• Không có kết quả nào được tìm thấy

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG

2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc

- HS nêu

- 2 HS làm bảng phụ

1 yến = 10kg 1 tạ = 10 yến 1 tạ = 100kg 1 tấn = 10 tạ 1 tấn = 1000kg 1 tấn = 100 yến - HS nêu

2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS đọc

- HS nêu

- 3 HS làm b ng ph (mố&i HS làm m t phầ*n)

10 yến = 1kg 50kg = yến 2

1yến = 5kg 1 yến 8kg = 18kg 5 tạ = 50 yến

30 yến = 3 tạ

1500kg = 15 tạ 7 tạ 20kg = 720kg 32 tấn = 320 tạ 4000kg = 4 tấn

- Vì sao em biết 7 tạ 20 kg = 720kg?

- Vì sao em biết

2

1 yến = 5kg Bài 3: (6’)

- Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Bài yêu cầu gì?

+ Để điền được dấu thích hợp vào chỗ chấm ta phải làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài - Nhận xét

Bài 4:(6’)

- Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết rau và cá cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài - Nhận xét

Bài 5: (6’)

- Gọi HS đọc bài toán + Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết xe ô tô chở được bao nhiêu tạ gạo ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS đọc bài - Nhận xét

3- HĐ Vận dụng. (5’) + Bài củng cố kiến thức gì?

230 tạ = 23 tấn 3 tấn 25kg =3025kg - HS nêu

- HS nêu 3. > < = ? - HS đọc - HS nêu

+ Để điền được dấu thích hợp vào chỗ chấm ta phải đổi số đo khối lượng về cùng một đơn vị đo rồi so sánh

- 2 HS lên b ng thi điê*n nhanh

2kg 7hg = 2700g 60kg 7g > 6007g 5kg 3g < 5035g 12500g = 12kg500g 4. Tóm tắt:

1 con cá: 1kg 700g 1 bó rau: 300g Cá và rau: ...kg?

- HS nêu

- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở Bài giải

Đổi: 1kg 700g = 1700g Rau và cá cân nặng số ki-lô-gam là

1700 + 300 = 2000 (g) Đổi 2000g = 2kg Đáp số: 2kg 5. Tóm tắt

1 ô tô chở : 32 bao gạo 1 bao nặng : 50 kg

Ô tô chở : ...tạ gạo?

- HS nêu

- 1 HS lên bảng giải, lớp làm vở Bài giải

Chiếc xe đó chở được số tạ gạo là:

50 32 = 1600 (kg) Đổi 1600kg = 16 tạ

Đáp số: 16 tạ gạo - HS nêu

* Củng cố - Dặn dò - Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà làm bài trong VBT, chuẩn bị bài Ôn tập về đại lượng (tiếp theo)

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, thực hiện

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

TOÁN

ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG ( Tiếp theo)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Giúp HS ôn tập về các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian. Giải được các bài toán có liên quan đến đơn vị đo thời gian.

- Rèn kỹ năng đổi các đơn vị đo thời gian.

- Góp phần phát huy các năng lực, phẩm chất:

+ NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL hợp tác, Nl tư duy-logic + Giáo dục HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

-GV: Bảng phụ

- HS: Sgk, vở ô ly, nháp, bút.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1- HĐ Mở đầu: (5’)

* Trò chơi "Bắn tên"

- Gọi 1 HS làm bài tập 5 ( VBT- 100 ) + Nêu các đơn vị đo khối lượng từ lớn -bé; Mối quan hệ giữa chúng?

