Bài giảng; Giáo án - Trường TH Yên Đức #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-ro

28  Tải về (0)

Văn bản

(1)

---o0o---

GIÁO ÁN TIỂU HỌC

TÊN BÀI: GIÁO ÁN TUẦN 3

Người soạn : Nguyễn Thu Huyền Tên môn : Toán học

Tiết : 3

Ngày soạn : 05/10/2018 Ngày giảng : 05/10/2018 Ngày duyệt : 28/10/2018

(2)

GIÁO ÁN TUẦN 3

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1. Kiến thức TUẦN 3  

Soạn ngày  :  Ngày 21 tháng 9 năm 2018

Ngày giảng : Thứ hai, ngày 24 tháng 9 năm 2018  

TẬP ĐỌC

Tiết 5 - 6 :  BẠN CỦA NAI NHỎ  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng: Đọc trơn toàn bài, đọc đúng các từ khó, biết nghỉ hơi sau các dấu câu.

- Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện và lời nhân vật.

2. Kĩ năng :

- Hiểu nghĩa các từ mới, hiểu được nghĩa của câu chuyện, thấy được các đức tính của nai nhá.

3. Thái độ :

- Giáo dục ý thức luyện đọc, hiểu nội dung biết yêu việc làm tốt.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GD :

- Xác định giá trị có khả năng hiểu rõ giá trị của bản thân,biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác.

- Kể chuyện nói về tình bạn là phải biết giúp đỡ, bảo vệ nhau, nhất là khi gặp hoạn nạn - Lắng nghe tích cực.

III. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài học trong sách giáo khoa.

- Học sinh: sách giáo khoa.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Tiết 2:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Bài cũ : (4')

- Tiết trước em tập đọc bài gì ? - Gọi 2 em đọc.

- Gv nhận xét

2.Dạy bài mới : (27') a. Giới thiệu bài : Tranh.

- Tranh vẽ những con vật gì ? Chúng đang làm gì ?

- Tại sao Nai húc ngã Sói chúng ta sẽ đọc bài.

b.Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu : to, rõ ràng theo giọng kể chuyện.

   

- 2 em đọc và TLCH.

- 1 em đọc cả bài và TLCH..

     

- Sói, 2 con Nai và 1 con Dê.. Một con Nai húc ngã con Sói.

- Bạn của Nai Nhỏ.

   

- Theo dõi, đọc thầm.

(3)

 

- Luyện phát âm từ khó : Đọc từng câu :

       

Đọc từng đoạn:

- Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ - Hướng dẫn ngắt giọng.

Bảng phụ : Một lần khác,/ chúng con đang đi dọc bờ sông/ tìm nước uống/ thì thấy lão Hổ hung dữ/ đang rình sau bụi cây.//

Sói sắp tóm được Dê Non/ thì bạn con đã kịp lao tới,/ dùng đôi gạc chắc khoẻ/ húc Sói ng  ngửa.//

- Giải nghĩa từ:

+ Ngăn cản: không cho đi, không cho làm.

+ Hích vai: Dùng vai đẩy.

+ Thông minh: Nhanh trí sáng suốt.

+ Hung ác: Dữ tợn và độc ác.

- Đọc theo nhóm:

 

- Đọc đồng thanh:

Tiết 2:

c. Tìm hiểu bài (25’)

- Nai Nhỏ xin phép cha đi đâu ? - Cha Nai Nhỏ nói gì?

*QTE: Quyền được sống với cha mẹ được cha mẹ chăm sóc dạy dỗ..

- Nai Nhỏ kể cho cha nghe những hành động nào của bạn mình?

- Mỗi hành động của Nai Nhỏ nói lên một điểm tốt, em thích điểm nào?

- Theo em người bạn tốt là người như thế nào?

*QTE: Quyền được vui chơi, được tự do kết  giao bạn bè được đối  xử bình đẳng.

d. Luyện đọc lại. (10’)

- Giáo viên nhận xét bổ sung.

 

3. Củng cố - Dặn dò.(2’)

- Giáo viên hệ thống nội dung bài.

- Học sinh về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau.

 

 

- 1 em đọc đoạn 1-2..

3 – 5 em phát âm: chặn lối, chạy như bay ....

- HS đọc từng câu cho đến hết.

 

- Đọc từng đoạn trước lớp lần 1  

- HS luyện đọc đúng câu ( 1- 2 em )  

       

- Đọc từng đoạn trước lớp lần  

     

- Học sinh đọc theo nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm thi đọc.

- Cả lớp nhận xét nhóm đọc tốt nhất.

- Đọc đồng thanh cả lớp.

   

- Đi chơi xa cùng bạn .

- Cha không ngăn cản con, hãy kể cho cha nghe về bạn của con .

 

- Hích đá

- Kéo Nai Nhỏ chạy

- Lao vào sói dùng gạc húc để cứu Dê Non.

- Luôn quan tâm giúp đỡ nhau và bảo vệ nhau.

 

Các nhóm học sinh thi đọc cả bài theo vai.

- Cả lớp cùng nhận xét chọn nhóm đọc hay nhất.

(4)

TẬP VIẾT  CHỮ HOA: B  

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

 - Biết viết hoa chữ cái B theo cỡ vừa và nhỏ.

 - Biết viết câu ứng dụng  “Bạn bè sum họp” theo cỡ vừa và nhỏ.

 2. Kĩ năng : Viết đều nét, đúng mẫu và nối chữ đúng qui định.

 3.Thái độ : Hứng thú với môn học.

II. ĐỒ DÙNG HỌC TẬP:

- Giáo viên: Chữ mẫu trong bộ chữ.

- Học sinh: Vở tập viết.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- gọi hs lên bảng viết chữ Ă, Â , Ăn.

- gvnx

2. Bài mới: (12’)

a. Giới thiệu bài ghi đầu bài.

b. Hướng dẫn học sinh viết.

