• Không có kết quả nào được tìm thấy

Chương III- TUẦN HOÀN Ngày giảng: 17/10/2018

Câu 8: Xương phát triển được bề ngang là do:

1. Kiến thức

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 78 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 21/11/2018...

Tiết 23

VỆ SINH HÔ HẤP

A. MỤC TIÊU:

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 79 Trường THCS Liên Châu

- Thực chất sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào là gì?

3. Bài mới

VB: Kể tên các bệnh về đường hô hấp?

- Nguyên nhân gây ra các hậu quả tai hại đó như thế nào?

Hoạt động 1: Cần bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

Mục tiêu: HS chỉ ra được các tác nhân có hại và đề ra các biện pháp phòng tránh các tác nhân đó.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK.

- GV kẻ sẵn bảng 22 để trắng cột 2, 3. Yêu cầu HS thảo luận nhóm điền vào chỗ trống.

? Có những tác nhân nào gây hại tới hoạt động hô hấp?

- GV hướng dẫn HS dựa vào bảng 22 để trả lời:

? Hãy đề ra các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại?

- GV treo bảng phụ để HS điền vào bảng.

- HS nghiên cứu thông tin ở bảng 22, ghi nhớ kiến thức.

- Đại diện các nhóm lên điền, các nhóm khác bổ sung.

- HS trả lời và rút ra kết luận.

- Yêu cầu HS phân tích cơ sở khoa học của biện pháp tránh tác nhân gây hại.

- 1 số HS điền vào bảng.

Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh các tác nhân có hại

Biện pháp Tác dụng

1

- Trồng nhiều cây xanh 2 bên đường phố, nơi công cộng, trường học, bệnh viện và nơi ở.

- Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những nơi có hại.

- Điều hoà thành phần không khí (chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng có lợi cho hô hấp.

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi.

2

- Đảm bảo nơi làm việc và nơi ở có đủ nắng, gió tránh ẩm thấp.

- Thường xuyên dọn vệ sinh.

- Không khạc nhổ bừa bãi.

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh.

3

- Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí độc.

- Không hút thuốc lá và vận động mọi người không nên hút thuốc.

- Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin...)

Kết luận:

- Các tác nhân gây hại cho đường hô hấp là: bụi, khí độc (NO2; SOx; CO2; nicôtin...) và vi sinh vật gây bệnh lao phổi, viêm phổi.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 80 Trường THCS Liên Châu

- Các biện pháp bảo vệ hệ hô hấp tránh tác nhân có hại .

Hoạt động 2: Cần luyện tập để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh Mục tiêu: - HS chỉ ra được lợi ích của việc tập hít thở sâu.

- HS tự xây dựng được phương pháp tập luyện có hiệu quả.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục II, thảo luận câu hỏi:

? Vì sao khi luyện tập TDTT đúng cách, đều đặn từ bé có thể có được dung tích sống lí tưởng?

? Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ làm tăng hiệu quả hô hấp?

-?Hãy đề ra các biện pháp luyện tập để có thể có 1 hệ hô hấp khoẻ mạnh?

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK, thảo luận nhóm, bổ sung và nêu được:

+ Dung tích sống là thể tích không khí lớn nhất mà 1 cơ thể có thể hít vào thật sâu, thở ra gắng sức.

+ Dung tích sống phụ thuộc tổng dung tích phổi và dung tích khí cặn. Dung tích phổi phụ thuộc vào dung tích lồng ngực, dung tích lồng ngực phụ thuộc sự phát triển khung xương sườn trong độ tuổi phát triển, sau độ tuổi phát triển sẽ không phát triển nữa.

Dung tích khí cặn phụ thuộc vào khả năng co dãn tối đa của các cơ thở. Vì vậy cần tập luyện từ bé.

+ Hít thở sâu đẩy được nhiều khí cặn ra ngoài=> trao đổi khí được nhiều, tỉ lệ khí trong khoảng chết giảm.

- HS tự rút ra kết luận.

Kết luận:

- Cần luyện tập TDTT đúng cách, thường xuyên, đều đặn từ bé sẽ có 1 dung tích sống lí tưởng.

- Biện pháp: tích cực tập TDTT phối hợp thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé (tập vừa sức, rèn luyện từ từ).

4. Củng cố:

HS trả lời câu hỏi SGK và đọc ghi nhớ.

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu SGK.

- Chuẩn bị cho giờ thực hành: chiếu cá nhân, gối bông.

- Hướng dẫn:

Câu 3: Mật độ bụi khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả nưng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp, bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và lao động dọn vệ sinh.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 81 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 27/11/2018.

