• Không có kết quả nào được tìm thấy

HƯỚNG DẪN CHẤM

2. Cho các sơ đồ phản ứng sau:

a) X + O2  … + H2O b) X + CuO  N2 + … + … c) X + H2S 

d) X + CO2 … + H2O e) X + H2O + CO2 

Tìm công thức của khí X và hoàn thành các phương trình hoá học trên.

Bài 5 (1,5 điểm).

Hòa tan 4,8 gam kim loại M hoặc hòa tan 2,4 gam muối sunfua của kim loại này, bằng dung dịch HNO3

đặc nóng dư, thì đều thu được lượng khí NO2 (sản phẩm khử duy nhất) như nhau.

1) Viết các phương trình phản ứng xẩy ra.

2) Xác định kim loại M, công thức phân tử muối sunfua.

3) Hấp thụ khí sinh ra ở cả hai phản ứng trên vào 300 ml dung dịch NaOH 1M, rồi thêm vào đó một ít phenolphtalein. Hỏi dung dịch thu được có màu gì? Tại sao?

Bài 6. (1,0 điểm).

Hỗn hợp A gồm 2 ankan là đồng đẳng kế tiếp và 1 anken, trong đó có 2 chất có cùng số nguyên tử cacbon.

Đốt cháy một lượng A thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 8,1 gam H2O. Xác định công thức phân tử của 3 hiđrocacbon trong A.

Bài 7 (1,0 điểm). Tìm các chất thích hợp ứng với các ký hiệu A1, A2, A3, A4, A5 trong sơ đồ sau và hoàn thành các phương trình phản ứng dưới dạng công thức cấu tạo?

CnH2n+2 A1(khí)

Crackinh A2

A3

A4

(C3H6O) A5

+Benzen/H+

+H2O/H+ +O2/xt +O2,xt

(1)

(2) (3)

(4) (5)

---Hết---

Họ và tên thí sinh ...Số báo danh ...

(Giám th coi thi không gii thích gì thêm)

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 11 NĂM HỌC 2011-2012 HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN: HOÁ HỌC

(Dành cho học sinh THPT )

Bài 1

1,5 đ (1) Nếu ankin có dạng RC≡CH :

RC≡CH + AgNO3 + NH3→ RC≡CAg + NH4NO3

0,02mol

mol / gam 170

gam 4 , ) 3 ankin (

n = =n 2 n(ankin) 0,04mol

Br2 × =

Điều này trái giả thiết, vì số mol Br2 chỉ bằng 0,2L×0,15mol/L=0,03mol Vậy ankin phải là C2H2 và như vậy ankan là C2H6, anken là C2H4. Từ phản ứng :

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 + 2NH4NO3

⇒ n(C2H2) = 1/2n(AgNO3) = 0,01 mol Từ các phản ứng :

C2H2 + 2Br2→ C2H2Br4

C2H4 + Br2→ C2H4Br2

⇒ n(C2H4)= 0,01 mol

⇒ n(C2H6) = 0,01mol0,01mol= mol

/ L 4 , 22

L 672 ,

0 0,01 mol.

⇒ Khối lượng của: C2H2: 0,26gam; C2H4: 0,28 gam; C2H6: 0,3 gam.

(2)Thổi hỗn hợp qua binh chứa dung dịch AgNO3/NH3 dư. Lọc tách kết tủa, hòa tan kết tủa trong dung dịch HCl dư thu được khí C2H2.

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3→ C2Ag2 ↓ + 2NH4NO3

C2Ag2 + 2HCl → C2H2↑ + 2AgCl ↓

Khí ra khỏi bình chứa dung dịch AgNO3/NH3, thổi tiếp qua dung dịch nước brom dư.

Chiết lấy sản phẩm và đun nóng với bột Zn (trong CH3COOH) thu được C2H4 : C2H4 + Br2→ C2H4Br2

C2H4Br2 + Zn → C2H4↑ + ZnBr2

Khí ra khỏi bình chứa dung dịch brom là khí C2H6

0,5

0,5

0,25

0,25 Bài 2.