- Tấn - tạ - yến - kg - hg - dag - gam - Mối quan hệ giữa 2 đơn vị đo khối lượng liền kề: 2 đơn vị đo khối lượng liền kề gấp kém nhau 10 lần )

- TK trò chơi - Dẫn vào bài

Giới thiệu bài: Vậy để các em củng cố mối quan hệ đo khối lượng. Cô cùng các em vào tiết ôn tập

2- HĐ Luyện tập, thực hành. (18’)

Bài 1 (171): (6’) 1.Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS

+ Bài tập yêu cầu gì ? - Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở

- 2 HS làm bảng nhóm - Gọi 3 HS đọc kết quả.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

1 giờ = 60 phút 1 năm = 12 tháng 1 phút = 60 giây 1 thế kỷ = 100 năm 1 giờ = 3600 giây

1 năm không nhuận = 365 ngày 1 năm nhuận = 366 ngày

Bài 2 (171): (6’) 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS

+ Bài tập yêu cầu gì ? - Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

- Yêu cầu HS tự làm bài - Cho HS đọc kết quả bài làm

- Yêu cầu HS dán kết quả bảng nhóm - Gọi HS khác nhận xét và góp ý.

- GV chốt kết quả đúng

- HS làm bài vào vở - 3 HS làm bảng nhóm

a. 5 giờ = 300 phút 3 giờ 15 phút = 195 phút 420 giây = 7 phút

12

1 giờ = 5 phút.

b. 4 phút = 240 giây

3 phút 25 giây = 205giây.

2 giờ = 7200 giây

10

1 phút = 6 giây c. 5 thế kỷ = 500năm

20

1 thế kỷ = 5 năm.

12 thế kỷ = 1200 năm 2000 năm = 20 thế kỷ.

+ 420 giây = ? phút ta làm bằng cách nào?

- Lấy 420 : 60 = 7 phút + Muốn tìm

12

1 giờ = ? phút, ta làm như thế nào?

- Lấy 60 phút của 1 giờ chia cho 12 bằng 5 phút

+ Tại sao biết

20

1 thế kỷ = 5 năm? - Lấy 100 năm của 1 thế kỉ chia cho 20 bằng 5 năm

Bài 3 (172): (6’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS

+ Bài tập yêu cầu gì ? - Điền dấu thích hợp ( >; <; = ).

+ Để điền được dấu > ; < ; =, ta làm gì? - Đổi 2 vế về cùng 1 đơn vị đo rồi so sánh

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm bài vào vở - 1 HS làm bảng nhóm - Gọi HS đọc kết quả bài làm

- Yêu cầu HS dán kết quả bảng nhóm - Cho HS khác nhận xét và góp ý.

- GV chốt kết quả đúng

5 giờ 20 phút > 300 phút.

3

1 giờ = 20 phút.

495 giây = 8 phút 15 giây.

5

1phút <

3

1phút.

+ Vì sao

5

1 phút <

3

1 phút ? - Vì

5 1<

3 1

Bài 4 (172): (6’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS

+ Bài tập yêu cầu gì ? - Tính khoảng thời gian Hà đã sử dụng - GV treo bảng - HS đọc nội dung bảng và trả lời câu

hỏi:

+ Hà ăn sáng trong bao nhiêu phút?

+ Buổi sáng, Hà ở trường trong bao lâu?

a. 30 phút.

b. 4 giờ.

- GV chốt kết quả đúng.

+ Tại sao em biết Hà ăn sáng 30 phút? - Lấy 6 giờ 30 phút – 6 giờ 10 phút Bài 5 (172): (6’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 HS

+ Bài tập yêu cầu gì ? - Tìm khoảng thời gian dài nhất.

- Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài vào vở.

- 1 HS lên bảng chọn kết quả và nêu lý do.

- GV nhận xét kết quả, bổ sung. b. 20 phút = 1200 giây.

3- HĐ Vận dụng. (5’)

+ Giờ học ôn tập kiến thức nào? - Đổi đơn vị đo thời gian, so sánh các đơn vị đo thời gian….)

* Củng cố - Dặn dò - GV nhận xét giờ học.

- Yêu cầu HS về làm bài tập 1; 2; 3; 4;

5 ( VBT 101 - 102).

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY.

….……….

KHOA HỌC