• Không có kết quả nào được tìm thấy

khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

Chương III- TUẦN HOÀN Ngày giảng: 17/10/2018

Câu 1 khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng:

1. loại thức ăn nào được biến đổi cả về mặt hoá học và lí học trong dạ dày:

a. Prôtêin b. Gluxit

c. Lipít d. Khoáng 2. Biến đổi lí học trong dạ dày:

a. tiết dịch vị

b. co bóp của dạ dày

c. nhào trộn thức ăn d. tất cả các ý trên Câu 2. Trình bày sự biến đổi thức ăn trong dạ dày.

3. Bài mới

VB: Như các em đã biết, ở miệng tiêu hoá G, ở dạ dày tiêu hoá Pr.

Hoạt động 1: Cấu tạo của ruột non

Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của ruột non, đưa ra các dự đoán về sự tiêu hoá ở đó.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK và trả lời:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 99 Trường THCS Liên Châu

? Nêu cấu tạo của ruột non?

- GV treo tranh H 28.1 và 28.2 để HS trinh bày.

? Ruột có cấu tạo như thế nào?

? Gan và tuỵ có tác dụng gì?

? Dự đoán xem ruột non có hoạt động tiêu hoá nào?

- GV chưa nhận xét ngay, để đến hoạt động sau.

- GV ghi lại dự đoán của HS lên góc bảng.

- 1 HS trình bày, lớp nhận xét bổ sung, rút ra kết luận.

+ Ruột nó cấu tạo 4 lớp.

- HS dựa vào cấu tạo của ruột non để dự đoán, 1 HS trình bày.

Kết luận:

- Thành ruột có 4 lớp như dạ dày nhưng mỏng hơn.

- Lớp niêm mạc (sau tá tràng) có nhiều tuyến ruột tiết dịch ruột và tế bào tiết dịch nhày.

- Tá tràng (đầu ruột non) có ống dẫn chung dịch tuỵ và dịch mật đổ vào.

Hoạt động 2: Tìm hiểu sự tiêu hoá ở ruột non

Mục tiêu: HS nắm được các thành phần tham gia vào các hoạt động tiêu hoá và tác dụng của nó trong dự tiêu hoá thức ăn.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát H 28.3, nhớ lại kiến thức tiết trước và trả lời câu hỏi:

?Dạ dày có môi trường gì?

? Nêu cơ chế đóng mở môn vị?

? Nếu 1 người bị bệnh thiếu axit trong dạ dày thì sẽ có hậu quả gì?

? Các cơ trong thành ruột non có tác dụng gì?

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

? Theo em trong 2 loại biến đổi trên, ở ruột non xảy ra biến đổi nào là chủ yếu và quan trọng hơn?

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Dạ dày có môi trường axit, do axit tiết ra từ dịch vị.

+ Có.

- HS dựa vào SGK trình bày.

+ Biến đổi hoá học quan trọng hơn.

- Cần nhai kĩ để tinh bột chuyển hoá thành đường.

Kết luận: * Biến đổi lí học * Biến đổi hoá học 4. Củng cố:

Câu 1: Các chất trong thức ăn được biến đổi hoàn toàn ở ruột non là:

a. Pr b. G c. L d. Cả a, b, c e. Chỉ a và b Câu 2: ở ruột non sự biến đổi thức ăn chủ yếu là:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 100 Trường THCS Liên Châu

a. Biến đổi lí học b Biến đổi hoá học c Cả a và b.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc mục “Em có biết”

- Hướng dẫn:

Câu 4: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non có thể diễn ra như sau: môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị tới ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hoá ở ruột non dẫn tới hiệu quả tiêu hoá thấp.

---

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 101 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 19/12/2018...

Tiết 30.

HẤP THỤ CHẤT DINH DƯỠNG VÀ THẢI PHÂN A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Trình bày được những đặc điểm cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng

- xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng từ ruột non tới các cơ quan, tế bào.

- Vai trò của gan trên con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng - Vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hóa của cơ thể

2. Kĩ năng

- Quan sát tranh hình, sơ đồ phát hiện kiến thức.

- Hoạt động nhóm.

Kĩ năng sống

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu về sự hấp thụ các chất dinh dưỡng ở ruột non, con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan; sự thải phân.

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học.

3. Thái độ

Giáo dục HS ý thức bảo vệ hệ tiêu hóa B. CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh vẽ phóng to hình 29.1, 29.3 SGK

- HS: Xem trước nội dung bài, kẻ bảng 29 vào vở bài tập C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Tổ chức: - Lớp 8A1: ... - Lớp 8A2: ... - Lớp 8A3: ...

2. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày hoạt động tiêu hoá ở ruột non?