- Giáo viên cho học sinh quan sát chữ mẫu.

- Nhận xét chữ mẫu.

- Giáo viên viết mẫu lên bảng.

B

- Phân tích chữ mẫu.

- Hướng dẫn học sinh viết bảng con.

c. Hướng dẫn viết từ ứng dụng.

- Giới thiệu từ ứng dụng:

 

Bạn bè sum họp

- Giải nghĩa từ ứng dụng.

- Hướng dẫn viết từ ứng dụng giáo viên vào bảng con.

 

d. Viết vào vở tập viết. (20’)

Giáo viên hướng dẫn học sinh viết vào vở theo mẫu sẵn.

- Giáo viên theo dõi uốn nắn sửa sai.

- Chấm, chữa.

3. Củng cố - Dặn dò. (2’) - Nhận xét giờ học.

- Học sinh về viết phần còn lại.

 

- 3hs lên bảng viết - hsnx

         

- Học sinh quan sát và nhận xét độ cao của các con chữ.

- Học sinh theo dõi giáo viên viết mẫu.

- Học sinh phân tích

- Học sinh viết bảng con chữ B 2 lần.

   

- Học sinh đọc từ ứng dụng.

 

- Giải nghĩa từ.

- Học sinh viết bảng con chữ: Bạn

       

       

       

       

       

 

- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu của giáo viên.

 

- Sửa lỗi.

   

(5)

TOÁN

Tiết 11:  KIỂM TRA  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Kiểm tra kết quả học tập từ đầu năm của học sinh - Đọc, viết số có 2 chữ số, viết số liền sau, số liền trước.

2. Kĩ năng:

- Kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100.

- Giải bài toán bằng nhiều phép tính.

3. Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác khi làm bài II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Đề kiểm tra.

- Học sinh: Giấy kiểm tra.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D-H:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (2’)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh.

2. Bài mới: (37’)

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài

b. Hướng dẫn học sinh làm bài kiểm tra.

c. Giáo viên ghi đề bài lên bảng Bài 1: Viết các số từ:

 

a) 70 đến 80.

 

b) 89 đến 95

- Củng cố cách viết các dãy số liên tiếp Bài 2:

a) Số liền trước của 61 là … b) Số liền sau của 99 là …

- Củng cố cách tìm số liền trước và liền sau.

Bài 3: Đặt tính

         42 + 54; 84 – 31

         60 – 25; 66 – 16; 5 + 23  

- 2hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm vào vở.

- gv nhận xét.

- Củng cố về phép cộng trừ có nhớ.

Bài 4: Mai và Hoa làm được 36 bông hoa, riêng Hoa làm được 16 bông hoa. Hỏi Mai làm được bao nhiêu bông hoa ?

      

       Tóm tắt

           

- Học sinh lắng nghe  

Đáp án 1.

a) 70, 71, 72, 73, 74, 75, 76, 77, 78, 79, 80.

b) 89, 90, 91, 92, 93, 94, 95.

  2.

a) 60

b) 100         

 

    42         84          60          66         5   +         -        -       -        +      54         31          25          16       23       96         53          35          50       28  

 

- hs nhận xét.

           

(6)

         

Ngày  soạn  :  Ngày 22 tháng 9  năm 2018

Ngày  giảng : Thứ ba, ngày 25 tháng 9 năm 2018  

CHÍNH TẢ:( Tập chép)  Tiết 5 : BẠN CỦA NAI NHỎ  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Chép lại chính xác không mắc lỗi đoạn : Nai Nhỏ xin  cha .... chơi với bạn.

- Biết cách trình bày một đoạn văn, biết viết hoa tên riêng.

- Củng cố quy tắc chính tả : ng/ngh, tr/ch, dấu hỏi/ dấu ngã.

2. Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch- đẹp.

3. Thái độ : Ý thức biết chọn bạn mà chơi.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

  Mai và Hoa : 36 bông hoa   Hoa       : 16 bông hoa   Mai       : … bông hoa ? - gv nhận xét

- Củng cố giải toán tìm số bé.

Bài 5: Đo độ dài đoạn thẳng AB rồi viết số thích hợp vào chỗ chấm

Độ dài đoạn thẳng AB là … cm hoặc … dm.

- Yêu cầu học sinh làm bài  

- Học sinh làm hết thời gian giáo viên nhận xét.

3. Củng cố - Dặn dò. (1’) - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Học sinh về nhà học bài và làm bài.

 

Bài giải

Số bông hoa bạn Hoa làm được là :        36 – 16 = 20( bông )

      Đáp số : 20 bông hoa - hs nhận xét

         

- Độ dài đoạn thẳng AB là 10 cm hoặc 1 dm.

 - Hết thời gian học sinh nộp bài cho giáo viên.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

2. Bài mới: (30’) a. Giới thiệu bài.

b. Hướng dẫn tập chép.

- Giáo viên đọc mẫu đoạn chép.

- Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời    

- Học sinh lắng nghe.

 

- 2 Học sinh đọc lại.

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

(7)

 

KỂ CHUYỆN

Tiết 3 : BẠN CỦA NAI NHỎ  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Dựa vào trí nhớ, tranh minh họa nhắc lại được lời kể của nai nhỏ về bạn.

- Bước đầu biết dựng lại câu chuyện theo vai.

2. Kĩ năng :

- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp điệu bộ, nét mặt, biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.

- Có khả năng nghe theo dõi bạn kể để nhận xét đánh giá bạn kể và kể tiếp lời kể của bạn.

3. Thái độ :

- Giáo dục nên chọn bạn để chơi.

II.ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa.

- Học sinh: Tranh minh họa.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

theo nội dung bài chép.

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con: Đi chơi, khoẻ mạnh, thông minh, nhanh nhẹn, …

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở.

- Yêu cầu học sinh chép bài vào vở.

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡem chậm theo kịp các bạn.

- Đọc cho học sinh soát lỗi.

c. Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2 :

-Cho cả lớp tự làm bài rồi chữa  

     

Bài (3)a

- Học sinh về làm bài tập 3b  

   

3. Củng cố - Dặn dò.(2’) - Giáo viên nhận xét giờ học.

   

- Học sinh luyện bảng con.

   

- Học sinh theo dõi.

- Học sinh chép bài vào vở.

 

- Soát lỗi.

 

- Học sinh đọc đề bài.

- Học sinh làm bài vào vở.

- 1 Học sinh lên bảng làm.

+ Ngày tháng, nghỉ ngơi, người bạn, nghề nghiệp, cây tre, mái che.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh các nhóm lên thi làm nhanh.

+ cây tre, mái che, trung thành, trung sức.

- Cả lớp nhận xét nhóm làm nhanh, đúng nhất.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A. Kiểm tra bài cũ:  (5')  

- GV nhận xét B. Bài mới:

1. Ghi đầu bài

- 3 HS nối nhau kể 3 đoạn của câu chuyện

"Phần thưởng" theo tranh gợi ý.

     

(8)

 

TOÁN

  Tiết 12: PHÉP CỘNG CÓ TỔNG BẰNG 10  

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

- Củng cố về phép cộng có tổng bằng 10, đặt tính cộng theo cột dọc.

- Củng cố về xem giờ đúng trên mặt đồng hồ.

2. Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.

3. Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Vở ô li.

 

2. Hướng dẫn kể chuyện:(8')

a. Dựa theo tranh nhắc lại lời kể của Nai nhỏ về bạn mình.

- GV yêu cầu HS quan sát kỹ 3 tranh minh họa nhớ lại từng lời kể của Nai nhỏ.

 

- Đại diện các nhóm thi kể - GV khen những HS làm tốt.

b. Nhắc lại lời kể của cha Nai Nhỏ sau mỗi lần nghe con kể về bạn. (8')

- Nghe Nai Nhỏ kể lại hành động hích đổ hòn đá to của bạn, cha Nai Nhỏ nói như thế nào ?

- Nghe lai nhỏ kể chuyện người bạn đã nhanh trí kéo mình chạy khỏi lão hổ hung dữ cha Nai Nhỏ nói gì ?

+ Nghe xong chuyện bạn con húc ngã sói để cứu dê, cha Nai Nhỏ mừng rỡ nói thế nào ? c. Phân vai dựng lại câu chuyện.(10') L1: GV là người dẫn chuyện

  L2:

    L3:

       

3. Củng cố dặn dò: (3') - GV nhận xét giờ học.

- Nhận xét tiết học.

     

- 1 em đọc yêu cầu của bài.

- HS quan sát tranh.

- HS kể theo nhóm (mỗi em kể 1 tranh - đổi lại mỗi em kể 3 tranh).

- Các nhóm cùng kể 1 lời.

- HS khác nhận xét.

- HS nhìn tranh và kể.

 

- Bạn con khoẻ thế cơ à nhưng cha vẫn lo lắm.

- Bạn con thật thông minh nhanh nhẹn, nhưng cha vẫn chưa yên tâm.

   

- Đấy là điều cha mong đợi con trai bé bỏng của cha. Cha cho phép con đi chơi xa với bạn.

 

- 1 em nói lời Nai Nhỏ - 1 em nói lời cha Nai Nhỏ

- HS xung phong dựng lại câu chuyện theo vai1 nhóm 3 em dựng lại câu chuyện theo vai.

- HS nhận vai tập dựng lại một đoạn của câu chuyện, hai ba nhóm thi dựng lại câu chuyện trước lớp.

Về nhà kể lại câu chuyện cho ban và người thân nghe

 

(9)

   

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên      Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài. (1’) b. (14’)

Giới thiệu phép cộng: 6 + 4 = 10

- Giáo viên giơ 6 que tính và hỏi có mấy que tính?

- Giáo viên giơ 4 que tính và hỏi có mấy que tính ?

- Có tất cả mấy que tính ?

- Giáo viên bó lại thành 1 bó 1 chục que tính hỏi: “6 + 4 bằng mấy ?”

- Giáo viên viết lên bảng như sách giáo khoa.

 

Chục đơn vị

+   1

6 4 0 - Hướng dẫn học sinh đặt tính.

- Vậy 6 + 4 = 10 c. Thực hành.(15’)

Giáo viên hướng dẫn học sinh làm lần lượt từ bài 1 đến bài 4.

Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm - HS nêu yc

- Gọi 1 HS đọc bài làm lớp chú ý nhận xét.

 

- GV: Củng cố tính chất giao hoán của phép cộng.

Bài 2: Tính

- Gọi 2 Hs lên bảng - Cả lớp tự làm rồi chữa  

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng có tổng bằng 10.

Bài 3: Tính nhẩm

- Cả lớp tự nhẩm làm bài rồi chữa

- Củng cố kĩ năng tính nhẩm các phép tính liên tiếp.

Bài 4: Đồng hồ chỉ  số giờ là    - Đồng hồ A chỉ 7 giờ    - Đồng hồ B chỉ 5 giờ

           

- Có 6 que tính.

 

- Có 4 que tính.

 

- Có tất cả 10 que tính.

- 6 Que tính cộng 4 que tính bằng 10 que tính: 6 + 4 = 10

- Học sinh thực hiện theo yêu cầu của giáo viên.

       

- Học sinh đặt tính vào bảng con.

