• Không có kết quả nào được tìm thấy

Qua bài thơ Vội vàng (Xuân Diệu) nêu suy nghĩ về quan niệm sống của tuổi trẻ hiện nay

Một số thao tác lập luận trong văn nghị luận (Tiếp theo)

Đề 1: Qua bài thơ Vội vàng (Xuân Diệu) nêu suy nghĩ về quan niệm sống của tuổi trẻ hiện nay

11A4

Có nhận định cho rằng: Người trẻ hiện nay “xấu xí”. Hãy viết bài văn trình bày ý kiến của anh (chị) về nhận định trên.

Gợi ý :

I. Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài NLXH, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, văn có cảm xúc, không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp…

II. Yêu cầu về kiến thức: Thí sinh có thể linh hoạt trong cách trình bày, nhưng cần làm rõ được các ý sau:

– Nêu vấn đề nghị luận.

– Giải quyết vấn đề

+ Giải thích: Người trẻ hiện nay “xấu xí”. xấu không dừng lại à phương diện hình thức mà muốn nhấn mạnh sự xuống cấp ở các phương diện thuộc về nhân cách của một bộ phận người trẻ hiện nay.

+ Bàn luận

• Không thể phủ nhận thực tế là dù được hưởng những điều kiện tốt ( , cuộc sống ấm no, có điều kiện học hành…)nhưng một bộ phận giới hiện nay vẫn đang “xấu xí” về nhiều mặt như văn hóa ứng xử, lời ăn tiếng nói, hành động…( HS nêu và phân tích dẫn chứng )

• Hiện tượng đó xuất phát từ nhiều nguyên nhân như; ý thức bản thân, sự quan tâm, giáo dục của gia đình, bối cảnh xã hội… Sự xấu xí của một bộ phận người trẻ là dấu hiệu đáng buồn, làm vơi đi truyền thống tốt đẹp của thanh niên Việt Nam( HS nêu và phân tích dẫn chứng ).

• Bên cạnh đó một bộ phận lớn giới trẻ đang giữ vai trò quan trọng trong việc xây dựng và phát triển đất nước, góp phần đưa đất nước hội nhập với thế giới, làm rạng danh cho Tổ quốc với những cống hiến cao đẹp, họ sống đẹp, sống có ước mơ, sẵn sàng đương đầu với khó khăn để khẳng định bản thân, cống hiến cho xã hội ( HS nêu và phân tích dẫn chứng )

• Nhận định người trẻ hiện nay “xấu xí” không sai nếu nhìn vào rất nhiều những hiện tượng xấu xuất niên trong xã hội thời gian qua. Tuy nhiên công bằng mà nói, cách nhận xét như trên vẫn có phần bi quan bởi bên cạnh một bộ phận người trẻ sống ích kỉ, xuống cấp về văn hóa, lối sống vẫn còn rất nhiều những tấm gương đẹp rất đáng để noi theo.

– Thí sinh nêu bài học nhận thức, hành động của bản thân.

+ Phê phán, loại bỏ lối sống xấu xí của một bộ phận người trẻ + Học tập, phát huy lối sống đẹp

+ Không ngừng học tập, tu dưỡng để trở thành người có ích, được mọi người quý mến.

Đề 3.

Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó Sao ta không tròn ngay tự trong tâm.

(Trích Tự sự - Nguyễn Quang Hưng) Viết một bài văn (khoảng 600 chữ) trình bày những suy nghĩ của anh/chị được gợi ra từ hai câu thơ trên.

Gợi ý :

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận :

- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận. Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận :

- Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: thái độ tích cực của con người trước cuộc sống, nhất là khi nó không như ta mong đợi.

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động:

Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giải thích ý kiến để thấy được: Cuộc đời “méo mó: không bằng phẳng, gập ghềnh, ẩn chứa nhiều cái xấu cái ác, ẩn chứa gian nhiều truân, thử thách, …không như con người mong muốn. Bởi vậy con người cần “tròn tự trong tâm”: cần có cái nhìn lạc quan, tích cực, cần có ý chí nghị lực để vượt qua khó khăn, nghịch cảnh chứ không phải chỉ chê bai, oán trách.

+ Chứng minh tính đúng đắn (hoặc sai lầm; hoặc vừa đúng, vừa sai) của ý kiến bằng việc bày tỏ sự đồng tình (hoặc phản đối; hoặc vừa đồng tình, vừa phản đối) đối với ý kiến. Lập luận phải chặt chẽ, có sức thuyết phục.

++ Bản chất cuộc đời là không đơn giản, không bao giờ hoàn toàn là những điều tốt đẹp, thậm chí có vô vàn những điều “méo mó”, thử thách bản lĩnh, ý chí của con người. Thái độ “tròn tự trong tâm” là thái độ tích cực, chủ động trước hoàn cảnh.

++ Thái độ “tròn tự trong tâm” sẽ giúp ích nhiều cho cá nhân và xã hội . Thái độ, suy nghĩ của bản thân sẽ chi phối hành động, từ đó quyết định công việc ta làm Cùng một hoàn cảnh có người chỉ ngồi than khóc còn người “tròn tự trong tâm” sẽ nỗ lực để đi qua thử thách đó và hướng đến thành công. Đây là thái độ sống đúng, làm đúng, không gục ngã trước khó khăn, trước phi lý bất công.

++ Nêu và phê phán một số hiện tượng tiêu cực: “ta hay chê”, chỉ biết than thở, không tích cực suy nghĩ và hành động.

+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh về vấn đề lựa chọn thái độ sống đúng đắn: đứng trước cái “méo mó” của nhân sinh, cần có cái nhìn lạc quan, hành động quyết đoán, tôi rèn nghị lực để chống chọi với hoàn cảnh, để cải tạo hoàn cảnh…để cuộc sống có ý nghĩa hơn.

d) Sáng tạo

- Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,

…) ; thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

e) Chính tả, dùng từ, đặt câu :

- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

Đề 4.

Lí giải nguyên nhân của sự thành đạt, có người khẳng định: Thành đạt là do có điều kiện, được học tập hơn người; có người lại cho rằng: Thành đạt là do tài năng thiên bẩm, cũng có người nói: Thành dạt là do may mắn gặp thời

Theo anh (chị) mấu chốt của sự thành đạt là ở đâu? Hãy viết bài văn (khoảng 600 từ) để nêu quan điểm của mình.

Gợi ý :

1. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận xã hội

Trình bày đầy đủ các phẩn Mở bài, Thân bài, Kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt họp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề;

phàn Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được nhận thức của cá nhân.

2. Xác định đúng vẩn đề cần nghị luận.

Khẳng định thành đạt có nhiều nguyên nhân chủ quan và khách quan như bẩm sinh, do gặp thời vận hoặc do có có điều kiện học hành tốt. Tuy nhiên cần khẳng định nguyên nhân chính để dẫn tới thành đạt phải là do chính bản thân con người, do sự nỗ lực của bản thân mà có.

3. Các vấn đề cần nghị luận.

- Giải thích:

+ Ý kiến thứ nhất: Thành đạt là do có điều kiện, được học tập hơn người, ý kiến này khẳng định việc thành đạt của mỗi con người là do những yếu tố khách quan về cơ sở vật chất tác động đến. Quan điểm này khẳng định con người thành đạt khi có học vấn sâu rộng, hiểu biết sâu sắc, có điều kiện học hành hơn những người khác.

+ Ý kiến thứ 2: Thành đạt là do tài năng thiên bẩm, ý kiến này khẳng định vai trò của tài năng quyết định đến sự thành công của mỗi con người. Mặt khác, tài năng này không chỉ là tài năng của cá nhân do rèn luyện mà là tài năng do thiên bẩm, tài năng sẵn có.

+ Ý kiến thứ 3: Thành đạt là do may mắn gặp thời, ý kiến này khẳng định người thành đạt là người biết cách lựa chọn thời cơ phù họp để thực hiện những công việc của mình, hoặc là người sinh ra vào thời điểm may mắn, thuận lợi trong công việc.

Cả ba ý kiến này khẳng định: Thành công đối với cuộc đời mỗi con người là do tác động của các nguyên nhân khách quan, những nguyên nhân được hình thành từ ngoài bản thân chủ thể. Những ý kiến này đề cập đến những khía cạnh khác nhau để con người đi tới thành công. Tuy vậy, nguyên nhân chính phải là ở chính con người chủ thể: là thái độ của con người khi thực hiện các công việc; là sự kiên trì vượt qua những khó khăn, rào cản, những mất mát trong cuộc đời; là việc nắm bắt những cơ hội và phát huy được khả năng của mình...

- Phân tích, bình luận, chứng minh ý kiến.

+ Điều kiện vật chất, điều kiện học hành là một nguyên nhân của thành công. Nếu có điều kiện học hành hơn người, con người sẽ tiếp thu được những kiến thức, những kinh nghiệm quý báu, dễ dàng giải quyết được công việc. Tuy nhiên, nếu chỉ có điều kiện học hành hơn người mà không có sự nỗ lực phấn đấu của bản thân thì không phát huy được những điều kiện vốn có của mình, không vươn đến thành công, (dẫn chứng)

+ Tài năng là điều quan trọng để mỗi người khẳng định mình trong xã hội. Không phải ai cũng có được tài năng hoặc cố gắng hết mình là có được tài năng, nhất là những tài năng thuộc về thiên bẩm, trời phú.

Tài năng thường đem đến cho con người những cách giải quyết công việc nhanh chóng dễ dàng hơn.

Tuy vậy tài năng do thiên bẩm mà không qua rèn luyện thì sẽ không được phát huy hết giá trị.

(dẫnchứng)

+ Thời cơ đóng vai trò quan trọng để mỗi người đi đến thành công. Những người gặp thời thường có những cơ hội, những may mắn thì sẽ dễ dàng để thực hiện công việc nào đó. Thời cơ may mắn, thuận lợi

sẽ đưa con người đến những con đường hanh thông trong cuộc sống. Tuy nhiên, có cơ hội mà bản thân không biết nắm bắt thì cơ hội sẽ tuột qua và con người trở nên thụ động, không phát triển được bản thân.

Bên cạnh việc nắm bắt cơ hội, con người còn cần phải tạo ra cơ hội. Nếu không tự tạo ra cơ hội cho mình thì cơ hội sẽ không bao giờ đến được với chúng ta. Mặt khác, có cơ hội tốt đẹp rồi, con người cần biết phát huy cơ hội đó để nó trở thành điều kiện để con người phát triển chứ không phải chỉ nắm bắt cơ hội mà không biết phát triển nó. (dẫn chứng).

+ Nguyên nhân chính để con người thành đạt: không chỉ những nguyên nhân khách quan như điều kiện học hành, tài năng hay cơ hội đem con người đến thành công mà quan trọng hơn là cách con người vượt qua chính mình, biết nỗ lực phát huy những yếu tố đó theo đúng nghĩa của nó thì con người mới có thể trở thành người thành đạt.

Ngoài những nguyên nhân trên, để đi tới thành công con người cần có những phẩm chất khác như sự kiên trì, nhẫn nại vượt qua khó khăn, sự dũng cảm đón nhận thất bại để đánh bại nó, lòng tự tin vào khả năng của bản thân hoặc nhiều thái độ tích cực trong cuộc sống...

+ Bày tỏ chính kiến:

++ Đánh giá: Các ý kiến trên đều nêu lên được một trong nhiều nguyên nhân dẫn đến thành công, thực tế cũng đã chứng minh điều này là đúng (d/c); Tuy nhiên, tất cả các nguyên nhân này không thể lí giải cho hiện tượng những học sinh con nhà nghèo (thiếu điều kiện), những nông dân (không thông minh bẩm sinh), những người lao động bình thường, không vai vế trong xã hội (không thời thế) vẫn thành công (d/c)...do các ý kiến chỉ nhấn mạnh yếu tố may mắn như điều kiện, bẩm sinh, thời thế mà không quan tâm đến nguyên nhân ý chí, bản lĩnh, cần cù, sáng tạo ở chính bản thân mỗi con người.

++ Chính kiến: Thành công của con người có nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân cơ bản, quan trọng nhất vẫn là yếu tố chủ quan ở mỗi con người: Đó là mục đích, lí tưởng sống và bản lĩnh, nghị lực, quyết tâm thực hiện bằng được mục đích, lí tưởng cuộc đời bằng chăm chỉ học tập, nghiên cứu, lao động, sáng tạo... (d/c)

+ Phê phán những kẻ lười biếng. phó mặc cho số phận, đỗ lỗi cho điều kiện, thời thế. Muốn thành công con người không ngồi chờ may rủi, không oán trách số phận, phải có ý chí, nghị lực vươn lên. Coi hoàn cảnh, điều kiện là yếu tố hỗ trợ, chính yếu nhất vẫ là ở bản thân.

- Bài học nhận thức và hành động.

+ Mỗi cá nhân không chỉ dựa vào những điều kiện khách quan từ bên ngoài mà phải biết dựa vào chính bản thân mình để phát huy những yếu tố đó đạt hiệu quả cao nhất để đi tới thành công.

+ Ngoài ra chỉ sự nỗ lực của bản thân thôi cũng không đủ, con người cần biết kết hợp sự hỗ trợ của những người khác để hoàn thành những công việc của mình một cách hiệu quả nhất. Một cá nhân dựa vào cả sức của bản thân mình và sức của người khác sẽ đến với thành công một cách dễ dàng hơn.

4. Sáng tạo.

Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tốt biểu cảm...); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

5. Chính tả, dùng từ, đặt câu.

4. Củng cố: Hệ thống kiến thức vừa học, nhấn mạnh trọng tâm bài học.

5. Dặn dò: Tự ôn tập theo hướng dẫn. Chuẩn bị bài mới : Đọc hiểu văn bản nghị luận.

Ngày soạn: 15/4/2018 Ngày dạy :

Tiết 67-68.

Tài liệu liên quan