• Không có kết quả nào được tìm thấy

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

PHÂN TÍCH SỰ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU NGÀNH TRỒNG TRỌT

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

Tiết 27 Ngày soạn:

19/1/2018

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

Gọi HS hoặc hát cho học sinh nghe một đoạn trong bài Tình ta biển bạc đồng xanh.

Yêu cầu HS nghe, nhận xét và giải thích tại sao nước ta có " biển bạc"?

Gọi HS trả lời --> Gv vào bài

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Nội dung: Tìm hiểu ngành thủy sản Hình thức: Cả lớp, cặp

Ph

ươ

ng pháp:

đà

m tho i, khai thác hình nh, b ng s li u.

ạ ả ả ố ệ

HOẠT ĐỘNG CỦA HS & GV NỘI DUNG CHÍNH

- Dựa vào kiến thức SGK và hiểu biết, đánh giá thuận lợi và khó khăn cho phát triển ngành thuỷ sản nước ta?

HS: Trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức

I. Ngành thuỷ sản 1. Điều kiện phát triển a. Điều kiện thuận lợi

- Nước ta có đường bờ biển dài 3260 km, vùng biển rộng thuộc Biển Đông. Đây là một vùng biển nhiệt đới, nhiệt độ tương đối thích hợp với sự sinh trưởng phát triển của nhiều loài thuỷ hải sản.

- Vùng biển nước ta có nguồn lợi thủy sản lớn:

+ Trữ lượng hải sản nước ta khoảng 3,9 - 4,0 triệu tấn, cho phép khai thác hàng năm khoảng 1,9 triệu tấn.

+ Biển có 2000 loài cá (trong đó có 100 loài có giá trị kinh tế), hơn 100 loài tôm, nhiều loài có giá trị xuất khẩu cao, hơn 600 loài rong biển.

- Dọc bờ biển có nhiều cửa sông, vịnh vũng thuận lợi cho việc xây dựng các cảng cá. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển đánh bắt xa bờ và khai thác hợp lí tài nguyên biển.

- Có nhiều ngư trường lớn

- Dọc bờ biển có nhiều bãi triều, đầm phá, các cánh rừng ngập mặn thuận lợi cho hoạt động nuôi trồng hải sản.

-Trong đất liền có nhiều sông suối, kênh rạch, ao hồ, các ô trũng ở vùng đồng bằng có thể nuôi thả cá, tôm nước ngọt.

Điều kiện kinh tế - xã hội

- Nhân dân ta có truyền thống và kinh nghiệm đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản .

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật đã được chú trọng phát triển : + Các đội tàu được cơ giới hoá, với các phương tiện đánh bắt hiện đại. Cùng với đó, các dịch vụ thuỷ sản, nguồn thức ăn công nghiệp phát triển.

+ Các cảng cá, nhà máy chế biến thuỷ sản được nâng cấp, xây dựng mới.

- Chính sách phát triển thủy sản của Nhà nước có sự đổi mới theo hướng chú trọng nghề cá.

- Thị trường xuất khẩu được mở rộng (Hoa Kì, EU...).

b, Khó khăn

Hàng năm có từ 9 10 trận bão và áp thấp nhiệt đới, 30 -35 đợt gió mùa đông bắc, --> gây thiệt hại về người, tài sản của ngư dân, hạn chế ngày ra khơi.

- Phần lớn tàu thuyền có công suất nhỏ, chậm được đổi mới nên năng suất lao động còn thấp.

Cặp

(?) Dựa vào kiến thức SGK, bảng số liệu tìm hiểu sự phát triển và phân bố ngành thuỷ sản nước ta?

HS: Tìm hiểu, trả lời GV: Chuẩn kiến thức

Khai thác Át lát địa lí trang 20 để thấy được sự phát triển của ngành thủy sản nước ta

- Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng được yêu cầu, công nghiệp chế biến thuỷ sản còn nhiều hạn chế.

- Hiện nay do đánh bắt ven bờ quá mức, kết hợp với việc dùng chất nổ, xung điện, môi trường vùng biển nhiều nơi đã bị suy thoái nên nguồn lợi thuỷ sản đang có dấu hiệu suy giảm.

2. Phát triển và phân bố a. Phát triển chung:

Ngành thuỷ sản có sự phát triển đột phá:

- Sản lượng:2005: 3,4 triệu tấn > SL thịt các loại cộng lại;

- Giá trị sản xuất tăng nhanh

- SLTS Bình quân đầu người: 42kg/người/năm.

- Nuôi trồng thuỷ sản chiếm tỉ trọng ngày càng cao b. Khai thác thuỷ sản:

- SL tăng liên tục: (do phương tiện đánh bắt ngày càng hiện đại); 2005 đạt > 1,7 triệu tấn gấp 2,7 lần 1990.

- Tỉ trọng giảm

- Tất cả các tỉnh giáp biển đều đẩy mạnh đánh bắt đặc biệt DHNTB, Nam Bộ (5 tỉnh ven biển = 50% SL cả nước)

c. Nuôi trồng

- Nuôi trồng thuỷ sản phát triển mạnh (tiềm năng lớn, SP nuôi có giá trị cao đáp ứng thị trường và có ý nghĩa quan trọng; CNCB tốt, xuất khẩu nhiều).

- Hình thức nuôi đa dạng: Nước ngọt, mặn, lợ..

- Vùng phát triển mạnh: ĐBSCL, ĐBSH, các tỉnh giáp biển.

Nội dung 2: Tìm hiểu ngành lâm nghiệp Hình thức: Cá nhân

Phương pháp: đàm thoại phát vấn, khai thác hình ảnh.

HOẠT ĐỘNG CỦA HS & GV NỘI DUNG CHÍNH

GV: Yêu cầu HS tìm hiểu các nội dung sau

- Nêu ý nghĩa của phát triển rừng?

Gọi HS trả lời

GV nhận xét, chuẩn kiến thức

Gv: Hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ At lat trang 20:

- Nêu tình hình phát triển và phân bố lâm nghiệp?

II. Ngành lâm nghiệp:

1. Ý nghĩa phát triển rừng:

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho người dân tộc thiểu số + Giữ nguồn gen sinh học

+ Cung cấp nguyên liệu cho CNCB lâm sản, dược liệu, XD, củi ....

+ Tạo hàng xuất khẩu, phát triển du lịch....

- Môi trường - tự nhiên:

+ Là nơi sống của động vật quý hiếm + Cải tạo KH, cân bằng sinh thái + Điều hoà nguồn nước.

+ Chống xói mòn, bạc màu.

2. TN rừng giàu có đang bị suy giảm (giảm tải) 3. Phát triển và phân bố:

- Rừng trồng: 2005 trồng 2,5 triệu ha, 1 năm tăng 200 nghìn ha: chủ yếu nguyên liệu giấy, trụ mỏ, rừng phòng

HS: Tìm hiểu, trả lời

GV: Chuẩn xác kiến thức hộ...

- Khai thác, chế biến

+ 1 năm khai thác 2,5 triệu m3 gỗ; 120 triệu cây tre luồng;

100 triệu cây nứa.

+ CB: gỗ tròn, gỗ xẻ...

cả nước có 400 nhà máy cưa xẻ và hàng nghìn xưởng thủ công

Ho t

ạ độ

ng 3: Luy n t p

ệ ậ

Câu 1. Các vườn quốc gia như Cúc Phương, Bạch Mã, Nam

Tài liệu liên quan