Thực trạng thị trường tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty

Một phần của tài liệu MỘT SỐ BIỆN PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY (Trang 42-50)

CHƯƠNG II: TèNH HèNH THỊ TRƯỜNG VÀ VAI TRề CỦA MARKETING

2.2. Thực trạng thị trường tiờu thụ sản phẩm của Cụng ty

2.2.1. Sản lượng và doanh thu đạt được trên một số thị trường năm 2008 – 2010 Bảng 2.2:Sản lƣợng tiêu thụ của Công ty TNHH Thƣơng mại VIC

Đơn vị tính: tấn

Năm/Chỉ tiêu

Sản phẩm đậm đặc Sản phẩm hỗn hợp Tổng

Kế họach

Thực hiện

% TH

Kế họach

Thực hiện

% TH

Kế

họach

Thực

hiện

% TH

Năm 2008 60,181 65,376 108.6 30,523 32,688 107.1 90,704 98,064 108.1 Năm 2009 58,752 56,596 96.3 31,057 29,099 93.6 89,809 85,695 95.4 Năm 2010 54,477 55,991 102.8 26,750 27,337 102.2 81,227 83,328 102.6

(Nguồn: Phòng tiêu thụ bán lẻ) Nhận xét :

Sản lƣợng

Năm 2008 là năm sự suy thóai kinh tế ảnh hưởng rõ rệt nhất và cũng là giai đọan đầu của đại dịch lợn tai xanhnhưng công ty đã thực hiện vượt mức kế

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 43

họach tiêu thụ sản phẩm mà công ty đề ra đạt 108.1% tương ứng tăng 7,360 tấn.Do trong năm công ty đã tiêu thụ tốt 2 dòng sản phẩm chủ lực của công ty như sản phẩm đậm đặc đạt 108.6% tức tăng 5,195 tấn ,hỗn hợp đạt 107.1% tức tăng 2,165 tấn,mặc dù lượng sản phẩm kế họach mà công ty đề ra là tương đối cao.. Cũng phải đánh giá kết quả đạt được như trên để cung cấp ra thị truờng qua các cấp kênh phân phối là tương đối tốt

Đến năm 2009 là năm cực kỳ khó khăn của thị trường chăn nuôi Việt Nam nói chung và công ty TNHH VIC nói riêng.Có lẽ vì đây là thời điểm bùng phát đợt dịch lợn tai xanh,các đầu lợn đã bị tiêu hủy số lượng lớn trong các gia trại,chỉ còn lại trong các trang trại, điều kiện thời tiết khắc nghiệt, giá cả biến động không ngừng do khủng hoảng tài chính dẫn đến tâm lý chán nản của người chăn nuôi. Đặc biệt là giá cả nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi tăng cao và biến động mạnh như ngô từ 3.500 lên gần 5.000đ/kg, khô đậu tương 5.000 lên trên 8.000đ/kg gây nhiều khó khăn cho việc cung cấp nguyên liệu phục vụ sản xuất. Các tháng cuối năm giá lợn hơi tăng lên từ 30.000 – 35.000đ/kg nhưng không còn đầu lợn nên ảnh hưởng lớn đến thị trường thức ăn chăn nuôi.

Dù đã đánh giá được nguy cơ đó,công ty đã giảm kế họach tiêu thụ nhưng sản lượng thực tế vẫn giảm ,đạt ở mức 95.4% tức giảm 4,114 tấn..Tương ứng với sản phẩm đậm đặc đạt 96.3% tức giảm 2,156 tấn,sản phẩm hỗn hợp đạt 93.6%

tức giảm 1,958 tấn.

Năm 2010 ,mức sản lượng thực tế lại vượt kế họach đạt 102.6% tức tăng 2,101 tấn.Ta có thể nhận thấy mức kế họach tiêu thụ mà công ty đặt ra đã giảm đi rõ rệt qua các năm,điều này có thể thấy công ty đã thận trọng hơn trong việc họach định kế họach,để làm sao mức sản lượng giảm so với kế họach không đáng kể,công ty có thể chủ động hơn trong đầu ra của sản phẩm

Nhìn chung sản lượng thực tế qua các năm giảm đáng kể,do giá thành nguyên vật liệu tăng,mà công ty chuyên sử dụng nguyên liệu ngọai nhập nên đánh vào giá thành sản phẩm.Hơn nữa đang trải qua đợt bão giá,khiến người

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 44

chăn nuôi chưa thích ứng được với mức tăng đó.