Tiết 24

THỰC HÀNH: HÔ HẤP NHÂN TẠO A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hiểu rõ cơ sở khoa học của hô hấp nhân tạo

- Nắm được trình tự các bước tiến hành hô hấp nhân tạo

- Biết phương pháp hà hơi thổi ngạt và phương pháp ấn lồng ngực 2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng thực hành , kỹ năng tự học.

3. Thái độ

Học sinh yêu thích môn học B. CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh( cụ thể đối với mỗi nhóm)

- HS: xem trước nội dung thực hành, dụng cụ thực hành C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Tổ chức: - Lớp 8A1: ... - Lớp 8A2: ... - Lớp 8A3: ...

2. Kiểm tra bài cũ

- Kiểm tra sự chuẩn bị của các tổ, kiểm tra mục đích của bài thực hành.

3. Bài mới: Trong thực tế có rất nhiều nguyên nhân làm cho ta bị ngạt thở. Theo em, cơ thể ngừng hô hấp có thể dẫn tới hậu quả gì?

Vậy để cấp cứu nạn nhân bị ngừng hô hấp đột ngột theo đúng cách để có hiệu quả cao nhẩt, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

Hoạt động 1: Tìm hiểu các tình huống cần được hô hấp

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- GV đặt câu hỏi:

?Nêu các tình huống cần được hô hấp nhân tạo?

?Cần loại bỏ các nguyên nhân làm gián đoạn hô hấp như thế nào?

- HS nghiên cứu thông tin, liên hệ thực tế và nêu được.

- Rút ra kết luận.

Kết luận:

- Khi bị chết đuối: cần loại bỏ nước khỏi phổi bằng cách vừa cõng nạn nhân ở tư thế dốc ngược vừa chạy.

- Khi bị điện giật: tìm vị trí cầu dao hay công tắc điện để ngắt dòng điện.

- Khi bị thiếu khí để thở hay môi trường nhiều khí độc, phải khiêng nạn nhân ra khỏi khu vực đó.

Hoạt động 2: Tiến hành hô hấp nhân tạo

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 82 Trường THCS Liên Châu

Mục tiêu: HS nắm được các thao tác tiến hành với 2 phương pháp hà hơi thổi ngạt và ấn lồng ngực.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

? Phương pháp hà hơi thổi ngạt được tiến hành như thế nào?

- GV treo tranh vẽ minh hoạ các thao tác hô hấp (hoặc cho HS xem băng hình).

- GV treo tranh minh hoạ hoặc cho HS xem băng hình để trả lời câu hỏi:

? Phương pháp ấn lồng ngực được tiến hành như thế nào?

- Yêu cầu các nhóm tiến hành.

- GV cho đại diện các nhóm lên thao tác trước lớp.

- HS tự nghiên cứu thông tin SGK.

- 1 HS trình bày.

- Các nhóm tiến hành làm dưới dự điều khiển của nhóm trưởng.

- HS tự nghiên cứu SGK, xem tranh - 1 HS trình bày thao tác.

- Các nhóm tiến hành thực hành dưới sự điều khiển của nhóm trưởng.

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày thao tác.

- Các nhóm khác nhận xét.

Kết luận:

a. Phương pháp hà hơi thổi ngạt:

- Các bước tiến hành SGK Chú ý:

+ Nếu miệng nạn nhân bị cứng, hó mở có thể dùng tay bịt miệng và thở vào mũi.

+ Nếu tim nạn nhân đồng thời ngừng đập có thể vừa thổi ngạt, vừa xoa bóp tim (H 23.2).

b. Phương pháp ấn lồng ngực:

- Đặt nạn nhân nằm ngửa.

- Đặt nạn nhân nằm sấp (tiến hành như SGK).

Lưu ý:

+ Đặt nạn nhân nằm sấp đầu nghiêng về 1 bên.

+ Đặt nạn nhân nằm ngửa ra giúp đường dẫn khí được mở rộng.

Hoạt động 3: Thu hoạch - Mỗi HS tự làm ở nhà rồi nộp báo cáo cho GV đánh giá.

4. Hướng dẫn về nhà: : Gợi ý viết thu hoạch I. Kiến thức

Câu 1: So sánh các tình huống chủ yếu cần được hô hấp nhân tạo.

* Giống: cơ thể nạn nhân đều thiếu oxi, mặt tím tái.

* Khác nhau: - Chết đuối do phổi ngập nước.

- Điện giật: do cơ hô hấp và có thể cả cơ tim co cứng.

- Bị lâm vào môi trường ô nhiễm; ngất hay ngạt thở.

Câu 3: So sánh 2 phương pháp hô hấp nhân tạo

* Giống: