• Không có kết quả nào được tìm thấy

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS bước đầu nhận biết về phân số; về tử số và mẫu số.

- Biết đọc, viết phân số.

- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ NL tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.

+ Giáo dục HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- GV: Bộ đồ dùng dạy học Toán - Hình tròn mô hình như SGK.

- HS: SGK, VBT, vở ôly

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1- HĐ Mở đầu: (5’)

T/c HS mở hộp quà bí mật:

+ 1 HS lên bảng làm bài 4VBT.

+ Muốn tính chu vi và diện tích của hình bình hành ta làm như thế nào?

- TK trò chơi

Giới thiệu bài: Các em đã được học về số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên. Hôm nay cô trò ta cùng sang một phần tiếp theo đó là phân số

2- HĐ Hình thành kiến thức mới:

(12’)

a. Giới thiệu phân số:

- GV đưa ra một hình tròn. GV chia hình tròn làm 6 phần bằng nhau, trong đó 5 phần được tô màu.

+ Hình tròn được chia thành mấy phần bằng nhau?

+ Có mấy phần được tô màu?

- GV nêu: Chia hình tròn thành 6 phần bằng nhau, tô màu 5 phần. Ta nói đã tô màu năm phần sáu hình tròn.

+ Năm phần sáu viết là

6

5( Viết 5, kẻ vạch ngang dưới 5, viết 6 dưới vạch ngang và thẳng với 5)

- GV yêu cầu HS đọc và viết

6 5

+ Ta gọi

6

5là phân số

+ Phân số

6

5có tử số là 5, có mẫu số là 6

Hs lần lượt mở hộp quà - trả lời Bài giải

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

4 3 = 12 (cm2)

Diện tích hình bình hành BEFC là:

4 3 = 12 (cm2) Diện tích hình H là:

12 + 12 = 24 (cm2) Đáp số: 24 cm2 - Chu vi: P = ( a + b ) 2

- Diện tích: S = a h

- HS quan sát

+ Thành 6 phần bằng nhau + Có 5 phần được tô màu - HS nghe giảng

- HS viết

6

5 và đọc năm phần sáu - HS nhắc lại: phân số

6 5

- HS nhắc lại.

+ Trên gạch ngang

+ Tử số viết ở vị trí nào?

+ Mẫu số viết ở vị trí nào?

+ Mẫu số của phân số

6

5 cho em biết điều gì?

=> Ta nói: Mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn luôn phải khác 0.

+ Tử số cho em biết điều gì?

b. Ví dụ: 5'

- GV đưa ra hình như SGK 106, yêu cầu HS đọc p/số chỉ phần đã tô màu:

+ Đã tô màu bao nhiêu phần hình tròn?

Hãy giải thích?

+ Nêu tử số và mẫu số của phân số

2 1 ? - Hỏi tương tự với các hình còn lại.

=> Kết luận: Phân số có tử số và mẫu số; tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang; mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

+ Hãy cho biết đâu không phải là phân số:

0 5 ;

9 0

+ Vì sao

0

5 lại không phải là phân số ? 3- HĐ thực hành. (18’)

Bài 1: (5')

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

+ Bài yêu cầu gì?

- GV vẽ sẵn lên bảng các hình.

+ Trong mỗi phân số đó, tử số cho biết gì? Mẫu số cho biết gì?

+ Dưới gạch ngang

+ Hình tròn được chia ra thành 6 phần bằng nhau

+ 5 phần bằng nhau đã được tô màu.

+ Đã tô màu

2

1 hình tròn ( vì hình tròn được chia thành 2 phần bằng nhau và tô màu 1 phần)

+ Tử số là 1, mẫu số là 2

+ 0

5 không phải là phân số

+ Vì mẫu số là tổng số phần bằng nhau được chia ra. Mẫu số luôn luôn phải khác 0

1. Viết rồi đọc phân số chỉ phần đã tô màu trong mỗi hình

- 1HS đọc yêu cầu đề bài.

+ Viết, đọc phân số chỉ phần tô màu trong mỗi hình.

- 6 HS nhận biết phân số.

- HS khác nhận xét bạn, bổ sung . - HS lần lượt trả lời.

- H1 :

5

2 H2 :

8

5 H3:

4 3

- H4 :

10

7 H5 :

6

3 H6:

7 3

+ VD: Hình 1: Viết

5

2, đọc hai phần năm. Mẫu số cho biết hình chữ nhật được chia làm 5 phần bằng nhau. Tử số cho biết có 2 phần được tô màu.

+ Dựa vào đâu viết được phân số đó?

+ Tử số và mẫu số của phân số có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét Bài 2: 4'

- GV chép yêu cầu lên bảng + Bài yêu cầu gì?

- GV hướng dẫn mẫu: Viết phân số

11 6

+ Hãy đọc và nêu tử số và mẫu số của phân số đó ?

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

Phân số Tử số Mẫu số

11

6 6 11

10

8 8 10

12

5 5 12

+ Em có nhận xét gì về mẫu số của các phân số trên?

Bài 3: 5'

- Gọi HS nêu yêu cầu bài.

- Đọc lần lượt từng phân số.

-Yêu cầu chỉ ra tử số và mẫu số của từng phân số.

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 4: 4'

- Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV ghi lần lượt từng phân số lên bảng.

+ Dựa vào số phần được chia ở mỗi hình, số phần được tô màu.

+ Mẫu số cho biết tổng số phần bằng nhau, tử số cho biết số phần bằng nhau được chọn .

2. Viết theo mẫu

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

+ Viết tử số, mẫu số của phân số cho trước hoặc viết phân số khi biết tử số và mẫu số của phân số đó.

- HS thực hành lần lượt.

+ Tử số là 6, mẫu số là 11.

- 2 HS làm vào bảng nhóm. Cả lớp làm vào vở.

Phân số Tử số Mẫu số

8

3 3 8

25

18 18 25

55

12 12 55

+ Mẫu số là các số tự nhiên khác 0.

3. Viết các phân số

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- 3 HS thực hành viết lần lượt từng phân số trên bảng.

- HS đổi chéo vở kiểm tra.

Đáp án :

a) Hai phần năm:

5 2

b) Mười một phần mười hai:

12 11

c) Chín phần mười:

10 9

d) Năm mươi hai phần tám mươi tư:

84 52

4. Đọc các phân số sau:

10 5 ;

17 8 ;

27 3 ;

23 19;

100 80

- 1 HS đọc yêu cầu đề bài.

- Nhiều HS nối tiếp nhau đọc từng phân số.

- Yêu cầu HS chỉ ra tử số và mẫu số của từng phân số.

- GV nhận xét.

4- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Nêu đặc điểm của phân số ?

* Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Các miếng bìa hình vuông để học bài Phân số và phép chia số tự nhiên.

+ Mỗi phân số có tử số và mẫu số. Tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang.Mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới gạch ngang.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

TẬP ĐỌC

Tài liệu liên quan