• Không có kết quả nào được tìm thấy

ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC TUẦN 13, 14

TIẾT 65 : LUYỆN TẬP CHUNG

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Củng cố đơn vị đo khối lượng, diện tích, thời gian thường gặp và học ở lớp 4 - Lập công thức tính diện tích hình vuông.

- Phép nhân với số có hai, ba chữ số và một số tính chất của phép nhân - Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ NL tự học, làm việc nhóm, NL tính toán

+ Giáo dục tính cẩn thận, chính xác khi học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Bảng phụ.

- HS: Sách vở, đồ dùng môn học.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

* Trò chơi "Bắn tên"

- Quản trò hô: "Bắn tên, bắn tên"

Quản trò gọi ai người ấy ấy phải trả lời 1 câu hỏi:

+ Đặt tính rồi tính

234 709 432 876 + Phép nhân có những tính chất gì?

+ Kể tên các đơn vị đo khối lượng, diện tích đã học từ lớn đến bé?

- Nhận xét, đánh giá.Giới thiệu bài:

2. Hoạt động luyện tập thực hành:

Bài 1: 6’

- Gọi HS đọc yêu cầu + Bài yêu cầu gì?

+ Nêu mối quan hệ giữa hai đơn vị đo khối lượng liền kề nhau?

+ Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích m2, dm2‚ cm2?

- Yêu cầu HS làm bài – đổi chéo kiểm tra

- Gọi HS đọc bài - Nhận xét

+ Nêu lại cách đổi 1200 kg = 12 tạ?

* Ngoài cách đổi trên em còn cách đổi nào khác?

- HS tham gia chơi

- Cả lớp sẽ đáp lại: "tên gì, tên gì"

- Bạn được gọi trả lời quản trò + HS thực hiện tính rồi nêu kết quả + Tính chất giao hoán, kết hợp + Tấn, tạ yến, kg, hg, dag, g.

+ Km2, hm2, dam2, m2, dm2, cm2, mm2

Viết số thích hợp vào ô trống - HS nêu

+ Mỗi đơn vị đo khối lượng đều gấp 10 lần đơn vị đo bé hơn, liền nó

1m2 =100dm2 1dm2 = 100cm2 1m2 = 10 000cm2

- 3 HS làm bảng phụ, lớp làm vở a)

10kg = 1 yến 100kg = 1 tạ 50kg = 5 yến 300kg = 3 tạ 80kg = 8 yến 1200kg = 12 tạ b)

1000kg = 1 tấn 10 tạ = 1 tấn 8000kg = 8 tấn 30 tạ = 3 tấn 15000kg = 15 tấn 200 tạ = 20 tấn c)

100cm2 = 1dm2 100dm2 = 1m2 800cm2 = 8dm2 900dm2 = 9m2 1700cm2 = 17dm2 1000dm2 = 10m2

+ Vì 100 kg = 1 tạ mà 1200 : 100 = 12 nên 1200 kg = 12 tạ

+ Nhẩm đổi theo bảng đơn vị đo khối lượng

Bài 2: 6’

- Gọi HS đọc yêu cầu + Bài yêu cầu gì?

- Yêu cầu HS làm bài

- Gọi HS đọc bài – Nhận xét

+ Em có nhận xét gì về hai biểu thức ở phần c ?

+ Nêu cách thực hiện từng biểu thức phần c?

+ So sánh giá trị của hai biểu thức này?

* Vì sao hai biểu thức này có giá trị khác nhau?

Bài 3: 6’

- Gọi HS đọc yêu cầu + Yêu cầu của bài là gì?

- Yêu cầu HS làm bài – đổi chéo soát - Gọi HS đọc bài – Nhận xét

* Khi thực hiện tính giá trị của ba biểu thức trong bài bằng cách thuận tiện nhất em đã áp dụng tính chất nào của phép nhân?

Bài 4: 8’

- Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết sau 1 giờ 15 phút cả hai vòi chảy được bao nhiêu lít nước ta phải biết gì?

+ Khi giải bài toán ta lưu ý điều gì?

* Ngoài cách giải trên ra bài toán còn có cách giải nào khác?

- Yêu cầu HS làm bài

2. Tính

- 3 HS làm bảng phụ (mỗi HS làm một phần), lớp làm vở ô li

a) 268 × 235 = 62 980 324 × 250 = 81 000 b) 475 × 205 = 97 375 309 × 207 = 63 963 c) 45 × 12 + 8 = 548 45 × (12 + 8) = 900

+ Các số và phép tính giống nhau nhưng khác nhau ở dấu ngoặc đơn.

- HS nêu thứ tự thực hiện.

+ Giá trị của hai biểu thức khác nhau + Các số và phép tính giống nhau nhưng khác nhau ở dấu ngoặc nên hai biểu thức có giá trị khác nhau.

3. Tính bằng cách thuận tiện nhất - 3 HS làm bảng phụ

a) 2 × 39 × 5 = ( 2 × 5) × 39 = 10 × 39 = 390

b)302 × 16 + 302 × 4 = 302 × (16 + 4) = 30 × 20

= 6040

c)769 × 85 – 769 × 75 = 769 × (8 –75 ) = 769 ×10 = 7690 - HS nêu

4.

Tóm tắt

Vòi thứ nhất: mỗi phút: 25l nước Vòi thứ hai : mỗi phút: 15l nước 2 vòi: 1 giờ 15 phút:. . . l nước ?

+ Sau 1 giờ 15 phút mỗi vòi chảy được bao nhiêu lít nước

+ Đổi 1 giờ 15 phút ra phút - HS nêu

Cách 1:

Bài giải:

Đổi 1giờ 15 phút = 75 phút

Sau 1 giờ 15 phút vòi thứ nhấtchảy được số lít nước là:

25 × 75 = 1875 (l)

Sau 1 giờ 15 phút vòi thứ nhất chảy được số lít nước là:

15 × 75 = 1125 (l)

Sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được số lít nước là:

1875 + 1125 = 3000 (l)

Đáp số: 3000l nước - Gọi HS đọc bài – Nhận xét

=> Số lít nước cả hai vòi chảy vào bể sau 1 giờ 15 phút chính là giá trị của biểu thức 25 × 75 + 15 × 75, có hai cách tính giá trị của biểu thức trên chính là hai cách giải của bài toán Bài 5: 4’

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Muốn tính diện tich hình vuông ta làm thế nào?

* Một hình vuông có cạnh là a. gọi S là diện tích của hình vuông, em hãy viết công thức tính diện tích hình vuông đó?

- Yêu cầu HS tính diện tích hình vuông khi a = 25m

4. Hoạt động vận dụng: 5’

Nêu cách thực hiện phép nhân với số có hai chữ số?

* Củng cố - Dặn dò

- GV củng cố nội dung bài. Nhận xét giờ học.

- Về nhà ôn bài, hoàn thiện VBT và chuẩn bị bài sau: Chia một tổng cho một số.

Cách 2:

Bài giải:

Đổi 1giờ 15 phút = 75 phút

Sau 1 phút cả 2 vòi chảy được số lít nước là:

25 + 15 = 40 (l)

Sau 1 giờ 15 phút cả 2 vòi chảy được số lít nước là:

40 75 = 3000(l)

Đáp số: 3000 l nước

5.

- HS nêu

a) Công thức tính diện tích của hình vuông là

S = a a

b) Diện tích hình vuông đó là 25 25 = 625 (m2) Đáp số: 625m2 - HS nêu

- HS lắng nghe

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

TOÁN