- 6 + 4 = 10  

   

- Cả lớp tự làm bài rồi chữa 9 + 1 = 10     2 + 8 = 10      … 1 + 9 = 10     8 + 2 = 10 10 = 9 + 1     10 = 8 + 2 10 = 1 + 9     10 = 2 + 8  

   

 7        5      2        1       4 +        +       +       +       +   3        5      8        9       6 10      10    10      10     10  

7 + 3 + 6 = 16     9 + 1 + 2 = 12 6 + 4 + 8 = 18     4 + 6 + 1 = 11 5 + 5 + 5 = 15     2 + 8 + 9 =19

(10)

- -  

THỂ DỤC

Bài 5: QUAY PHẢI QUAY TRÁI  TRÒ CHƠI” NHANH LÊN BẠN ƠI”

 

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức

 - Ôn tập hợp hàng dọc, hàng ngang. Học quay phải , trái. Trò chơi “ nhanh lên bạn ơi”. 

  2. Kĩ năng

- HS tập hợp nhanh hơn giờ trước, thực hiện quay phải, quay trái tương đối đúng kĩ thuật, phương hướng. Biết cách chơi vào trò chơi ở mức chủ động.

  3. Thái độ

- HS chủ động tích cực tham gia tập luyện, chơi trò chơi.

II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

a im : Trên sân trng

Phng tin : Còi , k sân cho trò chi III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

   - Đồng hồ C chỉ 10 giờ

- Củng cố kĩ năng xem đồng hồ 3.Củng cố - Dặn dò.(3’)

- Giáo viên nhận xét giờ học.

- Học sinh về nhà học bài và làm bài.

 

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu

- Nhận lớp

- Phổ biến nhiệm vụ bài học  

   

+Khởi động

- Vỗ tay hát tại chỗ.

- Xoay khớp tay, chân, hông, vai.

   

2. Phần cơ bản

- Ôn tập hợp hàng dọc , hàng ngang , xoay phải, trái, dàn hàng, dồn hàng.

 

 - Học tập quay phải, quaytrái.

+ Khẩu lệnh: “ Nghiêm _ bên... quay”

+ Hướng dẫn cách đặt mũi chân, gót chân để quay cho đúng.

 

Đội hình nhận lớp ( 1 ) x x x x x x x x

x x x x x x x x  

      GV  

Đội hình khởi động( 2 ) x   x   x   x   x   x   x  x   x    x   x   x   x        

       GV       

- GV chia tổ luyện tập(CS điều khiển)  - GV quan sát sửa sai

 

- Trật tự lắng nghe GV hướng dẫn để luyện tập.

 - GV làm mẫu cách đặt chân khi quay, thực

(11)

 

VĂN HÓA GIAO THÔNG Bài 1: ĐI BỘ AN TOÀN

 

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Hs nhận biết thế nào là hành vi an toàn của người đi bộ trên đường.

2. Kĩ năng:

- Hs nhận biết những nguy hiểm thường có khi đi trên đường phố ( không có hè đường, hè bị lấn chiếm, xe đi lại đông, xe đi nhanh.)

- Biết được cách ứng xử lịch sự, có văn hóa khi đi trên đường.

3. Thái độ:

- GD Hs đi bộ trên vỉa hè, không đùa nghịch, nói chuyện, dưới lòng đường làm ảnh hưởng tới người tham gia GT.

II.CHUẨN BỊ :

Tranh SGK , phiếu học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

             

* Củng cố

Nhắc lại khẩu hiệu, cách quay đúng kĩ thuật.

 

- Trò chơi” nhanh lên bạn ơi”

+GV phổ biến lại trò chơi, luật chơi, cách chơi

+ Tổ chức cho học sinh chơi + Có thưởng phạt

         

 3. Phần kết thúc - Thả lỏng.

- Nhận xét giờ học.

 

hiện mẫu.

 - HS tập luyện theo hướng dẫn.

x x x x x x x x x x x x x x x x          

      GV  

- HS cùng GV nhắc lại  

   

- GV cho chơi trò chơi .Y/C chơi nhiệt tình, vui vẻ , sôi nổi

               

HS th lng ti ch . -

  -     Gv nhận xét giờ học.       

Hoạt động của giáo viên      Hoạt động của học sinh n nh:

1.

Bài mi: Gii thiu bài 2.

        Hoạt động cơ bản:

Gi 1 HS c -

     

HS c -

(12)

Gv yêu cu HS c thm câu chuyn “Ai n trng nhanh hn”

-

Gi HS tr li câu hi : -

+  Bạn nào đến trường trước ?

+  Nếu không gặp sự cố trên đường, Minh và Hải có đến trường  trước  hay không ? + Em thấy cách cư xử của Minh và Hải khi gặp sự cố như thế nào ?

+ Em có chọn cách đi nhanh đến trường như Minh va Hải không  ? Tại  sao ?

GV nhn xét -

Khi i b trên va hè, chúng ta phi làm gì ? -

Gv kt lun: Khi i b trên va hè, chúng ta không nên chen ln, y xô, không i nhanh i u bo m an toàn cho bn thân và ngi i ng.

-

      Hoạt động thực hành :

     * HS thảo luận nhóm đôi : Nếu được nói chuyện với Minh và Hải trong câu chuyện “Ai đến trường nhanh hơn ?”, em sẽ nói với mỗi bạn điều gì ?

Gi HS các nhóm tr li.

-

GV NX,tuyên dng.

-

    * Yêu cầu HS đọc câu chuyện BT2/ Tr6 thảo luận nhóm các câu hỏi và ghi vào phiếu học tập :      a. Theo em, bạn Nam nói đúng không ?

     b. Tại sao mọi người trong quán chè đều nhìn Nam ?

     c. Nếu em là Nam, em sẽ ứng xử thế nào để thể hiện mình là người lịch sự, có văn hóa ?

     - GVNX

     GV hướng dẫn HS đọc 4 câu thơ :   Cho dù mình đúng người sai

        Chớ nên cự cãi chẳng ai quý mình        Cư xử sao cho thấu tình   Người thương bạn quý gia đình yên vui

Hoạt động ứng dụng :

Yêu cầu HS đọc tình huống trang 7 và trả lời câu hỏi:

Nếu em là bạn của Ngọc, em sẽ nói  gì với các bạn ấy ?