Bảng 2.3:Doanh thu tiêu thụ của Công ty TNHH Thƣơng mại VIC Đơn vị tính: Triệu đồng

Năm/chỉ tiêu Sản phẩm đậm đặc

Sản phẩm hỗn

hợp Tổng

Năm 2008 679,910 212,472 892,382

Năm 2009 707,450 225,518 932,968

Năm 2010 699,888 211,852 911,740

(Nguồn công ty TNHH Thương mại VIC) Doanh thu:

Nhìn chung trong 3 năm từ 2008 đến 2010,doanh thu bán hàng của công ty không thay đổi lớn,vẫn được coi ở mức ổn định,mức tăng cao hơn mức

giảm,tỷ lệ giảm không đáng kể.Năm 2008 đạt 892,382,000,000 đồng,năm 2009 đạt 932,968,000,000 đồng,năm 2010 đạt 911,740,000,000 đồng.Ta thấy năm 2009 so với 2008 tăng 40,586,000,000 đồng tức tăng 4.35%,năm 2010 so với năm 2009 giảm 21,228,000,000đồng tức giảm 2.27%,

Thông qua hai bảng trên ta thấy,từ lâu sản phẩm đậm đặc luôn là thế mạnh của Con Heo Vàng. Bên cạnh đó sản phẩm hỗn hợp cũng có mức tăng trưởng nhưng chưa cao và thậm chí còn thấp hơn năm 2008. Điều này cho thấy hướng phát triển của công ty vẫn là chú trọng sản xuất sản phẩm đậm đặc và không ngừng mở rộng sản xuất thức ăn hỗn hợp để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Việc làm này cũng chính là tạo lập cho hệ thống của công ty nâng cao sức cạnh tranh.

Qua đó,công ty vẫn cần phải cố gắng nỗ lực hơn nữa vượt qua khó khăn và thách thức khách quan và chủ quan,tận dụng và phát huy những thế mạnh công ty đang có.

2.2.2. Thị phần của Công ty

Thị phần của doanh nghiệp được xác định bằng công thức:

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 45

Sản lượng tiêu thụ của doanh nghiệp

Thị phần của doanh nghiệp = x 100%

Tổng sản lượng tiêu thụ toàn ngành Từ công thức trên ta có thể xác định được thị phần của công ty:

Bảng 2.4:Thị phần công ty năm 2008-2010 Đơn vị

Năm

Tòan ngành Công ty TNHH Thương mại VIC Tấn Tấn Thị phần(%)

Năm 2008 527,226 98,064 18.6

Năm 2009 516,235 85,695 16.6

Năm 2010 490,165 83,328 17

Mặc dù,chiếm thị phần tương đối cao so với các doanh nghiệp trong ngành nhưng mức sản lượng năm 2008 từ 98,064 tấn giảm xuống 85,695 tấn ,thị phần đối với toàn ngành cũng giảm từ 18.6% năm 2008 xuống 16.6% năm 2009.

Sở dĩ thị phần của Công ty bị giảm sút là do tốc độ tăng trưởng của Công ty các năm qua có chiều hướng giảm đi so với tốc độ tăng trưởng toàn ngành, nhưng nhìn chung tốc độ tăng tòan ngành không cao là do ảnh hưởng của đại dịch lợn tai xanh,cơn bão giá ảnh hưởng nặng nề đến thị trường,hơn nữa do xuất hiện ngày càng nhiều các đối thủ cạnh tranh mà nhu cầu thị trường ngày càng tăng ,đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng sản phẩm.

Để có cái nhìn chính xác hơn về thị phần của công ty năm 2010 ta xét bảng sau:

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 46

Bảng 2.5:Bảng cơ cấu thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm công ty TNHH Thƣơng mại VIC

Địa bàn họat động trên tòan quốc Thị phần (%) Chi nhánh Hải Phòng:Hải Phòng,Thái Bình,Hải

Dương,Quảng Ninh,Hưng Yên

48.5 Chi nhánh Hà Nội:Hà Nội,Lạng Sơn.Bắc Giang,Bắc

Ninh,Vĩnh Phúc,Thái Nguyên,…

27 Chi nhánh Nam Định:Nam Định,Hà Nam,Ninh

Bình,Thanh Hóa,…

13 Nhà máy Nghệ An:Nghệ An,Hà Tĩnh,Quảng

Bình,Quảng Trị

15 Nhà máy Quy Nhơn:Bình Định,Quảng Ngãi,Gia

Lai,Phú Yên,…

8

(Nguồn:Phòng thị trường công ty) Ta nhận thấy công ty chiếm đến 48.5% thị phần khu vực Hải Phòng gần đạt đến mức 50% thị phần tòan ngành.Đây được coi là điều thuận lợi cho công ty,vì để triển khai tốt được các chi nhánh khác thì công ty phải quản lý tốt địa thế chính của mình_Hải Phòng nơi khai sinh ra công ty,cũng là nơi phát triển của công ty.Cùng với đó là sự lớn mạnh không ngừng của các chi nhánh,nhà máy trực thuộc tổng công ty.

