ, kiểu dáng, màu sắc.

+ Hình 4: chậu, xô nhựa, các loại chậu, xô nhựa nhiều màu sắc, giòn cách nhiệt không thấm nước.

+ Đây là chậu nhựa. Lược có nhiều màu sắc: đen, đỏ, xanh, vàng .... Lược nhựa có nhiều hình dáng khác nhau ....

- HS các nhóm nxét và bổ sung.

- GV nxét chung và tuyên dương.

+ Đồ dùng bằng nhựa có đặc điểm gì chung?

- Kết luận: Những đồ dùng bằng nhựa mà chúng ta thường dùng được làm ra từ chất dẻo….

HĐ2: Tính chất của chất dẻo (BTNB)

*Bước 1: Tình huống xuất phát và câu hỏi nêu vấn đề

H: Em hãy kể tên các đồ dùng được làm bằng chất dẻo?

GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để HS kể được các đồ dùng làm bằng cao su

-Kết luận trò chơi

H: Bằng hiểu biết của mình, Theo em, chất dẻo có tính chất gì?

*Bước 2: Bộc lộ quan niệm ban đầu của HS

- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của chất dẻo - GV yêu cầu HS trình bày quan điểm

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, nói đặc điểm của những đồ vật bằng nhựa.

- HS ngồi tại chỗ trình bày.

Ví dụ:

+ Hình 1: Các ống nhựa cứng và ống luồn dây điện. Các đồ dùng này cứng, chịu được nén, không thấm nước, nhiều màu sắc, lích cỡ khác nhau.

+ Hình 2: Các loại ống nhựa có màu sắc khác nhau: đen, trắng, đỏ, xanh...các loại ống này mềm, đàn hồi, có thể cuộn lại được không thấm nước

- HS nhận xét và bổ sung.

- Đồ dùng bằng nhựa có nhiều màu sắc, hình dáng có loại mềm, có loại cứng nhưng không đều, không thấm nước, có tính cách nhiệt, cách điện tốt.

-HS tham gia chơi

- HS làm việc cá nhân: ghi vào vở thí nghiệm những hiểu biết ban đầu của mình vào vở thí nghiệm về những tính chất của chất dẻo

- HS làm việc theo nhóm 5: tập hợp các ý kiến vào bảng nhóm

- Các nhóm đính bảng phụ lên bảng lớp

của các em về vấn đề trên

*Bước 3: Đề xuất câu hỏi

Từ những ý kiến ban đầu của của HS do nhóm đề xuất, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu rồi hướng dẫn HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến trên

- Định hướng cho HS nêu ra các câu hỏi liên quan

- GV tập hợp các câu hỏi của các nhóm:

H. Chất dẻo được làm ra từ nguyên liệu nào?

H: Chất dẻo có bền, có dễ vỡ không?

H: Khi gặp nóng, lạnh, hình dạng của chất dẻo thay đổi như thế nào?

H: chất dẻo có thể cách nhiệt, cách điện được không?

H: chất dẻo có thấm nước không?

H. chất dẻo nặng hay nhẹ?

H. chất dẻo có tính dẻo ở nhiệt độ cao không?

*Bước 4:Tiến hành thí nghiệm tìm tòi nghiên cứu

-GV tổ chức cho HS TL, đề xuất thí nghiệm nghiên cứu

- Tổ chức cho các nhóm trình bày thí nghiệm

T N1: đặt một thìa nhôm vào và một đầu ống nước vào li nước nóng. So sánh nhiệt độ thìa và đầu ống nước.

TN2: Cân 2 bát cùng thể tích, 1 bát bằng chất dẻo và 1 bát bằng gốm.

TN3: Thả một vật làn bằng chất dẻo từ trên cao xuống xem nó ntn?

*Bước 5: Kết luận, kiến thức mới:

- GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kquả sau khi trình bày thí nghiệm

- GV tổ chức cho các nhóm thực hiện lại thí nghiệm về một tính chất của chất dẻo (nếu thí nghiệm đó không trùng với thí nghiệm của nhóm bạn)

-GV hướng dẫn HS so sánh kết quả thí nghiệm với các suy nghĩ ban đầu của mình ở bước 2 để khắc sâu kiến thức - GV KL về tính chất của cao su: Chất

và cử đại diện nhóm trình bày

- HS so sánh sự giống và khác nhau của các ý kiến.

