• Không có kết quả nào được tìm thấy

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Chương III- TUẦN HOÀN Ngày giảng: 17/10/2018

Câu 8: Xương phát triển được bề ngang là do:

2. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 68 Trường THCS Liên Châu

Ngày giảng: 13/11/2018

Tiết 20

THỰC HÀNH : SƠ CỨU CẦM MÁU A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch , tĩnh mạch và mao mạch - Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 69 Trường THCS Liên Châu

2. Chảy máu tĩnh mạch - Máu chảy nhiều hơn, nhanh hơn.

3. Chảy máu động mạch - Máu chảy nhiều, mạnh, thành tia.

Hoạt động 2: Tập băng bó vết thương

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

? Khi bị chảy máu ở lòng bàn tay thì băng bó như thế nào ?

- GV lưu ý HS 1 số điểm, yêu cầu các nhóm tiến hành.

- GV kiểm tra mẫu băng của các tổ : yêu cầu mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp, không quá chặt, không quá lỏng.

? Khi bị chảy máu ở động mạch, cần tiến hành như thế nào ?

- Lưu ý HS về vị trí dây garô cách vết thương không quá gần (> 5cm), không quá xa.

- Yêu cầu các nhóm tiến hành.

- GV Củng cố: mẫu.

+ Mẫu băng phải đủ các bước, gọn, đẹp không quá chăt hay quá lỏng.

+ Vị trí dây garô.

- Các nhóm nghiên cứu thông tin SGK.

- 1 HS trình bày cách băng bó vết thương ở lòng bàn tay như thông tin SGK : 4 bước.

- Mỗi nhóm tiến hành thực hành dưới sự điều khiển của tổ trưởng.

- Mỗi tổ chọn người mẫu băng tốt nhất. Đại diện nhóm trình bày thao tác và mẫu.

- Các nhóm nghiên cứu cách băng bó SGK + H 19.1.

- 1 HS trình bày các bước tiến hành, - Các nhóm tiến hành dưới dự điều khiển của tổ trưởng.

- Mỗi tổ chọn một mẫu băng tốt nhất.

Đại diện nhóm trình bày thao tác và mẫu.

Kết luận:

1. Băng bó vết thương ở lòng bàn tay (chảy máu tĩnh mạch và mao mạch).

- Các bước tiến hành SGK.

+ Lưu ý : Sau khi băng nếu vết thương vẫn chảy máu, phải đưa ngay bệnh nhân tới bệnh viện.

2. Băng bó vết thưởng cổ tay (chảy máu động mạch) - Các bước tiến hành SGK.

+ Lưu ý :

+ Vết thương chảy máu ở động mạch (tay chân) mới được buộc garô.

+ Cứ 15 phút nới dây garô 1 lần và buộc lại.

+ Vết thương ở vị trí khác chỉ ấn tay vào động mạch gần vết thương nhưng về phía trên.

Hoạt động 3: Thu hoạch

- GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự viết báo cáo thực hành theo SGK.

- GV căn cứ vào đáp án + sự chuẩn bị + thái độ học tập của HS để đánh giá, cho điểm.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 70 Trường THCS Liên Châu

4. Kiểm tra đánh giá

- GV nhận xét chung về : phần chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kết quả 5. Hướng dẫn về nhà

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch.

---

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 71 Trường THCS Liên Châu

Chương IV – HÔ HẤP Ngày giảng: 14/11/2018...

Tiết 21.

HÔ HẤP VÀ CÁC CƠ QUAN HÔ HẤP A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Trình bày khái niệm hô hấp, nêu được ý nghĩa của hô hấp

- Mô tả được cấu tạo của các cơ quan trong hô hấp (mũi, thanh quản, khí quản, phế quản và phổi)

liên quan đến chức năng của chúng.

2. Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình - Phát triển kĩ năng tư duy phân tích

Kĩ năng sống:

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát hình vẽ để tìm hiểu các cơ quan trong hô hấp

- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực, kỹ năng tự học.

- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, trước tổ 3. Thái độ:

Có ý thức bảo vệ, giữ gìn vệ sinh các cơ quan trong hệ hô hấp B. CHUẨN BỊ:

- GV: Hệ thống thiết bị dạy học tương tác thông minh; Tranh phóng to hình 20.1 → 20.3 SGK

- HS: Xem trước nội dung bài C. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:

1. Tổ chức: - Lớp 8A1: ... - Lớp 8A2: ... - Lớp 8A3: ...

2. Kiểm tra bài cũ

- Thu bài thu hoạch giờ trước.

3. Bài mới

VB: - Hồng cầu có chức năng gì?

- Máu lấy O2 và thải được CO2 là nhờ đâu? (Nhờ hệ hô hấp)

- Hô hấp là gì? Hô hấp có vai trò như thế nào đỗi với cơ thể sống?

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hô hấp và vai trò của nó đối với cơ thể sống Mục tiêu: HS nắm được khái niệm hô hấp, các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp, thấy được vai trò của hô hấp với cơ thể sống.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, liên hệ kiến thức đã học ở lớp 3 và 7 , quan sát H 20, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

? Hô hấp là gì?

