• Không có kết quả nào được tìm thấy

Tác dụng sinh lý

Trong tài liệu GA Vật lý 7 HK1 (Trang 59-63)

CHƯƠNG III: ĐIỆN HỌC

TIẾT 25 - BÀI 23

III- Tác dụng sinh lý

- HS tự đọc mục III- Tác dụng sinh lí và trả lời các câu hỏi GV yêu cầu.

4. Củng cố

- Dòng điện có những tác dụng gì? GV cho HS làm C7, C8.

5. Hướng dẫn về nhà

- Học bài và làm bài tập 23.1 đến 23.4 (SBT).

- Chuẩn bị các nội dung đã học cho giờ ôn tập.

==============***=============

Ngày giảng: 15/3/2017 TIẾT 26 ÔN TẬP

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Củng cố và hệ thống hoá các kiến thức cơ bản đã học trong chương 3: Điện học.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng một cách tổng hợp các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, giải thích cac shiện tượng có liên quan và giải các bài tập cơ bản.

3. Thái độ:

- Có thái độ ham hiểu biết, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tế.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, SGK, tài liệu tham khảo, Hệ thống các câu hỏi và bài tập - HS: Ôn tập các kiến thức đã học.

C. Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………

2. Kiểm tra

Kết hợp kiểm tra trong bài mới 3. Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức thức cơ bản

(GV đưa ra hệ thống câu hỏi – HS trả lời và thảo luận câu trả lời).

Câu 1: Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách nào? Vật bị nhiễm ( vật mang điện tích) có khả năng gì?

Câu 2: Có những loại điện tích nào? Nêu sự tương tác giữa các loại mang điện tích? Quy ước vật nào mang điện tích dương? Vật nào mang điện tích âm?

Câu 3: Khi nào một vật mang điện tích dương? Khi nào vật mang điện tích âm?

Câu 4: Nêu sơ lược về cấu tạo nguyên tử ?

Câu 5: Thế nào là vật dẫn điện, vật cách điện? Lấy ví dụ?

Câu 6: Dòng điện là gì? So sánh với đặc điểm của dòng điện trong kim loại ?

Câu 7: Quy ước chiều dòng điện? So sánh với chiều dịch chuyển có hướng của các êlectrôn tự do trong dây dẫn kim loại?

Câu 8: Dòng điện có những tác dụng nào?

Hoạt động 2: Làm bài tập vận dụng

Câu 9: Lấy một thanh êbônít cọ xát vào một miếng len. Kết quả nào trong những kết quả sau đây đúng?

A- Thanh êbônit bị nhiễm điện, miếng len không nhiễm điện B- Miếng len bị nhiễm điện, thanh êbônit không bị nhiễm điện C- Cả thanh êbônit và miếng len bị nhiễm điện

D- Không có vật nào bị nhiễm điện

Câu 10: Hạt nhân nguyên tử vàng có điện tích +79e (-e là điện tích của một êlectrôn) Hỏi: a) Trong nguyên tử vàng có bao nhiêu êlectrôn xung quanh hạt nhân? Giải thích?

b) Nếu nguyên tử vàng nhận thêm hoặc mất bớt đi 2 electrôn thì điện tích của hạt nhân có thay đổi không? Khi đó nguyên tử vàng mang điện tích gì?

Câu 11: Hai quả cầu nhẹ A, B được treo gần nhau bằng sợi chỉ tơ, chúng hút nhau và hai sợi chỉ bị lệch (Hình vẽ). Hỏi các quả cầu bị nhiễm điện như thế nào? Hãy phân tích các trường hợp có thể xảy ra.

Câu 12: Cọ xát mảnh Pôliêtilen vào len, mảnh pôliêtilen bị nhiễm điện âm. Khi đó vật nào nhận thêm êlectrôn, vật nào mất bớt êlectrôn?

Câu 13: Vẽ sơ đồ mạch điện của đèn pin (khoá K đóng). Xác định chiều dòng điện trong mạch.

Câu 14: Trong các hình vẽ sau, nguồn điện được dấu trong hộp kín. Dựa vào chiều dòng điện, hãy xác định các cực của nguồn điện trong mỗi mạch điện.

4. Củng cố

- Khắc sâu lại những kiến thức cơ bản cần phải ghi nhớ 5. Hướng dẫn về nhà

- Ôn tập toàn bộ các kiến thức đã học trong chương 3 chuẩn bị cho giờ kiểm tra - Giải lại các bài tập trong sách bài tập.

