• Không có kết quả nào được tìm thấy

Kể tên một số siêu đô thị ở đới nóng

Câu 15:

*Nguyên nhân : Đới nóng là nơi có sự di dân lớn do nhiều nguyên nhân khác nhau:

- Nguyên nhân tích cực là di dân có tổ chức, có kế hoạch, để:

+ Xây dựng vùng kinh tế mới( núi, biển) + Xây dựng khu công nghiệp - dịch vụ + Lập đồn điền trồng cây XK

+ XK lao động.

- >Tác động tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội

- Nguyên nhân tiêu cực là hình thức di dân tự do không có tổ chức, không có kế hoạch +Thiên tai ,chiến tranh, kinh tế chậm phát triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm … + Thu nhập ở vùng nông thôn quá thấp : người dân di cư vào đô thị

+ Hạn hán thường xuyên và cuộc xung đột tộc người : Chậu Phi , Nam A , Tây Á -> Tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế - xã hội

* Biện pháp: Cần di dân có tổ chức, có kế hoạch để giải quyết sức ép dân số, năng cao đời sống, phát triển kinh tế - xã hội.

Câu 16:- Mê-xi-cô-xi-ti - Ri-ô-đê-gia-nê-rô - Xao-pao-lô

- La-gốt - Cai-rô - Ka-ra-si - Niu-đê-li

- Num-bai; Côn-ca-ta - Ma-ni-la; Gia-các-ta

4. Củng cố :

- Cho biết hậu quả của sự gia tăng dân số thế giới

- Phân biệt sự khác nhau của 2 loại môi trường : xích đạo ảm <->môi trường nhiệt đới gió mùa ?

- Tóm tắt bài 5 .Hướng dẫn học bài

- Học bài

- ôn tập chuản bị : Kiểm tra viết một tiết .

*******************************************************

Ngày giảng : 9/10/2018

TIẾT 14

KIỂM TRA 1 TIẾT . I.Mục tiêu bài học

1. Kiến thức

- Kiểm tra kiến thức của HS qua phần đã học 2. Kỹ năng

- Rèn luyện kĩ năng làm bài của các em .

3. Thái độ

- Giáo dục tính tự giác làm bài độc lập II/

Các kỹ năng sống được giáo dục trong bài Hình thành các kỹ năng sống :

- biết vận dụng, xử lý các tình huống trong thực tế - Rèn kỹ năng tự học cho HS

III. Phương tiện -ph ư ơng pháp - Đề bài phô tô sẵn

IV/ Tiến trình dạy học 1. Tổ chức

Sĩ số : 7A1……….7A2………..7A3……….

2. Kiểm tra bài cũ : Không 3. Bài mới :

I/ S ơ đồ ma tr nậ Mức độ

Chủ đề

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng

TN TL TN TL

Thành phần nhân văn của môi trường

Nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc

Vẽ sơ đồ thể hiện được tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài

nguyên, môi trường?

30%TSĐ = 3,0đ 1,0đ 2,0đ

Môi trường đới nóng và hoạt động kinh tế của con người ở đới nóng

- Biết vị trí của đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới - Biết được đặc điểm cơ bản của môi trường

Nhận biết được thế nào là bùng nổ dân số, nêu được nguyên nhân, hậu

Trình bày và giải thích được một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trường ở đới nóng( Môi trường xích đạo ẩm)

xích đạo ẩm

quả và biện pháp khắc phục.

70%TSĐ = 7,0đ 1,0đ 2,0đ 4,0đ

100%TSĐ = 10đ 2,0đ 2,0đ 4,0đ 2,0đ

II/ Đề bài I/ Trắc nghiệm(2,0đ)

Chọn ý đúng cho các câu sau:

Câu 1: Để nhận biết sự khác nhau giữa các chủng tộc người ta căn cứ vào:

A- Chỉ số thông minh B- Cấu tạo cơ thể C- Hình thái bên ngoài D- Tình trạng sức khỏe Câu 2: Vị trí môi trường đới nóng

A- Nằm giữa 2 chí tuyến B- Chỉ có ở bán cầu Bắc

C- Chỉ có ở bán cầu Nam D- Xen kẽ với môi trường đới ôn hòa

Câu 3: Đặc điểm nổi bật của khí hậu môi trường xích đạo ẩm là:

A- Nóng và ẩm quanh năm B- Khí hậu thay đổi theo mùa C- Thời tiết diễn biến thất thường D- Khí hậu ôn hòa

Câu 4: Hãy nối các ý ở các cột A,B,C sao cho hợp lý

A. Chủng tộc B. Màu da C. Phân bố( chủ yếu)

1. Môn-gô-lô-it 1.Trắng a. Châu Phi

2. Nê-grô-it 2. Vàng b. Châu âu

3. Ơ-rô-pê-ô-it 3. Đen c. Châu á

II/ Tự luận( 8đ) Câu 1: 2,0đ

Bùng nổ dân số là gì, nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục?

Câu 2: 4,0đ

a/ Trình bày đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm?

b/ Vì sao ở môi trường xích đạo ẩm cây rừng phát triển rậm rạp quanh năm Câu 3: 2,0đ

Vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên, môi trường ?

III/ Đáp án và thang điểm I/ Trắc nghiệm ( 2đ)

Câu 1,2,3 mỗi ý đúng được 0,5 đ

Câu 1 2 3

Đáp án C A A

Câu 4: I-2-c; II-3-a; III-1-b II/ Tự luận(8đ)

Câu 1:( 2đ

- Bùng nổ dân số là hiện tượng dân số tăng quá nhanh trong một thời gian ngắn vượt so với mức quy định 2,1 %

- Nguyên nhân: tăng nhanh, đột ngột từ những năm 50 của thế thế kỉ XX ở Châu Á , Châu Phi và Mĩ La Tinh: Do

+ Đời sống được cải thiện + Y tế tiến bộ

+ Tỉ lệ sinh cao

=> Gây khó khăn cho vấn đề ăn mặc , ở , học hành , việc làm, y tế.

- Biện pháp:

+ Nhiều nướcc có chính sách dân số và phát triển kinh ntế xã hội tích cực để khắc phục bùng nổ dân số.

+ Kiểm soát sinh đẻ + Phát triển giáo dục.

Câu 2( 4đ)

a/ Đặc điểm tự nhiên của môi trường xích đạo ẩm - Khí hậu:

+ Nóng và ẩm quanh năm( Nhiệt độ TB trên 250C) , lượng mưa từ 1500 đến 2000mm ( 0,5đ)

+ Nhiệt độ chênh lệch giữa các tháng rất nhỏ ( khoảng 30C), nhưng lại có sự chênh lệch giữa ngày và đêm rất lớn( khoảng > 100C). ( 0,5đ)

+ Mưa quanh năm, càng gần xích đạo lượng mưa càng lớn.( 0,25đ) Độ ẩm rất cao, TB năm > 80% nên không khí ẩm ướt, ngột ngạt.( 0,25đ) - Cảnh quan:

+ Rừng rậm xanh quanh năm phát triển khắp nơi. Rừng rậm rạp, có nhiều tằng, từ mặt đất lên đến độ cao40-50m có các tầng: tầng cỏ quyết, tầng cây bụi, tầng cây gỗ cao trung bình, tầng cây gỗ cao và tầng vượt tán. (0,75)

+ Trong rừng còn có các loại dây leo thân gỗ, phong lan, tầm gửi..., các laòi thú leo trèo giởi và các loài chim truyền cành. Tại các vùng cửa sông, ven biển lầy bùn có rừng ngập mặn ( 0,75đ)

b/ Cây rừng phát triển rậm rạp quanh năm vì:

Độ ẩm và nhiệt độ cao, tạo điều kiện cho rừng cây phát triển rậm rạp quanh năm với nhiều tầng tán , tập trung nhiều loài cây, chim, thú trên thế giới ( 1,0đ)

Câu 3( 2đ)

Vẽ sơ đồ hợp lý, khoa học đảm bảo thẩm mĩ 4. Củng cố :

- Thu bài

- Nhận xét giờ kiểm tra 5 .Hướng dẫn học bài

- Đọc trước : Chương II : Môi trường ôn hoà ...Tiết 15 bài 13.

*******************************************************

Ngày giảng : 12/10/2018

CHƯƠNG II

MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ. HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA CON NGƯỜI Ở ĐỚI ÔN HOÀ

TIẾT 15 BÀI 13 : MÔI TRƯỜNG ĐỚI ÔN HOÀ