• Không có kết quả nào được tìm thấy

Trình bày những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa

Câu 2. Trình bày những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới

Mức độ nhận thức: thông hiểu Hướng dẫn trả lời

* Thuận lợi

- Chế độ nhiệt ẩm phong phú cho phép cây trồng vật nuôi phát triển quanh năm.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hoá --> có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp.

- Sự phân hoá của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh

GV nhận xét bổ sung (nếu

cần) tác khác nhau giữa các vùng (đồng bằng, miền núi).

- Có nhiều sản phẩm nông nghiệp có giá trị xuất khẩu

* Khó khăn

- Tính bấp bênh của nông nghiệp nhiệt đới.

- Các tai biến thiên nhiên thường xuyên xảy ra như lũ lụt, hạn hán, bão, áp thấp nhiệt đới…

- Nhiều dịch bệnh đối với cây trồng và vật nuôi.

Hoạt động 4: Vận dụng

Tại sao việc phát triển nông nghiệp hàng hoá lại góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới ?

Hoạt động 5:Tìm tòi, sáng tạo 4. Đánh giá

Em hãy cho biết ở địa phương em:

- Cơ cấu mùa vụ trong nông nghiệp thể hiện như thế nào? Giải thích?

- Các nông sản chính ở địa phương em?Giải thích - Hướng phát triển nông nghiệp hiện nay?

5. Hoạt động nối tiếp

- Chuẩn bị trước bài Vấn đề phát triển nông nghiệp - Bài tập về nhà: hướng dẫn Trả lời câu hỏi 3-SGK

Cho bảng số liệu sau: CƠ CẤU GIÁ TRỊ SẢN XUẤT NGÀNH TRỒNG TRỌT

(

Đơ

n v :

%)

Cây trồng Năm 1990

Năm 2009 Cây lương

thực 67,1 57,2

Cây rau đậu 7,0 8,6

Cây công

nghiệp 13,5 25,1

Cây ăn quả 10,1 7,4

Cây khác 2,3 1,7

Nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu giá trị sản xuất ngành trồng trọt nước ta qua các năm 1990 và 2009 và giải thích nguyên nhân thay đổi.

- V c c u v s thay

ề ơ ấ à ự đổ ơ ấ

i c c u.

Cây trồng Cơ cấu

(thứ tự ) Thay đổi cơ cấu

Cây lương thực 1 Giảm 9,9%

Cây công nghiệp 2 Tăng 11,6%

Cây rau đậu 3 Tăng 1,6%

Cây ăn quả 4 Giảm 2,7%

Cây khác 5 Giảm 0,6%

Nguyên nhân:

- Thành tựu trong sản xuất lương thực đã đáp ứng đủ nhu cầu ăn cho người.

- Chính sách chuyển đổi cơ cấu cây trồng của Nhà nước nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn và giảm bớt rủi ro trong sản xuất nông nghiệp.

- Chất lượng cuộc sống nhu cầu xuất khẩu.

Tổ trưởng ký duyệt Ngày tháng năm

,

Tiết 25 Ngày 13/01/2018 Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

I. Mục tiêu 1.Kiến thức

- Hiểu và trình bày được cơ cấu ngành NN: trồng trọt và chăn nuôi; tình hình phát triển và phân bố một số cây trồng và vật nuôi chính của nước ta.

2.Kĩ năng

- Sử dụng bản đồ Nông nghiệp, Atlat Địa lí Việt Nam để trình bày sự phân bố các cây trồng và vật nuôi chủ yếu. Đọc và giải thích được đặc điểm phân bố ngành chăn nuôi . 3. Thái độ:

Có ý thức khai thác và sử dụng tài nguyên nông nghiệp một cách hợp lí 4. Định hướng năng lực cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác;

Năng lực giao tiếp; Năng lực tính toán.

- Năng lực chuyên biệt: bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thống kê II. Chuẩn bị

1. Giáo viên :

- Bản đồ nông nghiệp VN, Atlat - Bảng số liệu

2. Học sinh : SGK vở ghi, vở bài tập III. Tổ chức hoạt động dạy học 1. Ổ đị

n nh t ch c

ổ ứ

Lớp 12 Ngày dạy: ………... Sĩ số: .../ Vắng: ...

Lớp 12 Ngày dạy: ……… Sĩ số: ... Vắng: ...

Lớp 12 Ngày dạy: ………... Sĩ số: .../ Vắng: ...

Lớp 12 Ngày dạy: ………... Sĩ số: .../ Vắng: ...

2. Kiểm tra bài cũ:

Những thuận lợi và khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới.

3. Tiến trình:

Hoạt động 1: Khởi động

Cơ cấu nông nghiệp gồm những ngành gì? Gv gọi HS trả lời.

Cùng với đặc điểm tự nhiên, nông sản nước ta rất đa dạng. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu những nông sản chính của nước ta với những cây trồng, vật nuôi gì? Phân bố ở những địa phương nào? Địa phương chúng ta có những nông sản nổi bật nào?

Ngành nông nghiệp: Gồm ngành trồng trọt: tỉ trọng giảm Ngành chăn nuôi: tỉ trọng tăng Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu ngành trồng trọt

Hình thức: cá nhân, Nhóm

Ph

ươ

ng pháp:

đà

m tho i phát v n, khai thác kênh hình Atlat, bi u

ạ ấ ể đồ

Hoạt động của GV, HS Nội dung

*Cá nhân

- Dựa vào bài 20: Hãy cho biết đặc điểm chủ yếu của cơ cấu ngành NN ở nước ta hiện nay?