1,5đ 1) X + HCl  NO

=> trong X còn muối Fe(NO3)2

(1)

7,84 0, 35( ) 22, 4

nNO = = mol ; (2) 1,12

0, 05( ) 22, 4

nNO = = mol

Sau khi cho HCl vào X thì thu được dung dịch trong đó chứa: Cu2+ và Fe3+

Gọi x, y lần lượt là số mol của Fe và Cu Ta có:

56x+64y=26,4 0,3

3x+2y= 3(0,35+0,05) 0,15 x

y

  =

=>

 

  =

=> 0,3.56

% e= .100% 63, 64%

F 26,4 = ; %Cu = 100% - %Fe = 36,36%

2) Số mol HNO3 than gia phản ứng = 4nNO(1) = 0,35.4 = 1,4(mol) 3) Gọi a , b lần lượt là số mol Fe(NO3)2 và Fe(NO3)3 trong X

=> a + b = 0,3

2a + 3b + 2. 0,15 = 3.0,35

=> a = 0,15 (mol); b = 0,15 (mol)

=> trong X có : 0,15 mol Fe(NO3)2; 0,15 (mol) Fe(NO3)3 và 0,15 mol Cu(NO3)2

=> CM các chất đều bằng nhau và bằng: 0,15

0,1875

0,8 = M

0,25

0,5 0,25

0,5

Bài 3 1,5đ

Halogenua của photpho có thể có công thức PX3 hoặc PX5. *Xét trường hợp PX3:

PTHH PX3 + 3H2O → H3PO3 + 3HX

H3PO3 + 2NaOH → Na2HPO3 + 2H2O ( axit H3PO3 là axit hai lần axit) HX + NaOH → NaX + H2O

số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol

Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX3 cần 5 mol NaOH;

số mol PX3 = 1/5 số mol NaOH = 0,09/5 = 0,018 mol Khối lượng mol phân tử PX3 = 2,475/0,018 = 137,5

Khối lượng mol cuả X = (137,5 – 31): 3 = 35,5 ⇒ X là Cl . Công thức PCl3

*Xét trường hợp PX5:

PX5 + 4H2O → H3PO4 + 5HX H3PO4 + 3NaOH → Na3PO4 + 3H2O HX + NaOH → NaX + H2O

số mol NaOH = 2. 0,045 = 0,09 mol

Để trung hòa hoàn toàn sản phẩm thủy phân 1 mol PX5 cần 8 mol NaOH;

số mol PX5 = 1/8 số mol NaOH = 0,09/8 = 0,01125 mol Khối lượng mol phân tử PX5 = 2,475/0,01125 = 220

Khối lượng mol cuả X = (220 – 31): 5 = 37,8 ⇒ không ứng với halogen nào.

0,5

0,5

0,25

0,25 Bài 4

2,0đ 1. Trích mẫu thử cho mỗi lần thí nghiệm:

Cho phenolphtalein vào mỗi mẫu thử. Mẫu thử có màu hồng là dung dịch Na2CO3, các mẫu thử còn lại không màu.

CO32- + H2O ←→ HCO3- + OH

-Dùng Na2CO3 làm thuốc thử để cho vào các mẫu thử còn lại.

Mẫu thử có sủi bọt khí không màu là NaHSO4 CO3

+ 2H+→ H2O + CO2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng keo và sủi bọt khí không màu là AlCl3 2Al3+ + 3CO3

+ 3H2O → 2Al(OH)3↓+ 3CO2

Mẫu thử tạo kết tủa đỏ nâu và sủi bọt khí không màu là Fe(NO3)3 2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Fe(OH)3↓+ 3CO2

Mẫu thử tạo kết tủa trắng là Ca(NO3)2

Ca2+ + CO32-→ CaCO3↓ Mẫu thử không tạo hiện tượng là NaCl.

