• Không có kết quả nào được tìm thấy

Việc hình thành các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện xu hướng :

PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

Câu 5. Việc hình thành các vùng chuyên canh ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, Đồng bằng sông Cửu Long thể hiện xu hướng :

A. Tăng cường tình trạng độc canh.

B. Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.

C. Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp.

D. Tăng cường sự phân hoá lãnh thổ sản xuất.

Câu 1.

C. Giảm thiểu rủi ro trước biến động của thị trường.

Câu 2.

D. Đồng bằng sông Cửu Long.

Câu 3.

C. Đặc điểm về đất đai và khí hậu.

Câu 4.

C. Khí hậu Câu 5.

B. Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất.

Ho t

ạ độ

ng 4: V n d ng

ậ ụ Dựa vào Atlat Địalí

Việt Nam và kiến Mức độ nhận thức: vận dụng a. Các vùng nông nghiệp ở nước ta

thức đã học hãy:

Kể tên các vùng nông nghiệp của nước ta. Phân tích một số đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ.

- Gọi HS xác định mức độ nhận thức, nêu hướng trả lời.

- HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, bổ sung.

Trung du và miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.

b. Phân tích một số đặc điểm của vùng nông nghiệp Trung du và miền núi Bắc Bộ

* Về điều kiện sinh thái:

- Địa hình núi, cao nguyên và đồi thấp

- Đất chủ yếu là feralit đỏ vàng, còn có đất phù sa cổ bạc màu.

- Khí hậu cận nhiệt đới, có mùa đông lạnh, ôn đới trên núi cao.

* Điều kiện kinh tế - xã hội:

- Mật độ dân số thấp; dân có kinh nghiệm sản xuất lâm nghiệp, trồng cây công nghiệp.

- Ở vùng trung du có các cơ sở công nghiệp chế biến, điều kiện giao thông tương đối thuận lợi.

- Ở vùng núi có nhiều khó khăn.

* Trình độ thâm canh:

- Nhìn chung trình độ thâm canh thấp, sản xuất theo kiểu quảng canh, đầu tư ít lao động và vật tư nông nghiệp. Ở trung du trình độ thâm canh đang được nâng cao.

* Sản phẩm chuyên môn hóa:

- Cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới (chè, hồi…) - Đậu tương, lạc, thuốc lá.

- Cây ăn quả, cây dược liệu.

- Trâu, bò lấy thịt, sữa, lợn.

- Các sản phẩm khác.

Hoạt động 5: Tìm tòi, sáng tạo

Liên hệ tỉnh Hà Nam: Em hãy nêu đặc điểm sinh thái và xác định các sản phẩm chuyên môn hóa của tỉnh ta.

4. Tổng kết, đánh giá:

GV nhận chốt lại nội dung của bài

- Vì sao KT trang trại phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL?

5. Hướng dẫn học ở nhà:

Học và trả lời câu hỏi SGK, hoàn thiện sơ đồ bài học

KÍ DUYỆT Ngày tháng năm

Kiểm tra cuối giờ: yêu cầu HS hoàn thiện sơ đồ bài học theo mẫu

Ngày..…./……../20…….

Bài 23: THỰC HÀNH

PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT Các nhân tố

Điều kiện tự nhiên Kinh tế - xã hội

Đất đai- Qui mô sản xuất.

- Cơ cấu cây trồng, vật nuôi.

-Năng suất.

Khí hậu nước- Thời

vụ - Cơ cấu cây trồng vật nuôi - Khả năng xen canh tăng vụ.

- Thiên tai

Sinh vật- Giống vật

nuôi cây trồng.

- Thức ăn cho gia súc.

- Cơ cấu vật nuôi.

Dân cư lao động Nguồn lao động

và tiêu thụ sản phẩm.

Sở hữu ruộng đất Con

đường hình thức tổ chức SX

KHKT Chủ động

sản xuất nâng cao năng suất

chất lượng sản

phẩm

Thị trường - Giá nông

sản - Hình thành, phát triển vùng chuyên môn hoá.

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp

Tiết 25

I-Mục tiêu:

1/KT: Chứng minh được xu hướng chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp.

2./KN,TĐ

-Vẽ biểu đồ, phân tích các bảng số liệu và biểu đồ về cơ cấu, sự chuyển dịch cơ cấu SX nông nghiệp, tình hình tăng trưởng của một số sản phẩm nông nghiệp.

- Viết báo cáo ngắn về chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp dựa trên các bảng số liệu.