GV NX -

GVKL : Va hè là li i chung, không nên t tp ùa gin làm nh hng n ngi tham gia GT.

-

Cng c - dn dò : 1.

     - HS nêu lại nội dung bài học.

     - Dặn dò:     

HS c thm -

 

HS tr li, nhn xét, b sung.

-

         

Không chen ln, xô y, không i nhanh

-      

HS tho lun -

     

i din nhóm tr li, các nhóm khác nhân xét b sung

-    

HSTL, i din nhóm tr li, các nhóm khác nhân xét b sung

-  

C lp ng thanh -

           

HS tr li, nhn xét -

   

HS nhc ni dung -

(13)

 

THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUYỆN TV TIẾT 1 TUẦN 3  

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức.

- Học sinh luyện đọc tốt bài " Người bạn mới". Đọc đúng các từ khó, nghỉ hơi đúng sau dấu câu - Hiểu được nội dung của bài.

- Bước đầu biết đọc diễn cảm 2. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc hay và đọc hiểu cho HS.

3. Thái độ:

- Giáo dục HS thái độ biết sống hòa đồng với các bạn, đặc biệt là bạn bị khuyết tật.

 

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

 

Soạn ngày  : Ngày  23 tháng  9 năm 2018

Ngày giảng : Thứ tư, ngày 26 tháng 9 năm 2018      - Nhận xét giờ học.

   

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A- KTBC: (5’)

-HS đọc một bài tập đọc đã học mà HS tự chọn.

-GV nhận xét B- Bài mới.

a. Giới thiệu bài Bài 1: Đọc truyện

- GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu, nối tiếp đoạn

   

Bài 2: Đánh dấu  vào trước câu trả lời đúng -HS chọn câu trả lời đúng

 

-GV nhận xét chốt ý đúng  

         

3- Củng cố (3’)

Củng cố nội dung bài: Câu chuyện cho em thấy điều gì?

Nhận xét tiết học

-HS đọc -Lớp nhận xét  

         

- HS đọc nối tiếp - Nhận xét.

 

- HS đọc từng ý trả lời trong bài và đánh dấu vào câu trả lời đúng.

- HS chữa bài -Lớp nhận xét

a) Bạn nhỏ xíu, bị gù b) Ngạc nhiên

c, Vui vẻ, tươi cười

d, Sáu bạn bàn đầu xin nhường chỗ e)  Vì Mơ thấy bạn nào cũng thân thiện với mình

g, Mơ là bạn học sinh mới - HS làm bài

 

(14)

 

TOÁN

Tiết 13:  26 + 4; 36 + 24 I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức : Biết thực hiện phép cộng có tổng là số tròn chục dạng 26 + 4 ; 36 + 24  ( cộng qua 10, có nhớ, dạng tính viết).

2. Kĩ năng : Rèn đặt tính nhanh, đúng chính xác.

3.Thái độ : Thích sự chính xác của toán học.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Bảng phụ, 4 bó que tính rời.

- Học sinh: Vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠYHỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh.

2. Bài mới: (15’)

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

b. Giới thiệu phép cộng: 26 + 4

- Giáo viên nêu bài toán: Có 26 que tính thêm 4 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh cách cộng và trình bày như sách giáo khoa:

? Có 26 que tính thêm 4 que tính nữa là bao nhiêu  que tính ?

Giáo viên viết lên bảng: 26 + 4 = 30      

     26   +   4      30

 * 6 cộng 4 bằng 10, viết 0 nhớ 1.

 * 2 thêm 1 bằng 3, viết 3.

2. Giới thiệu phép cộng 36 + 24: (4p) - Hướng dẫn HS làm tương tự như trên  

           

c. Thực hành.(15’) Bài 1:  (5p) Tính

a. GV sửa sai cho học sinh.

     

               

- Học sinh nêu lại bài toán.

- Học sinh thao tác trên que tính để tính được số que tính.

   

- Có tất cả 30 que tính.

 

- Học sinh đọc: Hai mươi sáu cộng bốn bằng ba mươi.

- Học sinh đặt tính rồi nêu cách làm.

* 6 cộng 4 bằng 10 viết 0 nhớ 1.

* 2 thêm 1 bằng 3 viết 3.

     

- Học sinh nêu cách thực hiện phép tính.

- Học sinh tự làm vào bảng con.

   36 + 24 = 60

   * 6 cộng 4 bằng 10, viết 0, nhớ 1.

   * 3 cộng 2 bằng 5, thêm 1 bằng 6, viết 6.

   * Vậy 36 + 24 bằng 60.

 

a) 35        42          81       57   +         +        +       +       5          8        9       3    40        50          90       60

(15)

 

TẬP ĐỌC

Tiết 7: GỌI BẠN I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Đọc trơn được cả bài gọi bạn. Đọc đúng các từ : xa xưa, thuở nào, sâu thẳm, lang thang, khắp nẻo, gọi hoài. Nghỉ hơi đúng sau dấu chấm, dấu phẩy, ngắt dòng theo nhịp 3/2 hoặc 2/3.. Đọc chậm rãi, tình cảm. HTL cả bài thơ.

2. Kĩ năng: Rèn đọc đúng nhịp thơ.

3.Thái độ: Yêu quý bạn.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh minh họa bài trong sách giáo khoa.

- Học sinh: sách tiếng việt.

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

   

- Củng cố: Viết kết quả sao cho chữ số trong cùng 1 hàng thẳng cột với nhau Bài 2: (6p)

- Hướng dẫn giải bài toán theo 3 bước - Bài tập cho biết gì ? Cần tìm gì ?

- Muốn biết cả 2 nhà nuôi được bao nhiêu con ta phải làm thế nào ?