2. Qua sơ đồ a), b) X có chứa N và H, có thể có O. Vì X là chất khí nên chỉ có thể là NH3. a) 4NH3 + 3O2→ 2N2 + 6H2O

hoặc 4NH3 + 5O2→ 4NO + 6H2O ( có xúc tác Pt) b) 2NH3 + 3CuO → N2 + 3Cu + 3H2O

c) 2NH3 + H2S → (NH4)2S hoặc NH3 + H2S → NH4HS

d) 2NH3 + CO2→ (NH2)2CO + H2O e) NH3 + H2O + CO2→ NH4HCO3

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25

0,25 0,25 0,25 Bài 5

1,5đ

(1) Phương trình phản ứng:

M + 2mH+ + mNO3-→ Mm+ + mNO2 + mH2O (1)

M2Sn + 4(m+n)H+ + (2m+6n)NO3-→ 2Mm+ + nSO42- + (2m+6n)NO2 + 2(m+n)H2O (2) (2) Vì số mol NO2 ở hai trường hợp là bằng nhau nên ta có:

) n 6 m 2 n( 32 M 2

4 , m 2

M 8 ,

4 +

= +





= −

=

3 , 2 , 1 m , n

m 2 n 6

mn M 64

, nghiệm thích hợp là n = 1, m = 2 và M = 64.

Vậy M là Cu và công thức muối là Cu2S.

(3) 0,075mol

64 8 , nCu = 4 =

0,5

0,5

Cu + 4HNO3→ Cu(NO3)2 + 2NO2 + 2H2O

⇒ nNO 2 2 0,075 0,3mol nNaOH

2 = × × = =

⇒ đã xảy ra vừa đủ phản ứng:

2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O

Dung dịch thu được có màu hồng do NO2- tạo môi trường bazơ:

NO2

+ H2O HNO2 + OH

-0,25

0,25 Bài 6.

1,0 đ Gọi công thức của ankan là CnH2n+2 x (mol) và anken CmH2m y (mol) Ta có :

Số mol CO2 = 0,3 (mol) Số mol H2O = 0,45 (mol)

số mol ankan = 0,45 – 0,3 = 0,15 (mol) 0,15.n + ym = 0,3

n <2

2 ankan là CH4 và C2H6

Trong A có 2 chất cùng số nguyên tử cacbon => anken C2H4

0,25

0,5 0,25 Bài 7

1,0đ * Các chất cần tìm:

A1: CH3-CH2-CH2-CH3 A2: CH3- CH=CH2

A3: C6H5-CH(CH3)2 (Cumen) A4: CH3-CH(OH)-CH3

A5: CH3-CO-CH3

* Các phản ứng:

CH3-CH2-CH2-CH3 Crackinh

+ CH4

+ H2SO4

CH(CH3)2

CH(CH3)2

1.O2 2.H2SO4(l)

OH

+ CH3-CO-CH3

CH3-CH=CH2 + H2O

H+

CH3-CH(OH)-CH3 CH3-CH(OH)-CH3 + 1/2O2 Cu,t0

CH3-CO-CH3 + H2O 1.

2.

3.

4.

5.

CH3-CH=CH2

CH3-CH=CH2

(A1) (A2)

(A3)

(A5) (A4)

(A5)

0,25

0,25

0,25

0,25

Ghi chú:

Khi chấm nếu học sinh giải theo các phương pháp khác, nếu đúng vẫn cho đủ số điểm.

Trong một bài thí sinh làm đúng đến phần nào thì tính điểm đến phần đó theo thang điểm.

TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH SỐ I Ngày 14/3/2013

( Đề thi gồm có 01 trang)

ĐỀ THI HSG CẤP TRƯỜNG NĂM HỌC 2012-2013 MÔN HÓA HỌC LỚP 11

Thời gian :120 phút (Không kể thời gian giao đề) Câu 1 (2 điểm)

1. Dẫn hỗn hợp khí C gồm N O NO2, 2, 2vào dung dịch NaOH dư tạo dung dịch D và hỗn hợp khí không bị hấp thụ. Cho D vào dung dịch KMnO4 trong H SO2 4 thì mầu tím bị mất, thu được dung dịch G.