-Ví dụ HS có thể nêu: chất dẻo có thấm nước không? Cao su có cách nhiệt được không? nặng hay nhẹ?...

- HS thảo luận theo nhóm 5, đề xuất các thí nghiệm nghiên cứu

- Các nhóm HS tự bố trí thí nghiệm, thực hiện thí nghiệm, quan sát và rút ra KL từ thí nghiệm (HS điền vào vở TN theo bảng sau)

Cách tiến hành TN Kluận rút ra

- Các nhóm báo cáo kết quả (đính kết quả của nhóm lên bảng lớp), cử đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm trình bày lại thí nghiệm -Theo dõi

dẻo cách điện, cách nhiệt,nhẹ, rất bề, khó vỡ, có tính dẻo ở nhiệt độ caọ

?. Có mấy loại chất dẻỏ Là những loại nàỏ

?.Khi sử dụng đồ dùng bằng chất dẻo cần lưu ý điều gì?

? Ngày nay, chất dẻo có thể thay thế những vật nào để chế tạo ra những sản phẩm thường dùng hằng ngàỷ tại saỏ Hoạt động 3: Một số đồ dùng làm bằng chất dẻọ

+) Chia nhóm học sinh theo tổ

+) Phát giấy khổ to, bút dạ cho từng nhóm.

+) Yêu cầu học sinh ghi tất cả các đồ dùng bằng chất dẻo ra giấỵ

+) Nhóm thắng cuộc là nhóm kể được đúng và tên đồ dùng.

- Gọi nhóm đọc tên đồ dùng mà nhóm mình tìm được.

- Tổng kết cuộc thi thưởng cho nhóm thắng cuộc.

*Tơ sợi:

Hoạt động 1:

- GV chia nhóm yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu hỏi sau:

+ Quan sát tranh 1, 2, 3 SGK trang 66 và cho biết hình nào liên quan đến việc làm ra sợi bông, tơ tằm, sợi đaỷ

- GV giới thiệu thêm:

+ Hình 1: Phơi đay, đây là một trong những công đoạn để làm ra sợi đay, người ta bóc lấy vỏ của cây đay, đem ngâm nước, rũ sạch lớp vỏ ngoài sẽ được tơ sợi trắng dùng để làm ra sợi đaỵ

+ Hình 2: Cán bông, đây là 1 trong những công đoạn làm ra sợi bông, quả bông đã đến lúc thu hoạch, người ta cho

+.Có 2 loại: loại có thể tái chế và loại không thể tái chế.

+. Khi sử dụng song các đồ dùng bằng chât dẻo phải rửa sạch hoặc chùi sạch sẽ.

+ Ngày nay có sản phẩm được làm ra từ chất dẻo được sử dụng rộng rãi để thay thế các đồ dùng bằng gỗ, da, thuỷ tinh, kim loại, mây, tre vì chúng không đắt tiền, bền và chúng có nhiều mầu sắc đẹp.

- Hoạt động theo hướng dẫn của giáo viên.

Ví dụ các đồ dùng: Những đồ dùng được làm bằng chất dẻo: chén, cốc, đĩa, khay đựng thức ăn, mắc áo, ……

- Đọc tên đồ dùng, kiểm tra số đồ dùng của đội bạn.

- HS lắng nghe

a. Nguồn gốc của một số loại tơ sợị - Các nhóm quan sát, thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh + Hình1: Phơi đay có liên quan đến việc làm ra sợi đaỵ

+ Hình 2: Cán bông có liên quan đến việc làm ra sợi bông.

+ Hình 3: Kéo tơ có liên quan đến việc làm ra sợi tơ tằm.

vào cán lấy bông.

+ Hình 3: kéo tơ, đây là những công đoạn làm ra sợi tơ tằm. con tằm ăn lá dâu, nhả tơ thành kén, người ta quay kéo tằm thành sợi tơ.

+ Sợi bông, sợi đay, tơ tằm, sợi lanh, sợi gai, loại nào có nguồn gốc từ thực vật, loại nào có nguồn gốc từ động vật?