           

 Bài 3:(5p) Viết 5 phép cộng theo mẫu  

 

3. Củng cố - Dặn dò. (2’) - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Học sinh về nhà học bài và làm bài.

b) 63        25          21       48   +         +        +       +      27       35          29       42     90       60          50       90  

- 1 em đọc đề bài - Đọc kĩ đề bài.

Tóm tắt

       Nhà Mai      :  22 con        Nhà Lan      :  18 con        Cả hai nhà   : …con gà ? Bài giải

Cả hai nhà nuôi được số con là : 22 + 18 = 40 (con)

      Đáp số: 40 con - Đọc đề

18 + 2 = 20       11 + 9 = 20 17 + 3 = 20       13 + 7 = 20 14 + 6 = 20

Hoạt động của giáo viên

  Hoạt động của học sinh

1.Bài cũ :

? Tiết trước em tập đọc bài gì ? - nhận xét.

2.Dạy bài mới : a) Giới thiệu bài

* Luyện đọc.

- Giáo viên đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm

- Hướng dẫn luyện đọc, giảng từ.

Đọc từng dòng thơ :

- Rèn đọc từ khó : Thưở, sâu thẳm, hạn  

-Bạn của Nai Nhỏ.

-2 em đọc và TLCH.

 

- Gọi bạn.

         

- HS nối tiếp đọc từng dòng thơ.

(16)

TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 3 :  HỆ CƠ  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Nhận biết một số vị trí và tên gọi của một số cơ của cơ thể.

- Biết cơ co duỗi được, nhờ có cơ mà cơ thể hoạt động được.

2. Kĩ năng :  Nhận biết nhanh các cơ.

hán, cỏ héo khô, nuôi đôi bạn, quên đường về, thương bạn, khắp nẻo .

Đọc từng khổ thơ:

- Hướng dẫn đọc ngắt giọng:

Bê Vàng đi tìm cỏ/

Lang thang/ quên đường về/

Dê Trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo/ tìm Bê/

Đến bây giờ Dê Trắng/

Vẫn gọi hoài:/”Bê!// Bê!”//

- Giải nghĩa từ:

+ Sâu thẳm:  rất sâu.

+ Hạn hán(nước): Khô cạn vì trời nắng kéo dài.

+ Lang thang: Đi hết chỗ này đến chỗ khác, không dừng ở nơi nào.

Đọc đoạn trong nhóm - Chia nhóm đọc:

Đồng thanh - Nhận xét.

b)Tìm hiểu bài.

-Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu ?

*QTE: Quyền được sống với cha mẹ được cha mẹ chăm sóc dạy dỗ..

-Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ ? - Giải thích thêm

- Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm gì ?

- Vì sao Dê Trắng vẫn gọi Bê! Bê!

*QTE: Quyền được vui chơi, được tự do kết giao bạn bè

3. Học thuộc lòng.

- Nhận xét.

3.Củng cố – Dặn dò: (4')

 - Bài thơ gợi lên trong lòng em tình cảm gì?

 - Giáo dục tư tưởng, nhận xét tiết học.

 Dặn dò – Tập đọc bài.

- HS phát âm.

   

- HS nối nhau đọc từng khổ thơ lần 1.

 

- HS luyện đọc câu.Vài em.

         

- HS nối nhau đọc từng khổ thơ lần 2.

         

- Đọc từng khổ trong nhóm.

- Thi đọc giữa các nhóm.( từng khổ, cả bài ) CN, ĐT.

- Cả lớp đọc đồng thanh - Đọc thầm .

 

- Rừng xanh sâu thẳm.

   

- Trời hạn hán, cỏ héo khô  

-Thương bạn gọi bạn khắp nơi.

 

- Vì tình bạn thắm thiết, chung thủy, nhớ thương bạn không quên được bạn.

 

- Nhóm thi đọc thuộc bài thơ.

 

-Tình bạn thủy chung.

   

(17)

3.Thái độ : Ý thức rèn luyện thân thể.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh vẽ trong sách giáo khoa.

- Học sinh: Vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

THỰC HÀNH TOÁN

LUYỆN TOÁN TIẾT 1 TUẦN 3  

I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức.

- Củng cố cách tính nhẩm các phép tính trừ và cách đặt rính rồi tính

- Củng cố giải bài toán có văn thuộc dạng bài toán Tìm hiệu khi biết số bị trừ và số trừ.

- Củng cố dm

2. Kĩ năng: Củng cố  kĩ năng tính toán cho HS.

3. Thái độ: Giáo dục HS thái độ tự giác trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (3’)

- Học sinh lên bảng kể tên một số xương của con người.

2. Bài mới: (30’)

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

b. Giới thiệu hệ cơ.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình vẽ hệ cơ - Giáo viên đưa tranh vẽ hệ cơ

- Yêu cầu học sinh quan sát để nhận biết một số cơ của cơ thể.

Kết luận: Trong cơ thể chúng ta có rất nhiều cơ. Các cơ bao phủ toàn bộ cơ thể làm cho mỗi người có một khuôn mặt và hình dạng nhất định. Nhờ cơ bám vào xương mà ta thực hiện được mọi hoạt động b. Thực hành. co và duỗi tay.

- Yêu cầu học sinh quan sát hình 2 trong sách giáo khoa.

Giáo viên nêu kết luận.

c. làm gì để cơ được săn chắc ?

- Chúng ta nên làm gì để cơ được săn chắc

?

- Giáo viên chốt lại và nhắc nhở các em nên ăn uống đầy đủ, …

 

3.Củng cố - Dặn dò. (2’) - Nhận xét giờ học.

- Học sinh về nhà ôn lại bài.

             

- Học sinh quan sát tranh  

 

- Học sinh nêu tên một số cơ của cơ thể.

 

- Nhắc lại kết luận nhiều lần.

           

- Học sinh thực hành co duỗi tay  

   

- Tập thể dục.

- Vận động hàng ngày.

