xóa bảng.

- Quan sát nhận xét mẫu chữ: hoa, xoè - GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết - HS viết bảng con chữ hoa, xoè.

- Để củng cố kĩ năng đọc tốt hơn cô trò mình cùng vào tìm hiểu hđ vận dụng.

IV. Hoạt động vận dụng 4. Đọc (10’)

a. Quan sát tranh

- Cho HS quan sát tranh: Các em thấy tranh vẽ những loài hoa nào?

- Vậy để biết xem mỗi loại hoa có một màu sắc đẹp khác nhau. Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài đọc:

“ Hoa khoe sắc”

b. Luyện đọc trơn:

- Yêu cầu HS mở SGK t 155 và chỉ tay vào bài đọc nghe GV đọc mẫu

- Hướng dẫn HS vị trí ngắt/ nghỉ trong bài đọc.

- Trước khi vào luyện đọc các em cần lưu ý luyện đọc một số từ ngữ khó trong bài như: chói chang, rung rinh, khoe sắc - Bài đọc có mấy khổ thơ?

- Cho HS đọc nối tiếp từng khổ thơ - GV uốn ắn, sửa cách đọc cho HS

- GV yêu cầu luyện đọc trơn cả bài, GV nhận xét

c. Đọc hiểu:

- Mời cả lớp cùng thảo luận nhóm 2 để trả lời câu hỏi :

- Hoa mướp có màu gì?

- Hoa mận đẹp như thế nào?

- Gọi HS trả lời, gọi nhận xét

- Qua bài đọc trên những tiếng nào có chứa vần hôm nay chúng ta học?

5. Củng cố, dặn dò. (5’)

- Hôm nay chúng ta học những vần gì mới?

- HS nhận xét - HS quan sát mẫu

- HS viết bảng con chữ hoa, xoè

- Tranh vẽ hoa mướp, hoa lựu, hoa đỗ, Hoa mận.

- Lắng nghe

- HS mở sách chỉ tay đọc thầm theo bài - HS theo dõi GV hướng dẫn mẫu.

- HS luyện đọc nối tiếp, ĐT từ khó đọc:

chói chang, rung rinh, khoe sắc - HS: 3 khổ thơ

- HS đọc nối tiếp câu cá nhân - 3 HS đọc cả bài

- Lớp đọc đồng thanh - HS thảo luận nhóm đôi - Hoa mướp có màu vàng - Hoa mận màu trắng - HS: Tiếng hoa, khoe - HS: vần oa, oe

TOÁN

I.MỤC TIÊU

- Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Củng cố kĩ năng làm tính cộng, trừ trong phạm vi 10 và vận dụng vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.

- Phát triển các NL toán học:NL giải quyết các vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. GV: Bảng phụ, BĐD Toán 1.

2. HS: SGK, VBT Toán tập 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động (5’)

- HS chia sẻ các tình huống có phép cộng hoặc trừ (trong phạm vi 10) trong thực tế gắn với gia đình em. Hoặc chơi trò chơi “Truyền điện”, “Đố bạn” ôn tập cộng, trừ nhẩm trong phạm vi 10.

- HS nêu.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2’)

- GV giới thiệu, ghi tên bài.

2.Hoạt động thực hành, luyện tập

- HS nhắc lại tên bài.

Bài 4 (9’)

- Cá nhân HS quan sát tranh, suy nghĩ tìm số thích hợp trong ô ? rồi chia sẻ với bạn cách làm của mình. Lí giải cách quan sát để tìm số thích hợp.

Ví dụ: Có tất cả 6 chú voi. Có 2 chú voi đang căng băng rôn. Có bao nhiêu chú voi đứng ở sau băng rôn?

- HS nêu.

- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, khuyến khích HS trong lớp đặt thêm câu hỏi cho nhóm trình bày.

Bài 5. (9’)

- Cho HS quan sát tranh, suy nghĩ về tình huống xảy ra trong tranh rồi đọc phép tính tương ứng.

- HS quan sát tranh,. Chia sẻ trước lớp.

Ví dụ: Có 9 con gà. Có 3 con gà đang đứng ngoài lùm cây. Có bao nhiêu con gà đang nấp trong bụi cây?

3. Hoạt động vận dụng (5’)

- HS suy nghĩ ra một sổ tinh huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 và làm quen với việc tìm một thành phần chưa biết của phép tính.

- HS nêu, nhận xét

4. Củng cố, dặn dò (5’)

- Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 10 để hôm sau chia sẻ với các bạn.

- Ghi nhớ và thực hiện.

NS: 7/12/2020 NG: 18/12/2020

Thứ sáu ngày 18 tháng 12 năm 2020

TẬP VIẾT

TUẦN 15

I. MỤC TIÊU

- Biết viết tổ hợp chữ ghi vần: uc, ưc, ich, êch, ach, iêc, uôc, ươc, oa, oe.

- Biết viết từ ngữ: cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xoè.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. GV: Bảng mẫu các chữ, bộ thẻ chữ, tranh ảnh.

2. HS: Tập viết 1 tập một; bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TIẾT 1

I. Hoạt động khởi động (5’) 1. HĐ1: Chơi trò Đọc tiếp sức

- GV hướng dẫn HS cách chơi: Mỗi học sinh sẽ lên bàn nhặt một thẻ rồi đọc vần hoặc từ trên các thẻ đó, sau đó gắn thẻ từ lên bảng lớp cho đúng ( gv ghi sẵn trên bảng ô đặt thẻ vần, ô đặt thẻ từ)

- GV tổ chức cho 2 nhóm chơi

- GV sắp xếp các thẻ chữ theo trật tự trong bài viết và dán các thẻ từ vào dưới hình trên bảng lớp.