*Kết luận: Có nhiều loại tơ sợi khác nhau làm ra các loại sản phẩm khác nhau. Sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi tơ tằm gọi chung là tơ sợi tự nhiên. Sợi tự nhiên có nguồn gốc từ thực vật hoặc động vật. Ngoài các loại tơ sợi tự nhiên còn có loại sợi ni lông được tổng hợp nhân tạo từ công nghệ hóa học, còn gọi là tơ sợi nhân tạo.

Hoạt động 2:

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4.

- Phát cho mỗi nhóm 1 bộ đồ dùng học tập bao gồm:

+ Phiếu học tập.

+ Hai miếng vải nhỏ các loại: sợi bông, sợi ni lông.

+ Bật lửa.

+ Bát nước.

- Hướng dẫn làm thí nghiệm

+ Thí nghiệm 1: Nhúng từng miếng vải vào bát nước. Quan sát hiện tượng, ghi lại kết quả khi nhấc miếng vải ra khỏi bát nước.

+ Thí nghiệm 2: Lần lượt đốt từng loại vải trên. Quan sát hiện tượng và ghi lại kết quả.

- Gọi 1 nhóm lên trình bày thí nghiệm, các nhóm khác bổ sung.

- Nhận xét, khen ngợi học sinh làm thí nghiệm, biết tổng hợp kiến thức và ghi chép khoa học.

- Gọi học sinh đọc lại bảng thông tin trang 67 SGK.

*Kết luận: Tơ sợi là nguyên liệu chính của ngành dệt may và một số ngành

+ Các sợi có nguồn gốc thực vật: sợi bông, sợi đay, sợi lanh, sợi gai

+ Các sợi có nguồn gốc động vật: tơ tằm.

b. Tính chất của tơ sợi.

Phiếu học tập Bài: Tơ sợi

Tổ:...

Loại sợi tơ

Thí nghiệm

Đặc điểm chính Khi

đốt lên Khi nhúng nước

1. Tơ sợi tự nhiên - Sợi bông -Sợi đay

- Tơ tằm 2. Tơ sợi nhân tạo (nilon)

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.

công nghiệp khác. Tơ sợi tự nhiên có nhiều ứng dụng trong ngành công nghiệp nhẹ. Quần áo may bằng sợi bông thoáng về mùa hè và ấm mùa đông. Vải lụa tơ tằm và một trong những mặt hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấp khi trời lạnh và mát mẻ khi trời nóng. Vải ni lông khô nhanh, không thấm nước, không nhàu, dai, bền, sợi nilông được dùng trong y tế, lành các ống để thay thế mạch máu bị tổn thương, làm bàn chải, dây câu cá, đai lưng an toàn, một số chi tiết cùa máy móc…

*HSKT: Làm việc nhóm cùng bạn.

Hoạt động 3:

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK để hoàn thành phiếu học tập sau:

Loại tơ sợi Đặc điểm

1.Tơ sợi tự nhiên - Sợi bông

- Tơ tằm

2.Tơ sợi nhân tạo - Sợi ni lông

- GV nhận xét, thống nhất các kết quả.

- Rút ghi nhớ bài học trang SGK.

c. Tìm hiểu đặc điểm sản phẩm từ tơ sợi.

- Các nhóm thực hiện

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh các kết quả:

+ Vải bông có thể mỏng, nhẹ hoặc cũng có thể rất dày. Quần áo may bằng vải bông thoáng mát về mùa hè và ấm về

mùa đông.

+ Vải lụa tơ tằm thuộc hàng cao cấp, óng ả, nhẹ, giữ ấm khi trời lạnh và mát khi trời nóng.

+Vải ni-lông khô nhanh, không thấm nước, dai, bền và không nhàu.

- 2 HS nhắc lại nội dung bài học 3. Hoạt động vận dụng (5 phút):

- Em bảo quản đồ dùng bằng chất dẻo trong gia đình như thế nào?

- Tại sao ngày nay các sản phẩm làm ra từ chất dẻo có thể thay thế những sản phẩm bằng các vật liệu khác?

- Em làm gì để bảo quản quần áo của mình được bền đẹp hơn?

* Liên hệ - HS nêu.

- Nhận xét, bổ sung.

* Củng cố, dặn dò

- Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ tư duy.

Gọi 1 HS lên bảng vẽ.

- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn bị bài sau.

- HS thực hành vẽ sơ đồ tư duy.

- HS lắng nghe.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

...

...

ĐỊA LÍ