- Lao động vừa sức, - Ăn uống đầy đủ

(18)

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Ngày soạn :  Ngày 24 tháng 9 năm 2018

Ngày giảng : Thứ năm, ngày 27 tháng 9 năm 2018  

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 3 : TỪ CHỈ SỰ VẬT – CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ?  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Làm quen với từ chỉ người, chỉ vật, chỉ cây cối, chỉ con vật.

- Nhận biết được từ trên trong câu và lời nói.

- Biết đặt câu giới thiệu theo mẫu : Ai(cái gì, con gì) là gì ? 2.Kĩ năng : Nhận biết nhanh các từ, đặt câu đúng ngữ pháp.

3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh minh họa các sự vật trong sách giáo khoa.

- Học sinh: Bảng phụ; vở bài tập.

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A.Kiểm tra bài cũ:  (5p) Điền dấu <,>,= vào chỗ trống 97          98          23        39 45          54               12       21 Gọi 2 hs lên làm

GV nhận xét, II.Bài mới:

1.Giói thiệu bài (1p) - Gv  nêu yêu cầu bài 2.Thực hành  

Bài 1:Tính nhẩm  

 

GV nhận xét

Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gv cho hs nêu yêu cầu - Gọi 3 hs đặt tính rồi tính - Nhận xét,

Bài 3 Tóm tắt:

Trong vườn       :   42 cây cam Trồng thêm       :   18 cây cam Tất cả            :...cây cam ? - GV nhận xét chấm bài.

Bài 4: Viết vào chỗ chấm - GV nhận xét:

III. Củng cố dặn dò:  (4p) - Nhận xét giờ học - ghi bài - Chuẩn bị giờ sau

      

- 2 hs lên làm     - Hs  nhận xét.

           

- Hs nêu yêu cầu bài - HS làm bài và chữa bài.

 

-Nêu yêu cầu - Hs lên bảng làm - lớp nhận xét .

- Nhận xét  

   

- Nêu yêu cầu - 3 hs lên làm - Lớp làm vở

- Nhận xét  

- Nêu yêu cầu - Dưới lớp làm vở - Nhận xét bổ sung

(19)

III. CÁC HOẠT ĐÔNG D-H:

 

CHÍNH TẢ( nghe-viết)

       GỌI BẠN  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Nghe viết lại chính xác, trình bày đúng 2 khổ cuối bài thơ 5 chữ Gọi bạn.

- Tiếp tục củng cố quy tắc chính tả ng/ ngh, làm đúng các bài tập, phân biệt các phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (ch / tr, dấu hỏi / dấu ngã ).

2. Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày đẹp.

3. Thái độ : Ý thức về tình bạn cao đẹp.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG D-H:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A.Kiểm tra bài cũ: ( 5P) - Kiểm tra BT1, BT2 của giờ trước.

B.Bài mới:

1. Giới thiệu bài: Ghi đầu bài 2.  Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1:  (9p) (Miệng)

Tìm những từ chỉ sự vật…

   

- GV ghi bảng những từ vừa tìm được.

   

Bài 2: (8p)  (Miệng)

- GV hướng dẫn HS cách làm bài  

   

- Nhận xét chữa bài.

Bài 3:  (8p) Viết

Đặt câu theo mẫu ai (cái gì, con gì ) là gì ? - Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- GV nhận xét chốt lại bài.

     

3. Củng cố dặn dò. (3p) - GV chốt lại toàn bài.

- Nhận xét khen ngợi những hs học tốt.

             

- 1 em đọc yêu cầu của bài.

- HS quan sát tranh

- HS làm bài ra giấy nháp.

- HS nêu ý kiến.

- Bộ đội, công nhân, ô tô, máy bay, voi, trâu, dừa,  mía.

- 1 em đọc yêu cầu của bài.

- HS nêu kết quả.

(Bạn, thước kẻ, cô giáo, thầy giáo, bảng, học trò, nai, cá heo, phượng vĩ, sách).

     

- 1 em đọc yêu cầu của bài.

- 1 HS đọc mô hình câu và câu mẫu.

-  HS làm bài vào vở - 2 HS lên bảng làm bài.

- Bạn Vân Anh là học sinh lớp 2A.

- Bố Nam là Công an.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

(20)

 

TOÁN

 Tiết 14:  LUYỆN TẬP  

I.MỤC TIÊU:

1. Kiến thức : - Phép cộng có tổng bằng 10 (tính nhẩm, tính viết).

- Phép cộng dạng 26 + 4 và 36 + 24.

- Giải toán có lời văn bằng phép cộng. Đơn vị đo độ dài : dm, cm.

2. Kĩ năng : Rèn tính nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.

II. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Bảng phụ.

- Học sinh: Vở bài tập.

III. CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 2, 3 học sinh lên bảng làm bài tập 3a của giờ trước.

2. Bài mới: (12’)

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

b. Hướng dẫn viết.

- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết.

- Hướng dẫn tìm hiểu bài.

Giáo viên nêu câu hỏi để học sinh trả lời theo nội dung bài.

- Giáo viên hướng dẫn viết chữ khó vào bảng con: Dê trắng, bê vàng, khắp nẻo, lang thang,

- Hướng dẫn học sinh viết vào vở. (15’) - Đọc cho học sinh chép bài vào vở.

- Theo dõi, uốn nắn, quan sát giúp đỡ em chậm theo kịp các bạn.

- Đọc cho học sinh soát lỗi.

- Chấm và chữa bài.

c. Hướng dẫn làm bài tập.(6’) Bài 1:

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài tập vào vở.

     

Bài 2a: Giáo viên cho học sinh lên bảng thi làm nhanh.

3. Củng cố - Dặn dò. (2’) - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Học sinh về làm bài 2b.

           

- Học sinh lắng nghe.

- 2 Học sinh đọc lại.

- Trả lời câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên.

 

- Học sinh luyện bảng con.

- Học sinh theo dõi.

- Học sinh viết  bài vào vở.