- Với khẩu phần ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, nêu các chất dinh dưỡng sau khi tiêu hoá ở ruột non?

3. Bài mới

VB: Khi thức ăn đã tiêu hoá, cơ thể muốn lấy được chất dinh dưỡng cần phải có sự hấp thụ. Quá trình này diễn ra ở ruột non là chủ yếu. Các chất cặn bã còn lại cần được thải ra ngoài. Hôm nay cô và các em sẽ tìm hiểu bài 29.

Hoạt động 1: Hấp thụ chất dinh dưỡng Mục tiêu: HS nắm được ruột non là nơi hấp thụ chất dinh dưỡng:

- Nắm được cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 102 Trường THCS Liên Châu

- Chiều dài ruột non từ 2,8 – 3 m; S = 400-500 m2, mật độ lông ruột: 40 lông/1 mm2.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, quan sát H 29.1; 29.2 và trả lời câu hỏi:

? Căn cứ vào đâu người ta khẳng định rằng: ruột non là cơ quan chủ yếu của hệ tiêu hoá đảm nhận vai trò hấp thụ?

- GV yêu cầu HS phân tích trên tranh.

? Diện tích bề mặt có liên quan đến hiệu quả hấp thụ như thế nào?

?-Trình bày đặc điểm cấu tạo của ruột non có tác dụng làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H 29.1; 29.2 và trả lời:

+ Dựa vào thực nghiệm nghiên cứu.

- HS trình bày trên tranh.

- Diện tích bề mặt tăng sẽ làm tăng hiệu quả hấp thụ.

+ Ruột non cấu tạo có nếp gấp, lông ruột, lông cực nhỏ làm tăng diện tích bề mặt hấp thụ.

Kết luận:

- Sự hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở ruột non.

- Cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ.

- Niêm mạc ruột có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc (tới 500 m2).

- Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột.

- Ruột dài 2,8 – 3 m; S bề mặt từ 400-500 m2.

Hoạt động 2: Tìm hiểu con đường vận chuyển, hấp thụ các chất và vai trò của gan Mục tiêu: HS chỉ rõ hai con đường vận chuyển các chất là máu và bạch huyết, nắm được vai trò quan trọng của gan.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát H 29.3

? Có mấy con đường hấp thụ chất dinh dưỡng trong ruột non?

- Yêu cầu HS hoàn thành bảng 29 trang 95 trên bảng GV đã kẻ sẵn.

- GV giải thích thêm: các vitamin tan trong dầu có A, D, K, E. còn lại là các vitamin tan trong nước.

? Gan đóng vai trò gì trong con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng về tim?

- GV lấy VD về bệnh tiểu đường.

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục II SGK, quan sát tranh và trả lời câu hỏi:

+ Có 2 con đường hấp thụ là máu và bạch huyết.

- HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm lên điền vào bảng.

- HS dựa vào H 29.3 để trả lời:

Gan khử các chất độc có hại cho cơ thể và điều hoà nồng độ chất dinh dưỡng trong máu.

Kết luận:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 103 Trường THCS Liên Châu

Bảng 29: Các con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã hấp thụ Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận

chuyển theo đường máu

Các chất dinh dưỡng được hấp thụ và vận chuyển theo đường bạch huyết - Đường, 30% axit béo và glixêrin, aa, các

vitamin tan trong nước, các muối khoáng, nước.

- 70% lipit (các giọt mỡ đã được nhũ tương hoá), các vitamin tan trong dầu (A, D, E, K).

- Vai trò của gan đối với các chất đã hấp thụ.

+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

+ Khử các chất độc bị lọt vào cùng chất dinh dưỡng.

Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của ruột già trong quá trình tiêu hoá

Mục tiêu: - HS nắm được vai trò của ruột già: hấp thụ nước, muối khoáng và thải phân.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi:

? Vai trò chủ yếu của ruột già là gì?

- GV nêu 1 số nguyên nhân gây táo bón (do ít vận động , ăn ít chất xơ). Yêu cầu HS trình bày biện pháp chống táo bón.

- GV lưu ý HS bệnh trĩ.

- Cá nhân HS nghiên cứu thông tin mục III SGK và trả lời câu hỏi:

+ Ruột già có vai trò hấp thụ nước và muối khoáng, thải phân.

- HS nghe, vận dụng kiến thức đã tiếp thu và trả lời.

Tiểu kết:

- Vai trò của ruột già: + Hấp thụ nước cần thiết cho cơ thể; Thải phân.

4. Củng cố:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1, 3 SGK.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK ; Đọc mục “Em có biết”

---

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 104 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 21/12/2018.

Tiết 34. (Đảo chương trình)