- Dựa vào hình 22, hãy nhận xét về cơ cấu SX ngành trồng trọt và xu hướng chuyển dịch của ngành này?

?Các nhóm cây trồng chủ yếu. Xếp thứ tự theo tỉ trọng từ cao xuống thấp?

?Sự thay đổi tỉ trọng của các nhóm cây trong giá trị SX ngành trồng trọt.

* NHÓM

Bước 1: giao nhiệm vụ

Các nhóm cùng tìm hiểu về SX lương thực và cây thực phẩm, về cây CN và cây ăn quả Nội dung nghiên cứu:

- Vai trò

- Điều kiện SX.

- Tình hình SX và phân bố.

Bước 2: HS làm việc cá nhân 7 phút, ghi ra giấy nháp, Thảo luận nhóm 8 phút, ghi nội dung thống nhất nội dung vào vở.

Bước 3: Đại diện các nhóm lên trình bày, các nhóm khác bổ sung.

- Bản đồ địa lí TNVN (Atlat địa lí VN- tr19 lúa) HS xác định 2 đồng bằng lớn và các đồng bằng nhỏ hẹp ở duyên hải miền Trung.

Bản đồ KT chung  HS xác định vùng phân bố của các cây CN.

-Yêu cầu HS điền vào lược đồ trống (đã chuẩn bị) các vùng phân bố chủ yếu của các cây CN.

Bước 4: GV chuẩn kiến thức.

I. Ngành trồng trọt

chiếm 70% giá trị ngành nông nghiệp (A19)

1. Sản xuất lương thực

a. vai trò:có tầm quan trọng đặc biệt.

- Đa dạng hoá SX nông nghiệp.

- Đảm bảo an ninh lương thực.

- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi.

- Xuất khẩu.

b. Điều kiện sản xuất

Thuận lợi: Đất, nước, khí hậu.

Khó khăn: Thiên tai, sâu bệnh.

c. Tình hình s n xu t v nh ng xu h

ả ấ à ữ ướ

ng phát tri n

Diện tích Tăng mạnh 198 Cơ cấu mùa

vụ-2002, 2005 giảm nhẹ

Có nhiều thay đổi (d/chứng).

Năng suất Tăng mạnh (KHKT, thâm canh tăng vụ....)

Sản lượng Tăng mạnh (d/chứng).

BQ lương thực

Tăng, 470 kg/năm.

Xuất khẩu 3-4tr.tấn/năm.

Phân bố Rộng khắp cả nước

Tập trung chủ yếu ở Đồng

b ng sông C u long ,

ằ ử Đồ

ng b

2. SX cây công nghiệp a. Vai trò

b. Điều kiện sản xuất Thuận lợi: (SGK)

Khó khăn: Thị trường biến động, ...

c. Tình hình phát triển và phân bố - diện tích: tăng.

Cây CN lâu năm: quan trọng nhất trong cơ cấu (1,6 triệu ha.), hình thành vùng chuyên canh

- Cây CN lâu năm: - Cây CN hàng năm:

Cà phê:… Hồ tiêu: Mía Đậu Bông

Cao su:… … Chè, điều, dừa ...

Lạc tương

Đay, cói

Dâu tằm, Thuốc lá 3. Cây ăn quả: PT khá mạnh (chuối, cam, xoài, nhãn, vải,…) trồng nhiều nhất ở ĐBSCL và ĐNB.

g sông Hồng,…

Nội dung 2: Tìm hiểu ngành chăn nuôi Hình thức: cả lớp

Phương pháp: đàm thoại phát vấn, khai thác kênh hình Atlat, biểu đồ.

Hoạt động của GV, HS Nội dung

GV đưa câu hỏi, yêu cầu học sinh đọc Sgk để trả lời

- Việc phát triển chăn nuôi ở nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì?

- Ngành chăn nuôi ở nước ta hiện nay được phát triển theo xu hướng nào?

- Hãy phân tích các nguồn thức ăn cho chăn nuôi ở nước ta.

GV phân tích biểu đồ trong Atslat địa lí để HS hiểu được ngành chăn nuôi ở nước ta tuy còn chiếm tỉ trọng thấp trong cơ cấu NN nhưng không ngừng tăng lên.

Bảng số liệu về sản lượng thịt các loại  HS rút ra nhận xét.

II. Ngành chăn nuôi:

1. Điều kiện phát triển:

- Thuận lợi: Cơ sở thức ăn được đảm bảo, dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ....

- Khó khăn: dịch bệnh, giống vật nuôi chưa đảm bảo về chất lượng...

2. Xu hướng phát triển:

- chiếm tỉ trọng nhỏ, đang có xu hướng tăng - Đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hoá.

- Các sản phẩm không qua giết mổ chiếm tỉ trọng ngày càng cao

3. Các ngành chăn nuôi chính

a. Chăn nuôi lợn và gia cầm:

- là 2 nguồn cung cấp thịt chủ yếu - Đàn lợn: 27 triệu con (2005);

- Gia cầm: 220 triệu con (2005)

Phân bố: chủ yếu ở ĐBSH và ĐBSCL.

b. Chăn nuôi gia súc lớn:

- dựa vào các đồng cỏ tự nhiên

- Trâu: 2,9 triệu con, nuôi nhiều nhất ở Trung du miền núi BB

(hơn ½ đàn trâu cả nước).

- Bò: 5,5 trệu con, nuôi nhiều ở BTB, DHNTB và Tây Nguyên.

Bò sữa: 50.000 con, chủ yếu ở ven TPHCM và HN.

Ho t

ạ độ

ng 3: Luy n t p

ệ ậ

Câu 1. Xu hướng chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất

Tài liệu liên quan