II-Thiết bị dạy học:

+ Bảng số liệu (đã xử lí trước) III-Tiến trình tổ chức DH:

1/Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra 15 phút

Cho bảng số liệu sau: SẢN LƯỢNG LÚA Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1980 - 2009

Năm 1980 1985 1989 1995 1997 2000 2003 2009

Sản lượng (triệu tấn) 11,6 15,9 19,0 25,0 27,5 32,6 34,6 38,7 a) Vẽ biểu đồ thể hiện tình hình sản lượng lúa ở nước ta giai đoạn 1980-2009.

b) Nhận xét và cho biết nguyên nhân dẫn dến những thành tựu trong sản xuất lúa ở nước ta.

ĐÁP ÁN

a) Vẽ biểu đồ: Yêu cầu: + Biểu đồ hình cột.

+ Vẽ đủ các năm, chính xác, đẹp. Ghi đủ: tên biểu đồ, số liệu, chú giải.

b) Nhận xét: - Sản lượng lúa nước ta tăng khá nhanh trong giai đoạn 1980 - 2009 (tăng 3,3 lần).

- Tốc độ tăng không đều: + Giai đoạn 1980 - 1985, 2003 - 2009 tăng chậm.

+ Giai đoạn 1989 - 2000 tăng nhanh.

c) Nguyên nhân:

- Đường lối chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp:

+ Coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu.

+ Chương trình sản xuất lương thực là một trong ba chương trình trọng điểm.

+ Chính sách khuyến nông (khoán 10, luật ruộng đất mới).

- Đầu tư mới có năng suất cao phù hợp với từng vùng sinh thái vào sản xuất.

- Đầu tư xây dựng hai vùng trọng điểm sản xuất lương thực: Đồng bằng sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long.

- Nhu cầu tăng:

+ Thị trường trong nước (đông dân).

+ Thị trường ngoài nước: (nhu cầu lớn).

2/Giới thiệu bài mới: GV có thể nêu mục tiêu của bài thực hành.

PHƯƠNG PHÁP Nội dung

HĐ1: CÁ NHÂN

Tính tốc độ tăng trưởng. GV yêu cầu HS:

-Đọc nội dung bài và nêu cách tính

-HS tính và ghi kết quả lên bảng -GV cho HS nhận xét kết quả tính, lưu ý thống nhất làm tròn số

Bài tập 1:

a) Xử lí số liệu (lấy năm 1990 = 100%) Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất ngành trồng trọt theo từng nhóm cây từ 1990-2005

Năm Tổng Số

Lươn g

Thực

Rau đậu

Cây CN

Cây ăn quả

1990 100 100 100 100 100

1995 133,4 126,5 143,3 181,5 110,9

2000 183,2 165 7

182,1 325,5 121,4 2005

32,1

217,5 191,8 256,8 382,3

Nhận xét

- GV cung cấp thêm thông tin:

Dựa vào kiến thức có liên quan kết hợp H.30 trang 118, gợi ý cách nhận xét, phát phiếu học tập.

- HS thảo luận viết nhận xét vào phiếu học tập, trình bày kết quả nhận xét, thảo luận chéo

- GV chuẩn kiến thức, nhận xét kết quả làm việc của HS

c) Nhận xét:

- Quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt:

+ Giá trị sản xuất nhóm cây công nghiệp tăng nhanh nhất, cây rau đậu tăng nhì và cao hơn tốc độ tăng trưởng chung (nhóm cây CN tăng 3,82 lần; rau đậu 2,57 lần; mức tăng chung 2,17 lần)  Tỉ trọng giá trị sản xuất cũng tăng.

+ Ngược lại tốc độ tăng của các nhóm cây còn lại chậm hơn tốc độ tăng chung vì vậy tỉ trọng của các nhóm cây này giảm trong cơ cấu trồng trọt.

=> Sự thay đổi trên phản ánh:

+ Trong sản xuất cây LT-TP đã có sự phân hoá và đa dạng, cây rau đậu được đẩy mạnh SX.

+ Cây công nghiệp tăng nhanh gắn với sự mở rộng diện tích vùng chuyên canh cây công nghiệp đặc biệt là nhóm cây công nghiệp nhiệt đới

HĐ2: CẢ LỚP

Bảng số liệu, treo hai biêủ đồ hỗ trợ(tốc độ tăng trưởng và cơ cấu hai nhóm cây công nghiệp của GV chuẩn bị trước)

Bước 1: Tính cơ cấu diện tích hai

Tài liệu liên quan