==============***=============

Ngày giảng: 22/3/2017 TIẾT 27

KIỂM TRA 1 TIẾT

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Kiểm tra, đánh giá kiến thức, kỹ năng và vận dụng về sự nhiễm điện do cọ sát, các loại điện tích, dòng điện, nguồn điện, các tác dụng của dòng điện, chất dẫn điện, chất cách điện, sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện.

2. Kỹ năng:

- Rèn kĩ năng tư duy lô gíc, thái độ nghiệm túc trong học tập và kiểm tra.

3.Thái độ:

-HS có ý thức trong giờ KT, trung thực khách quan.

- Qua kết quả kiểm tra, GV và HS tự rút ra kinh nghiệm về phương pháp dạy và học.

* Các kỹ năng sống cơ bản được giáo dục:

- Tư duy: thu thập và xử lý thông tin qua các thí nghiệm, bài viết để tìm hiểu về các hiện tượng trong thực tế và các kiến thức liên quan.

- Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ/ ý tưởng, lắng nghe/phản hồi tích cực, giao tiếp và hợp tác khi làm việc nhóm.

- Làm chủ bản thân, có trách nhiệm gìn giữ và bảo vệ môi trường sống, của quê hương đất nước.

- Tự nhận thức: Thể hiện sự tự tin khi trình bày.

4. Định hướng năng lực hình thành:

- Năng lực thực nghiệm, tự học, tự nghiên cứu.

- Năng lực hợp tác trong hoạt động nhóm, Năng lực diễn đạt, giao tiếp.

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ vật lý. Năng lực vận dụng kiến thức liên môn.

B. Chuẩn bị.

- GV: Giáo án, SGK, đề kiểm tra, đáp án.

- HS: Chuẩn bị kiến thức để làm bài KT.

*) MA TRẬN THIẾT KẾ ĐỀ KIỂM TRA

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

1. Chương 1. Quang học

1. Nêu được ví dụ về nguồn sáng, vật sáng.

2. Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng.

3. Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.

4. Nhận biết ảnh của một vật trước gương

5. Ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để giải các bài toán phức tạp 6. Nhận biết được vùng nhìn thấy của các loại gương.

7. Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng giải thích một hiện tượng trong thực tế và hiểu được ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.

8. Nêu được tính chất ảnh tạo bởi gương cầu lồi, gương cầu lõm, gương phẳng

Số câu hỏi 4 3 3

Số điểm 2đ 1,5đ 1,5đ

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

2. chương II. Âm học

1. Nêu được đặc điểm chung của các nguồn âm. Nhận biết được một số nguồn âm thường gặp.

2. Nêu được mối liên hệ giữa biên độ và độ to của âm phát ra. Sử dụng được thuật ngữ âm to, âm nhỏ khi so sánh hai âm.

3. Nêu được mối liên hệ giữa độ cao và tần số của âm. Sử dụng được thuật ngữ âm cao (âm bổng), âm thấp (âm trầm) và tần số khi so sánh hai âm.

4. Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng vọng).

5.Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vật phản xạ âm kém. Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm.

6. Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn. Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể.

Số câu hỏi 3 2 3

Số điểm 1,5đ 1đ 1,5đ

Tên chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng

3. Chương III. Điện

1. Mô tả một hiện tượng hoặc một thí

4. Biết được chỉ có hai loại điện tích là

6. Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là

học nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ xát. Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ xát trong thực tế

3. Nắm được năm tác dụng của dòng điện.

điện tích dương và điện tích âm. Hai loai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.

5. Biết vật mang điện tích âm khi nhận thêm

êlectron, vật mang điện tích dương khi mất bớt êlectron.

tạo ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng.

7. Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách điện là chất không cho dòng điện đi qua.

8. Giải thích được các tác dụng của dòng điện trong ứng dụng thực tế

Số câu hỏi 4 4 4

Số điểm 2đ 2đ 2đ

*) Tổng điểm toàn bài là 15 điểm.

Chuyển về thang điểm 10 sau khi chấm xong toàn bài của học sinh C. Hoạt động trên lớp:

1. Tổ chức:

7A1:………… 7A2: ………… 7A3: …………

2. Kiểm tra

ĐỀ BÀI Câu 1: Trong các vật sau đây, nguồn sáng là

A. Sao chổi. B. Sao kim.

C. Mặt Trăng. D. bóng đèn đang sáng

Trong tài liệu GA Vật lý 7 HK1 (Trang 59-63)