• Không có kết quả nào được tìm thấy

Kiến thức (chuẩn kiến thức)

Chương VI- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG Ngày giảng: 02/01/2019

1. Kiến thức (chuẩn kiến thức)

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 114 Trường THCS Liên Châu

Chương VI- TRAO ĐỔI CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 115 Trường THCS Liên Châu

Mục tiêu: HS hiểu được trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc điểm cơ bản của cơ thể sống.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 31.1 cùng với hiểu biết của bản thân và trả lời câu hỏi:

? Sự trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài biểu hiện như thế nào?

?Hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ tuần hoàn, hệ bài tiết đóng vai trò gì trong trao đổi chất?

? Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường ngoài có ý nghĩa gì?

- GV : Nhờ trao đổi chất mà cơ thể và môi trường ngoài cơ thể tồn tại và phát triển, nếu không cơ thể sẽ chết. ở vật vô sinh trao đổi chất dẫn tới biến tính, huỷ hoại.

- HS quan sát kĩ H 31.1, cùng với kiến thức đã học trả lời các câu hỏi:

- 1 HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung rút ra kiến thức.

- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.

Kết luận: - Môi trường ngoài cung cấp cho cơ thể thức ăn, nước uống muối khoáng thông qua hệ tiêu hoá, hệ hô hấp đồng thời thải chất cặn bã, sản phẩm phân huỷ, CO2

từ cơ thể ra môi trường.

- Trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường là đặc trưng cơ bản của sự sống.

Hoạt động 2: Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong cơ thể

Mục tiêu: HS hiểu được sự trao đổi chất của cơ thể thực ra là ở tế bào và nắm được sự trao đổi đó.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát H 31.2 và trả lời câu hỏi:

? Nêu thành phần của môi trường trong cơ thể?

? Máu và nước mô cung cấp gì cho tế bào?

?Hoạt động sống cuả tế bào tạo ra những sản phẩm gì?

? Những sản phẩm đó của tế bào và nước mô vào máu được đưa tới đâu?

? Sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện như thế nào?

- HS dựa vào H 31.2, thảo luận nhóm và nêu được:

+ Môi trường trong cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết.

+ Máu cung cấp chất dinh dưỡng, O2

qua nước mô tới tế bào.

+ Hoạt động sống của tế bào tạo năng lượng, CO2, chất thải.

+ Sản phẩm của tế bào vào nước mô, vào máu tới hệ bài tiết (phổi, thận, da) và ra ngoài.

- HS nêu kết luận.

Kết luận: - Trao đổi chất giữa tế bào và môi trường trong biểu hiện: các chất dinh dưỡng và O2 tiếp nhận từ máu, nước mô được tế bào sử dụng cho hoạt động sống đồng

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 116 Trường THCS Liên Châu

thời các sản phẩm phân huỷ được thải vào môi trường trong, đưa tới cơ quan bài tiết và thải ra ngoài.

Hoạt động 3: Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở cấp độ cơ thể với trao đổi chất ở cấp độ tế bào

Mục tiêu: HS phân biệt được trao đổi chất ở 2 cấp độ và mối quan hệ giữa chúng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS quan sát lại H 31.2

?Trao đổi chất ở cấp độ cơ thể biểu hiện như thế nào?

? Trao đổi chất ở cấp độ tế bào được thực hiện như thế nào?

? Mối quan hệ giữa trao đổi chất ở 2 cấp độ ? (Nếu trao đổi chất ở một trong hai cấp độ dùng lại thì có hậu quả gì?)

- HS dựa vào H 31.2, thảo luạn nhóm và trả lời:

+ Biểu hiện: trao đổi của môi trường với các hệ cơ quan.

- HS : trao đổi giữa tế bào và môi trường trong cơ thể.

- HS: cơ thể sẽ chết nếu 1 trong 2 cấp độ dừng lại.

- Vậy trao đổi chất ở 2 cấp độ có quan hệ mật thiết với nhau, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triể_“

Kết luận:

- Trao đổi chất ở cơ thể cung cấp O2 và chất dinh dưỡng cho tế bào và nhận từ tế bào các sản phẩm bài tiết, CO2 để thải ra môi trường ngoài.

- Trao đổi chất ở tế bào giải phóng năng lượng cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể thực hiện các hoạt động trao đổi chất với môi trường ngoài.

- Hoạt động trao đổi chất ở cấp độ gắn bó mật thiết với nhau, không thể tách rời.

4. Củng cố:

- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK.

- Đọc trước bài 32.

- Làm câu 3 vào vở.

---

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 117 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 04/01/2019...

Tiết 33 CHUYỂN HOÁ A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Xác định được sự chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình đồng hóa và dị hóa , là hoạt động cơ bản của sự sống

- Phân tích được mối quan hệ giữa TĐC với chuyển hóa vật chất và năng lượng 2. Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh - Kĩ năng hoạt động nhóm Kĩ năng sống

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin để tìm hiểu sự chuyển hóa vật chất và năng lượng, chuyển hóa cơ bản

- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học.

3. Thái độ

Học sinh yêu thích môn học B. CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 32.1/SGK

- HS: Xem trước nội dung bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Tổ chức: - Lớp 8A1: ... - Lớp 8A2: ... - Lớp 8A3: ...

2. Kiểm tra bài cũ

- Trình bày vai trò của hệ tiêu hoá, hệ hô hấp, hệ bài tiết và hệ tuần hoàn đối với sự trao đổi chất?