- GV gọi HS nhận xét

- GV nhận xét tuyên bố đội thắng cuộc.

- Gọi HS đọc lại các vần trên bảng.

- HS lắng nghe

- Từng HS thực hiện trò chơi theo hướng dẫn của giáo viên.

- HS thực hiện theo yêu cầu. HS dưới lớp là ban giám khảo cổ vũ.

- HS nhận xét - 2-3 HS đọc

II. Hoạt động khám phá (5’)

2. HĐ2. Nhận diện các tổ hợp chữ ghi vần

- GV chỉ vào từng thẻ ghi vần và đọc - Gọi HS đọc lại các vần và từ trên bảng.

- GV giới thiệu bài tuần15: uc, ưc, ich, êch, ach, iêc, uôc, ươc, oa, oe, cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xòe.

III. Hoạt động luyện tập

3. HĐ3: Viết chữ ghi vần. (25’) - GV giới thiệu 2 vần: uc, ưc - Cho HS đọc lại: uc, ưc

+ Hai vần các con vừa đọc có điểm gì giống và khác nhau?

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết chữ ghi vần: uc ưc.

GV: lưu ý HS điểm đặt bút và cách viết các nét nối các chữ cái trong 1 vần.

- GV giới thiệu các vần : ich, êch, ach.

- GV cho đọc lại các vần: ich, êch, ach.

+ Các vần các con vừa đọc có điểm gì giống và khác nhau?

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết từng chữ ghi vần: ich, êch, ach.

- GV lưu ý HS điểm đặt bút và cách viết các nét nối các chữ cái với chữ ghi âm u.

- Cho HS đọc lại: iêc, ưôc, ươc.

+ Ba vần các con vừa đọc có điểm gì giống và khác nhau?

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết chữ ghi vần: iêc, ưôc, ươc.

GV: lưu ý HS điểm đặt bút và cách viết các nét nối các chữ cái trong 1 vần.

- Cho HS đọc lại: oa, oe

+ Hai vần các con vừa đọc có điểm gì giống và khác nhau?

- Theo dõi.

- HS đọc CN, ĐT: uc, ưc, ich, êch, ach, iêc, uôc, ươc, oa, oe, cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xòe.

- HS nhắc lại tên bài

- HS quan sát - HS đọc trơn lại.

- Đều viết bằng 2 chữ cái và chữ cái c đứng cuối. Khác nhau ở âm u, ư.

- HS chú ý quan sát và lắng nghe - HS quan sát tiếp

- HS đọc CN, ĐT: ich, êch, ach.

- HS nêu: đều viết có chữ c, h. Khác nhau ở chữ đứng đầu vần: i, ê, a.

- HS theo dõi

- HS chú ý quan sát và lắng nghe - HS đọc trơn lại.

- Đều viết bằng 2 chữ cái và chữ cái c đứng cuối. Khác nhau ở âm i, ê, ư, ô, ơ.

- HS chú ý quan sát và lắng nghe

- HS đọc trơn lại.

- Đều viết bằng 2 chữ cái và chữ cái o đứng đầu vần. Khác nhau ở chữ cuối vần a, e.

- GV viết mẫu và hướng dẫn cách viết chữ ghi vần: oa, oe.

GV: lưu ý HS điểm đặt bút và cách viết các nét nối các chữ cái trong 1 vần.

- Yêu cầu HS mở vở Tập viết

- Gọi HS đọc các chữ ghi vần sẽ viết.

- GV yêu cầu HS viết từng vần

- GV quan sát, giúp đỡ HS chưa nắm được cách viết.

TIẾT 2

IV. Hoạt động vận dụng (32’) 4. HĐ4. Viết từ ngữ

- GV giới thiệu từng từ và hướng dẫn HS nhận xét từng từ như: cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xòe.

- HS đọc lại các từ trên

- GV giải thích lại từng từ đã học trên: cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xòe.

- GV viết mẫu từng từ và hướng dẫn cách viết lưu ý nét nối, vị trí dấu thanh và khoảng cách giữa 2 chữ ghi tiếng - Yêu cầu HS viết vở Tập viết.

- Gọi HS đọc các chữ ghi từ sẽ viết - GV yêu cầu HS viết từng từ vào vở - GV quan sát, giúp đỡ HS chưa nắm được cách viết.

- GV chấm 1 số bài chấm và nhận xét 5. Củng cố, dặn dò (3’)

- Nhận xét giờ học, dặn dò giờ học sautrong bài đọc…

- HS chú ý quan sát và lắng nghe

- HS mở vở.

- 1 HS đọc: uc, ưc, ich, êch, ach, iêc, uôc, ươc, oa, oe.

- HS viết bài theo yêu cầu của GV.

- HS quan sát và theo dõi.

- HS đọc CN, ĐT: cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xòe.

- HS lắng nghe

- HS quan sát, chú ý nghe GV giải thích.

- HS mở vở.

- 1 HS đọc: cá nục, cá mực, tờ lịch, con ếch, cuốn sách, bữa tiệc, bạch tuộc, nước biển, hoa đào, múa xòe.

- HS viết bài theo yêu cầu của GV.

- HS lắng nghe.

- Lắng nghe

SINH HOẠT+ HĐTN

In document Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hoàng Quế #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom- (Page 43-47)

Related documents