- Cá nhân nghiên cứu thông tin , kết hợp kiến thức cũ và quan sát tranh, thảo luận thống nhất câu trả lời.

- Nêu kết luận.

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 72 Trường THCS Liên Châu

? Hô hấp có liên quan như thế nào với các hoạt động sống của tế bào và cơ thể?

? Hô hấp gồm những giai đoạn chủ yếu nào?

? Sự thở có ý nghĩa gì với hô hấp?

- GV yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các

nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Quan sát H 20.1 để trả lời, rút ra kết luận.

Kết luận:

- Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể.

- Hô hấp cung cấp oxi cho tế bào, tham gia vào phản ứng oxi hoá các hợp chất hữu cơ tạo năng lượng (ATP) cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể, đồng thời loại thải cacbonic ra ngoài cơ thể.

- Hô hấp gồm 3 giai đoạn: Sự thở, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

- Sự thở giúp khí lưu thông ở phổi, tạo điều kiện cho trao đổi khí diễn ra liên tục ở tế bào.

Hoạt động 2: Các cơ quan trong hệ hô hấp của người và chức năng của chúng Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo của cơ quan hô hấp, thấy được sự phù hợp giữa cấu tạo với chức năng.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

- Yêu cầu HS nghiên cứu sơ đồ H 20.2 SGK và trả lời câu hỏi:

? Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào?

Xác định các cơ quan đó trên tranh vẽ (hoặc mô hình)

- Yêu cầu HS đọc bảng 20 SGK “đặc điểm cấu tạo các cơ quan hô hấp ở người”, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi:

? Những đặc điểm nào của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng làm ẩm, làm ấm không khí khi đi vào phổi?

? Đặc điểm nào tham gia bảo vệ phổi, tránh tác nhân có hại.

- HS nghiên cứu tranh, mô hình và xác định các cơ quan.

- 1 HS lên bảng chỉ các cơ quan của hệ hô hấp (hoặc gắn chú thích vào tranh câm).

- Các HS khác nhận xét, bổ sung, đánh giá và rút ra kết luận.

- HS thảo luận, thống nhất câu trả lời, nêu được:

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 73 Trường THCS Liên Châu

? Đặc điểm cấu tạo nào của phổi làm tăng diện tích bề mặt trao đổi khí?

? Nhận xét về chức năng của đường dẫn khí và 2 lá phổi?

? Đường dẫn khí có chức năng vậy tại sao mùa đông đôi khi ta vẫn bị nhiễm lạnh?

? Cần có biện pháp gì bảo vệ đường hô hấp?

hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan VA tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

- Bao bọc phổi có 2 lớp màng là lá thành dính chặt vào thành ngực và lá tạng dính chặt vào phổi, giữa chúng có lớp dịch rất mỏng làm cho áp suất bên trong đó ...

- Có 700-800 triệu tế bào nang cấu tạo nên phổi làm diện tích bề mặt trao đổi khí lên 70-80 m2.

- HS nêu kết luận.

- HS liên hệ thực tế về vệ sinh hệ hô hấp.

Kết luận:

- Hệ hô hấp gồm 2 bộ phận: đường dẫn khí (khoang mũi, họng....) và 2 lá phổi.

- Đường dẫn khí có chức năng dẫn khí ra vào phổi, ngăn bụi, làm ẩm không khí vào phổi và bảo vệ phổi khỏi tác nhân có hại.

- Phổi: thực hiện chức năng trao đổi khí giữa môi trường ngoài và máu trong mao mạch phổi.

4. Củng cố:

HS trả lời câu hỏi:

- Thế nào là hô hấp? Vai trò của hô hấp đối với các hoạt động của cơ thể?

- Quá trình hô hấp gồm những giai đoạn nào là chủ yếu?

?-Các thành phần chủ yếu của hệ hô hấp và chức năng của nó là gì?

5. Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và trả lời câu SGK.

- Đọc mục: “Em có biết”

- Hướng dẫn: Câu 2: Hệ hô hấp của người và thỏ

* Giống nhau: đều nằm trong khoang ngực và được ngăn cách với khoang bụng bởi cơ hoành, đều gồm đường dẫn khí và 2 lá phổi ( đường dẫn khí gồm....) mỗi lá phổi đều cấu tạo bởi phế nang, bao quanh là lưới mao mạch dày đặc, bao phổi có 2 lớp màng ...

Giáo viên: Nguyễn Văn Thái 74 Trường THCS Liên Châu

* Khác nhau: đường dẫn khí ở người có thanh quản phát triển hơn về chức năng phát âm.

---

Ngày giảng: 20/11/2018...

Tiết 22

HOẠT ĐỘNG HÔ HẤP A. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Trình bày động tác thở (hít vào, thở ra) với sự tham gia của các cơ thở.

- Nêu rõ khái niệm về dung tích sống lúc thở sâu (bao gồm: khí lưu thông, khí bổ sung, khí dự trữ và khí cặn).

- Phân biệt, thở sâu với thở bình thường và nêu rõ ý nghĩa của thở sâu.

- Trình bày cơ chế của sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào.