• Không có kết quả nào được tìm thấy

VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MAI, DU LỊCH I. MỤC TIÊU

MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP

Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MAI, DU LỊCH I. MỤC TIÊU

Tiết 34 Ngày26/ 2/

2016

Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MAI, DU LỊCH

đường xương sống của nước ta. Đường Hồ Chí Minh có ý nghĩa thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của dải đất phía tây đất nước.

- Hệ thống đường bộ nước ta cũng đang hội nhập vào hệ thống đường bộ khu vực.

b) Đường sắt:

- Tổng chiều dài đường sắt nước ta là 3143 km, tuyến đường sắt quan trọng nhất là tuyến đường sắt Thống Nhất dài 1726 km và chạy theo hướng Bắc - Nam.

- Các tuyến đường khác là Hà Nội - Hải Phòng, Hà Nội - Lào Cai, Hà Nội - Thái Nguyên, Hà Nội - Đồng Đăng, Lưu Xá - Kép - Uông Bí - Bãi Cháy.

3. Tiến trình tìm hiểu bài mới – 35 phút

Trong ngành dịch vụ nói chung, một hoạt động đang có sự chuyển biến mạnh mẽ và đã mang lại hiệu quả kinh tế cao cho sự phát triển của đất nước. Đó là thương mại mà trong đó nổi bật là hoạt động xuất, nhập khẩu…. và ngành du lịch

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu ngành Thương mại – 20 phút Hình thức: Cá nhân, cặp

Ph

ươ

ng pháp:

đà

m tho i phát v n, khai thác hình nh b n

ạ ấ ả ả đồ ố ệ

, s li u

PHƯƠNG PHÁP Nội dung

* Cá nhân

GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK mục 1a:

- Nêu tóm tắt sự phát triển của ngành nội thương nước ta?

Quan sát biểu đồ (hình 43.1), Atslat trang 24 và cho biết:

- Cơ cấu thành phần kinh tế trong nội thương của nước ta hiện nay như thế nào?

-Phân tích lược đồ nền màu trang Atlat --> những vùng có hoạt động nội thương phát triển mạnh ở nước ta?

* Cặp

Đọc Sgk, Quan sát Allat địa lí trang 25:

Em hãy chứng minh: hoạt động ngoại thương ở nước ta đang có những chuyển biến rõ rệt?

(GV gợi ý: Quy mô giá trị, cơ cấu – cán cân XNK, những mặt hàng chủ yếu, thị trường.)

Gọi HS trả lời

GV nhận xét ,bổ sung

I. Ngành thương mại 1. Nội thương

phát triển nhanh sau thời kì Đổi mới.

(Nền kinh tế phát triển, hàng hoá nhiều, cơ chế thị trường, hội nhập đã làm cho nội thương phát triển mạnh mẽ ) - Giá trị tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng

- Thu hút nhiều thành phần kinh tế

(nhất là Khu vực ngoài nhà nước chiếm tỉ lệ lớn và ngày càng tăng, và Khu vực có vốn nước ngoài: tăng nhưng tỉ lệ rất nhỏ).

- Phát triển mạnh ở Đông nam bộ, ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long.

2. Ngoại thương : có những chuyển biến rõ rệt - Về giá trị:

+ Xuất nhập khẩu đều tăng

- Về cơ cấu: Cán cân xuất, nhập khẩu ngày càng cân đối + Trước Đổi mới: nhập siêu.

+ 1992: Cán cân XNK tiến tới thế cân đối.

+ 1993->nay, tiếp tục nhập siêu.(bản chất khác trước Đổi mới)- Về cơ cấu hàng xuất nhập khẩu:

+ Hàng xuất khẩu : CN nặng, khoáng sản, CN nhẹ, hàng tiểu thủ công nghiệp, hàng nông lâm thuỷ sản Hàng gia công chiếm tỉ lệ còn lớn

+ Hàng nhập khẩu : nguyên liệu, tư liệu SX, HTD - Thị trường buôn bán được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá .(VN gia nhập WTO)

+ Thị trường XK lớn nhất : Hoa Kỳ, Nhật, Trung Quốc, Úc

Liên hệ: nêu, tính giá trị hoạt động nội thương, ngoại thương tỉnh Hà Nam?

+ Thị trường NK: Châu Á-Thái Bình Dương (80%), Châu Âu, Bắc Mĩ.

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu ngành Du lịch – 15 phút Hình thức: Cả lớp

Phương pháp: đàm thoại, khai thác hình ảnh, biểu đồ.

GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu nội dung phần 1 SGK và trả lời:

- Thế nào là Tài nguyên du lịch?

- Chứng minh nguồn tài nguyên du lịch của nước ta phong phú?

(tự nhiên và nhân văn)

- Xác định sự phân bố một số nguồn tài nguyên du lịch ? - Những khó khăn trong việc khai thác nguồn tài nguyên du lịch nước ta là gì ?

Phân tích biểu đồ (hình 44.2) - Nêu lên tình hình phát triển ngành du lịch nước ta ?

- sử dụng bản đồ du lịch nhận xét phân bố du lịch?

- Thế nào là Phát triển du lịch bền vững?

Bền vững kinh tế, xã hội, tài nguyên – môi trường.

Giải pháp :

- Tạo sản phẩm du lịch độc đáo - Tôn tạo bảo vệ tài nguyên- môi trường

- Quy hoạch, giáo dục và đào tạo về du lịch

- Liên hệ du lịch tỉnh Hà Nam?

II. Ngành du lịch 1. Tài nguyên du lịch - Khái niệm: SGK

a. Tài nguyên duc lịch Tự nhiên

- Địa hình (caxtơ), nhiều thắng cảnh đẹp, bãi biển dài, ấm, đẹp

- Khí hậu : ấm phân hoá theo từng miền, độ cao

- Thuỷ văn : Vùng sông nước, nguồn nước khoáng thiên nhiên

- Sinh vật : Hệ thống vuờn quốc gia b. Tài nguyên du lịch Nhân văn

- Các di tích văn hoá- lịch sử : vật thể và phi vật thể - Các lễ hội

- Các làng nghề truyền thống - Các đặc sản

2. Tình hình phát triển và các trung tâm du lịch chủ yếu

- Thực sự phát triển từ thập kỷ 90 (TKXX) - Tình hình phát triển:

+ Doanh thu tăng nhanh + Khách du lịch: tăng

Lượng khách du lịch từ nước ngoài này càng tăng nhanh.

- Hoạt động du lịch có sự phân hoá theo lãnh thổ :

+ Theo vùng Vùng 3 vùng: Bắc Bộ; Bắc Trung Bộ;

Nam Trung Bộ và Nam Bộ

+ Trung Tâm : Hà Nội, TPHCM, Huế- Đà Nẵng + (Hạ Long Nha Trang, Đà Lạt, Vũng Tàu, Cần Thơ…)

4. Tổng kết, đánh giá – 3phút

- Yêu cầu HS vẽ tóm tắt sơ đồ hóa nội dung bài học.

- Nhận xét tinh thần học tập của HS 5. Hướng dẫn về nhà – 1 phút

- Làm bài tập SGK, gợi ý Vẽ biểu đồ (miền), nhận xét về bảng số liệu (BT1-SGK).

- Ôn tập nội dung đại lí ngành kinh tế.

- Tiết sau mang đầy đủ com pa. thước kẻ, máy tính.

Tổ trưởng kí duyệt Ngày tháng năm

Các mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao :

Hàng Giá trị (tr USD) Dây và cáp điện 701

Dầu thô 8323 Hạt điều 505

Dêt may 5802 Túi xách, ví,vali 490

Giày dép 3555 sản phẩm nhựa 478

Thuỷ sản 3364 Gốm sứ 264

Sản phẩm gỗ 1904 Rau quả 263

Điện tử, máy tính 1770 Mây tre cói, thảm 195

Gạo 1306 Hạt tiêu 190

Cao su 12231

73

Đá quý 169

Cà phê 1101 Chè 111

Than đá 927 Xe đạp, phụ tùng 110

Tiết 35 ngày soạn:

10/03/2016

ÔN TẬP-KIỂM TRA GIỮA KÌ HKII I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Củng cố kiến thức cơ bản cơ bản từ bài 18 đến bài 31 2. Kĩ năng

HS có khả năng làm các bài thực hành vẽ biểu đồ tròn, cột, phân tích BSL, sử dụng atlat địa lí.

3. Định hướng năng lực cho học sinh

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tỏc;

Năng lực giao tiếp, Năng lực tớnh toỏn

- Năng lực chuyờn biệt: : Năng lực sử dụng bản đồ, sơ đồ, tư duy lónh thổ, xử lớ ố liệu thống kờ

II. CHUẨN BỊ 1. Giỏo viờn:

Atlat địa lớ 12 của nhà xuất bản giỏo dục, cỏc bảng số liệu chuẩn bị ở nhà 2. Học sinh: SGK, Vở ghi, Át lỏt, vở bài tập, Thước kẻ, com pa, mỏy tớnh....

III . TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1. n

Ổ đị

nh t ch c

ổ ứ

Lớp 12A3 Ngày dạy: ………... Sĩ số: .../ Vắng: ...

Lớp 12 Ngày dạy: ……… Sĩ số: .../ Vắng: ...

Lớp 12A2 Ngày dạy: ……… Sĩ số: .../ Vắng: ...

2. Kiểm tra bài cũ

Trỡnh bày cỏc nguồn tài nguyờn du lịch và tỡnh hỡnh phỏt triển du lịch ở nc ta? Liờn hệ địa phương?

3.Nội dung ụn tập:

HĐ1: Thống kờ kiến thức Hỡnh thức: cả lớp

Ph

ươ

ng phỏp:

đà

m tho i, phỏt v n; khai thỏc hỡnh nh

ạ ấ ả Bài

(Nội dung)

Kiến thức cơ bản

(Lý thuyết) Kĩ năng

(Thực hành) Bài 18

Đụ thị hoỏ

- Phõn tích những ảnh hởng của quá trình ĐTH ở nớc ta đối với PT KT-XH.

- Ptích biểu đồ , BSL-> quỏ trỡnh ĐTH. Đọc Atlat trang15 Bài19:

Thực hành -Biểu đồ cột thu nhập BQ/ng

Bài 20: Chuyển

Tài liệu liên quan