- Phân biệt trao đổi chất ở cấp độ cơ thể và trao đổi chất ở cấp độ tế bào. Nêu mối quan hệ về sự trao đổi chất ở hai cấp độ này?

3. Bài mới

VB: ? Tế bào trao đổi chất ntn? Vật chất do môi trường cung cấp được cơ thể sử dụng ntn?

Hoạt động 1: Chuyển hoá vật chất và năng lượng

Mục tiêu: HS nắm được khái niệm chuyển hoá, chuyển hoá gồm đồng hoá và dị hoá và nắm được mối quan hệ giữa chúng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin, quan sát H 32.1 và trả lời câu hỏi:

? Sự chuyển hoá vật chất và năng

- HS nghiên cứu thông tin quan sát H 32.1 và trả lời.

- Thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 118 Trường THCS Liên Châu

lượng ở tế bào gồm những quá trình nào?

? Phân biệt trao đổi chất ở tế bào với sự chuyển hoá vật chất và năng lượng?

? Năng lượng giải phóng trong tế bào được sử dụng vào những hoạt động nào?

- GV giải thích sơ đồ H 32.1: Sự chuyển hoá vật chất và năng lượng.

- GV yêu cầu HS: Lập bảng so sánh đồng hoá và dị hoá. Nêu mqh giữa đồng hoá và dị hoá.

- Yêu cầu HS rút ra mối quan hệ giữa chúng.

? Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá trong cơ thể ở những độ tuổi và trạng thái khác nhau thay đổi như thế nào?

+ gồm 2 quá trình là đồng hoá và dị hoá.

+ Trao đổi chất ở tế bào là trao đổi chất giữa tế bào với môi trường trong. Chuyển hoá vật chất và năng lượng sự biến đổi vật chất và năng lượng.

+ Năng lượng được sử dụng cho hoạt động co cơ, hoạt động sinh lí và sinh nhiệt.

- HS dựa vào khái niệm đồng hoá và dị hoá để hoàn thành bảng so sánh.

- 1 HS điền kết quả, các HS khác nhận xét, bổ sung.

+ Quan hệ mâu thuẫn ngược chiều.

+ Tỉ lệ không giống nhau. Trẻ em: đồng hóa lớn hơn dị hoá. Người già: đồng hoá nhở hơn dị hoá. nam đồng hoá lớn hơn nữ. Khi lao động đồng hoá nhỏ hơn dị hóa. Khi nghỉ ngơi đồng hoá lớn hơn dị hoá.

Bảng so sánh đồng hoá và dị hoá

Đồng hoá Dị hoá

- Tổng hợp các chất - Tích luỹ năng lượng - Xảy ra trong tế bào.

- Phân giải các chất - Giải phóng năng lượng.

- Xảy ra trong tế bào.

Kết luận:

- Trao đổi chất là biểu hiện bên ngoài của quá trình chuyển hoá vật chất và năng lượng xảy ra bên trong tế bào.

- Mọi hoạt động sống của cơ thể đều bắt nguồn từ sự chuyển hoá vật chất và năng lượng của tế bào.

- Chuyển hoá vật chất và năng lượng trong tế bào gồm 2 quá trình:

+ Đồng hoá (SGK).+ Dị hoá (SGK).

- Đồng hoá và dị hoá là 2 mặt đối lập nhưng thống nhất.

- Tỉ lệ giữa đồng hoá và dị hoá ở cơ thể khác nhau, phụ thuộc vào độ tuổi, giới tính và trạng thái cơ thể

Hoạt động 2: Chuyển hoá cơ bản

Mục tiêu: HS nắm được lúc nghỉ ngơi cơ thể cũng tiêu dùng năng lượng và cách xác định chuyển hoá cơ bản.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

? Cơ thể ở trạng thái “nghỉ ngơi” có tiêu - HS vận dụng kiến thức đã học và nêu

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 119 Trường THCS Liên Châu

dùng năng lượng không? Tại sao?

? Năng lượng tiêu dùng khi cơ thể nghỉ ngơi gọi là gì? Nêu khái niệm chuyển hoá cơ bản? đơn vị và ý nghĩa?

được:

+ Có tiêu dùng năng lượng cho các hoạt động của tim, hô hấp, duy trì thân nhiệt ...

- 1 HS trả lời, nêu kết luận.

Kết luận:

- Chuyển hoá cơ bản là năng lượng tiêu dùng khi cơ thể hoàn toàn nghỉ ngơi.

- Đơn vị: kJ/h/kg.

- Ý nghĩa: căn cứ vào chuyển hoá cơ bản để xác định tình trạng sức khoẻ, bệnh lí.

Hoạt động 3: Điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lượng:

Mục tiêu: HS nắm được sự điều hoà chuyển hoá vật chất và năng lượng là nhờ cơ chế thần kinh và thể dịch.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- HS đọc thông tin mục III và trả lời câu hỏi:

? Có những hình thức nào điều hoà sự chuyển hoá vật chất và năng lượng?

- HS nghiên cứu thông tin và trả lời.

Kết luận: - Điều hoà bằng cơ chế thần kinh:

+ ở não có các trung khu điều khiển sự trao đổi chất (trực tiếp).

+ Thần kinh điều hoà thông qua tim, mạch (gián tiếp).

- Điều hòa bằng cơ chế thể dịch: do các hoocmon của tuyến nội tiết tiết vào máu.