Cho vụn Cu, thêm H SO2 4vào dung dịch G rồi đun nóng được dung dịch X khí Y (Y hóa nâu trong không khí). Viết các phương trình phản ứng, xác định vai trò của mỗi chất trong mỗi phản ứng?

2. Cho sơ đồ pư sau:

2,as dd , 2 4,

4 10 1 2 3 4

o o

Cl NaOH t H SO t

C H A A AA (A3 khí, A4 lỏng, H SO2 4đặc nóng)

A1 là hỗn hợp của 1-clobutan, 2-clobuatan. A2, A3, A4 đều là hỗn hợp của các sản phẩm hữu cơ.

a. Viết CTCT của C4H10 và các chất có trong A2, A3, A4?

b. So sánh nhiệt độ sôi, độ tan trong nước của các chất trong A2 với các chất trong A1.Giải thích?

Câu 2. (2,5 điểm): Hỗn hợp khí A gồm H2 và một olefin ở 81,9oC, 1atm với tỷ lệ mol là 1:1. Đun nóng hỗn hợp A với bột Ni (xt) được hỗn hợp khí B có tỉ khối so với H2 bằng 23,2, hiêu suất phản ứng là h%.

a. Lập biểu thức tính h theo a?

b. Tìm công thức phân tử của olefin và tính h?

c. Đốt cháy hoàn toàn V lít hỗn hợp B ở 81,9oC, 1atm cho tất cả các sản phẩm cháy qua bình đựng 128 gam dung dịch H SO2 498%. Sau phản ứng nồng độ axit là 0,6267M. Tính V?

Câu 3. (2 điểm) Khi hòa tan cùng một lượng kim loại M vào dung dịch HNO3 đặc nóng và dung dịch

2 4

H SO loãng thì thể tích khí NO2thu được gấp 3 lần thể tích khí H2 ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

Khối lượng muối sunfat thu được bằng 62,81% khối lượng muối nitrat tạo thành.

1. Xác định kim loại M?

2. Nếu nung nóng cùng một lượng kim loại M như trên cần thể tích oxi bằng 2

9 thể tích NO2 nói trên (cùng điều kiện) và thu được chất rắn X là một oxit của M. Hòa tan 10,44 gam X vào dung dịch

HNO3 6,72 % thu được 0,336 lít (đktc) khí N Ox y. Tính khối lượng dung dịch HNO3 đã dùng?

Câu 4 (2 điểm)

1. pH của một dung dịch bazơ yếu B bằng 11,5. Hãy xác định công thức của bazơ, nếu thành phần khối lượng của nó trong dung dịch này bằng 0,17%, còn hằng số của bazơ Kb 104. Tỉ khối của dung dịch là 1 /g cm3.

2. Dung dịch CH C3 OOH 0,1M có pH = 2,88. Cần pha loãng dung dịch này bao nhiêu lần để cho độ điện li tăng 5 lần ?

Câu 5 (1,5 điểm) Một dung dịch chứa bốn ion của hai muối vô cơ; trong đó có ion SO42, khi tác dụng vừa đủ với dung dịch Ba OH( )2, đun nóng cho một khí, một kết tủa X và một dung dịch Y. Dung dịch Y sau khi axit hóa bằng dung dịchHNO3, tạo với AgNO3 kết tủa trắng hóa đen ngoài ánh sáng.

Kết tủa X đem nung nóng đến khối lượng không đổi được a gam chất rắn Z. Giá trị của a thay đổi tùy theo lượng Ba OH( )2 dùng. Nếu vừa đủ a đạt giá trị cực đại, còn lấy dư a giảm dần đến giá trị cực tiểu. Khi lấy chất rắn Z với giá trị cực đại a = 8,51 gam, thấy Z chỉ phản ứng hết với 50 ml dung dịch HCl 1,2 M, còn lại bã rắn nặng 6,99 gam. Hãy biện luận xác định 2 muối trong dung dịch đầu?

---Hết---

Họ tên thí sinh……….SBD………

SỞ GD & ĐT KON TUM TRƯỜNG THPT CHUYÊN

NGUYỄN TẤT THÀNH