Song song với sự phát triển của nền kinh tế, khi cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt có nhiều đối thủ ra nhập thị trường sản xuất và kinh doanh thức ăn gia súc, các đối thủ hiện tại thì cố gắng lấn át thị phần của mình.Điều đó làm cho thị phần của Công ty TNHH Thương mại VIC có phần bị thay đổi qua các

năm,từ năm 2008 đến 2009 giảm,đến năm 2010 lại tăng lên nhưng không đáng kể.

2.2.3. Đối thủ cạnh tranh của Công ty

Công ty TNHH Thương mại VIC tuy ra đời muộn hơn các công ty cùng ngành khác nhưng nhờ các phương pháp kĩ thuật truyền thống, hiện nay thức ăn gia súc Con Heo Vàng đã xây dựng được thương hiệu của mình. Để xây dựng

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 47

được thương hiệu đã khó, để duy trì và phát triển lại càng khó khăn hơn, nhất là khi công ty ngày càng phải đối mặt với nhiều thử thách trong sự cạnh tranh gay gắt với các đối thủ của mình.Hầu như trong ngành các công ty nước ngòai chiếm lĩnh thị trường như:Pháp,Mỹ,Thái Lan,Trung Quốc,...Để giữ được vững vàng vị thế trong nước đã khó,để phát triển sang thị trường nước ngòai là 1 thách thức lớn.

Hiện nay công ty đang đứng trong một cuộc cạnh tranh khốc liệt để giành lấy thị phần.Nhưng nhờ vào hướng đi truyền thống bằng phương pháp sử dụng men tự nhiên thông qua phương pháp bột ngũ cốc lên men lỏng, một phương pháp chỉ có ở Con Heo Vàng.Công ty đã dần lấy được chỗ đứng trong lòng người tiêu dùng.

Bảng 2.6: Một số đối thủ cạnh tranh chiếm lĩnh thị phần năm 2010

STT Tên công ty Sản phẩm

Thương hiệu

Thị phần (%)

Xuất xứ 1

1

Tập đòan SCPA PROCONCO 19% Pháp

2 2

Tập đòan Cargill Cargill 18% Mỹ

3 3

Tập đòanNew Hope New Hope 16% Trung Quốc

4 4

Tập đoàn CP CP 12% Thái Lan

4 5

Công ty cổ phần Dabaco Việt Nam

Dabaco 7% Việt Nam

6 6

Sản phẩm khác 11% Nội địa

7 7

Công ty TNHH Thương mại VIC

Con heo vàng 17% Việt Nam (Nguồn:Phòng thị trường công ty)

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 48

Biểu 2.1:Thị phần của công ty và một số đối thủ cạnh tranh

(Nguồn:Phòng thị trường công ty) Qua biểu đồ trên ta thấy vị thế của công ty trên thị trường vẫn ở mức tương đối cao,nhưng nhìn chung sức cạnh tranh và tiềm lực của các công ty nước ngòai rất lớn đặc biệt là Proconco và Cargill,họ có khả năng thâu tóm thị trường.Nhưng họ là các tập đòan lớn mạnh không phải đầu tư về 1 lĩnh vực mà tập trung vào nhiều lĩnh vực chuyên sâu.Đó cũng là điều thuận lợi cho 1 công ty sản xuất sản phẩm truyền thống như chúng ta.

Nhìn nhận chung về các đối thủ lớn của công ty như Proconco,Cargill:

Vào những năm cuối thập kỷ 80, đầu năm 1990, Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa kinh tế, kêu gọi và mời chào các nhà Đầu tư nước ngoài đến với Việt Nam, SCPA một tập đoàn với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nông nghiệp đến từ Cộng Hoà Pháp đã tiên phong những bước đâu tiên thăm dò và nghiên cứu thị trường kinh tế Việt Nam, với lợi thế có được từ sản phẩm phân bón hiệu " ConCò" đã từng có mặt ở Miền Nam Việt Nam trước 1975 và đã được người nông dân tín nhiệm và sử dụng. Tập Đoàn SCPA đã quyết định đầu tư vào Việt Nam một nhà máy sản xúât thức ăn gia súc đạt tại khu công

19%

18%

12% 16%

7%

11%

17%

Thị phần

proconco Cargill New Hope CP Dabaco Sản phẩm khác Con Heo Vàng

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 49

nghiệp Biên Hoà và cũng là liên doanh nước ngoài đầu tiên trong lĩnh vực sản xuất thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam lúc bấy giờ và đựơc Bộ Kế hoạch vào đầu tư cấp giấp phép vào năm 1991.

Thị trường thức ăn chăn nuôi Việt nam bấy giờ còn khá mới mẻ với khái niệm thức ăn chăn nuôi công nghiệp, PROCONCO đã tiên phong khai phá thị trường, làm thay đổi thói quen chăn nuôi nhỏ lẻ, đưa dần mô hình chăn nuôi quy môi công nghiệp hiện đại hơn với bà con nông dân, người chăn nuôi... Phải nói đây là một thời kỳ "khai sơn mở cõi" đầy khó khăn, gian khổ,lúc ban đầu tất cả các nhân viên của công ty từ Ban Tổng Giám Đốc đến các Trưởng phòng ban đều tham gia việc giới thiệu và bán hàng, đưa mặt hàng thức ăn gia súc Con Cò quen dần với người chăn nuôi, hình ảnh Ông Philippe Serene Tổng Giám Đốc Công Ty chở từng bao cám đến chợ và giới thiệu với người chăn nuôi, đã được nhiều cơ quan thông tấn báo chí đưa tin "Ông Tây bán cám"...Những nổ lực không ngừng đó đã đem lại kết qủa thành công ngoài mong đợi, sản lượng thức ăn gia súc tăng trưởng với tốc độ rất tốt ...Và thành công lớn nhất là Con Cò dần dần trở thành quen thuộc trong suy nghĩ tiềm thức của người chăn nuôi, khi nói đến thức ăn gia súc, cám cho heo, gà người ta nghĩ đến ngay từ ConCò, Con Cò đã thay thế chữ "Cám" trong cách sử dụng tiếng Việt của người chăn nuôi...

Cũng như Proconco,Cargill vào Việt Nam tương đối sớm chỉ sau vài năm,cũng theo lời mời hợp tác đầu tư của Việt Nam( 31-10-1995).Với chiến lược kinh doanh nhạy bén ngay khi đặt chân vào thị trường Việt Nam,Cargill cũng đã khẳng định được vị thế của mình. Một trong những chiến lược kinh doanh của Cargill Việt Nam là xây dựng hệ thống phân phối mạnh và phủ khắp toàn quốc. Công ty luôn xem các nhà phân phối là những đối tác quan trọng trong công cuộc kinh doanh tại Việt Nam. Mối quan hệ đối tác giữa Cargill và các nhà phân phối luôn được củng cố và phát triển tốt đẹp dựa trên 4 giá trị căn bản mà Cargill áp dụng trên toàn cầu. 4 giá trị của Cargill là: tính nhất quán, sự

Sinh viên:Trần Thị Thu Hằng – Lớp:QT1101N 50

tôn trọng lẫn nhau, khát vọng thành công và cam kết phục vụ .

Đối với các nhà chăn nuôi, chiến lược của Cargill là luôn cung cấp những sản phẩm có chất lượng cao và ổn định. Với sự hỗ trợ của Trung Tâm Nghiên Cứu Dinh Dưỡng của Cargill mẹ tại Hoa Kỳ, hàng năm công ty luôn ứng dụng những công nghệ mới vào các sản phẩm của Cargill để gia tăng và cải tiến chất lượng sản phẩm cũng như giới thiệu những sản phẩm mới mang tính đột phá, giúp nhà chăn nuôi có năng suất cao khi sử dụng sản phẩm Cargill, giảm chi phí thức ăn và mang lại chất lượng thịt tốt.

Quan tâm tìm hiểu kỹ các đối thủ cạnh tranh đặc biệt là các đối thủ cạnh tranh lớn (Proconco,Cargill,…)là một phần quan trọng trong mở rộng thị trường tiêu thụ của Công ty. Vì vậy Công ty phải luôn tìm tòi nghiên cứu để có thể đóan trước được đường đi nước bước của các đối thủ cạnh tranh để từ đó vạch hướng đi cho mình một cách có lợi nhất nhằm mục tiêu tăng sức cạnh tranh của mình đối với sản phẩm của họ, mà chỉ có tăng khả năng cạnh tranh thì mới có chỗ đứng vững chắc trên thị trường. Để củng cố được thị trường của mình đã là một điều khó, mở rộng thị trường của mình lại càng khó hơn. Do đó đòi hỏi sự nỗ lực, nhanh nhạy, năng động và hiệu quả của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong Công ty TNHH Thương mại VIC.

2.3. Hoạt động Marketing của Công ty năm 2008 – 2010

Một phần của tài liệu MỘT SỐ BIỆN PHÁP MARKETING NHẰM MỞ RỘNG THỊ TRƢỜNG TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY (Trang 42-50)