   

- Soát lỗi.

- Học sinh nhắc lại qui tắc viết chính tả:

+ Ngh: i, e, ê.

+ Ng: o, a, ô, ơ, u, â, … - Học sinh đọc đề bài.

- Học sinh làm bài vào vở.

Nghiêng ngả, nghi ngờ.

Nghe ngóng, ngon ngọt

- Các nhóm học sinh lên bảng thi tìm nhanh

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động của giáo viên

  Hoạt động của học sinh

(21)

 

THỂ DỤC

Bài 6: QUAY PHẢI QUAY TRÁI  ĐỘNG TÁC VƯƠN THỞ VÀ TAY  

I.MỤC TIÊU:

  1. Kiến thức:

- Ôn quay phải, trái. Học 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung.

 2. Kĩ năng:

- HS nhận biết hướng và quay đúng hướng. Làm quen với 2 động tác vươn thở và tay của bài thể dục phát triển chung.

3. Thái độ:

1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh.

2. Bài mới: (30’)

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1: Hướng dẫn học sinh làm bài.

Bài 2: Hướng dẫn học sinh làm bài.

     

Bài 3: Hướng dẫn học sinh làm bài.

     

Bài 4: Giáo viên cho học sinh tự tóm tắt rồi giải vào vở

      Tóm tắt         Nữ: 14 học sinh         Nam: 16 học sinh        Có tất cả: … học sinh ? Giáo viên thu bài rồi chấm, chữa.

 

Bài 5: Giáo viên cho học sinh nhìn vào hình vẽ trong sách giáo khoa tính nhẩm rồi nêu kết quả

- Đoạn AO dài bao nhiêu cm ? - Đoạn OB dài bao nhiêu cm ?

- Muốn biết đoạn AB dài bao nhiêu cm ta phải làm như thế nào?

 

3. Củng cố - Dặn dò. (2’) - Giáo viên nhận xét giờ học.

- Học sinh về nhà học bài và làm bài.

               

- Học sinh tính nhẩm nêu kết quả:

9 + 1 + 5 = 15 8 + 2 + 1 = 11 9 + 1 + 8 = 18 7 + 3 + 4 = 14

6 + 4 + 8 = 18 5 + 5 + 6 = 16 4 + 6 + 7 = 17 3 + 7 + 9 = 19 - Học sinh làm bài.

   36 +   4 40

  7 + 33  40

25 + 45 70

 52 + 18 70 - Học sinh làm bài vào vở.

       Bài giải

  Số học sinh cả lớp có là:

       14 + 16 = 30 (Học sinh)        Đáp số: 30 học sinh.

- Quan sát hình vẽ và gọi tên các đoạn thẳng  trong hình : Đoạn AO, OB, AB.

  - 7 cm.

- 3 cm.

7 + 3.

- Nên đoạn thẳng AB dài 10 cm hoặc 1 dm.

   

(22)

- -

 - HS tích cực chủ động trong tập luyện.

 

II. ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:

a im : Trên sân trng

Phng tin : Còi , tranh 2 ng tác vn th và tay.

III. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Phần mở đầu

- Nhận lớp

- Phổ biến nhiệm vụ bài học  

         

+Khởi động

- Chạy nhẹ nhàng khởi động.

- Xoay khớp tay, chân, hông, vai.

   

2. Phần cơ bản

 - Ôn quay phải, quay trái  

               

+Học động tác “vươn thở”

   

- Giới thiệu đt qua tranh + Học động tác”tay”

 

- Giới thiệu đt qua tranh.

 

+Củng cố

 Tập liên hoàn 2 đt đã học,chú ý tư thế tay chân.

+ Trò chơi

  “làm theo hiệu lệnh”

 - Gọi tên trò chơi.

- Hướng dẫn cách chơi,

       CS tập hợp lớp x x x x x x x x

x x x x x x x x  

      GV

GV nhận lớp phổ biến nhiệm vụ bài học.

 

x   x   x   x   x   x   x x   x   x   x   x   x   x  

      GV    đh khởi động  

 

- CS điều khiển lớp ôn quay phải, quay trái

 - Gọi một số hs lên thực hành điều khiển lớp.

- GV quan sát nhận xét .  

       x x x x x x x x

        x       x x x x x x x x             

      GV  

- GV giới thiệu tranh và tập mẫu từng động tác.

- HS quan sát tranh.

- HS quan sát tập theo.

- GV, HS cùng tập.

- GV điều khiển lớp tập.

 - CS điều khiển lớp tập.

- GV quan sát , sửa đt cho hs.

   

       x    x    x    x    x    x    x       x    x    x    x    x   x    x  

      GV   

(23)

 

Ngày soạn :  Ngày 25 tháng 9 năm 2018 

Ngày giảng : Thứ sáu, ngày 28 tháng 9 năm 2018  

TẬP LÀM VĂN

Tiết 3 :  SẮP XẾP CÂU TRONG BÀI LẬP DANH SÁCH HỌC SINH

 

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức :

- Biết sắp xếp lại các bức tranh đúng trình tự câu chuyện Gọi bạn.

- Dựa vào tranh kể được nội dung chuyện.

- Biết sắp xếp câu trong một bài theo đúng trình tự diễn biến.

2. Kĩ năng : Rèn thực hiện đúng yêu cầu.

3. Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN GIÁO DỤC:

- Tư duy sáng tạo: khám phá và kết nối các sự việc, đọc lập suy nghĩ.

- Hợp tác.

- Tìm kiếm và sử lí thông tin.

III. ĐỒ DÙNG:

- Giáo viên: Tranh minh họa trong sách giáo khoa.

- Học sinh: Vở bài tập  

 

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 3. Phần kết thúc - Thả lỏng.

- Nhận xét giờ học.

   

GV cùng HS thực hiện lại động tác vừa học.

   

- GV điều khiển và tổ chức lớp chơi  

   

  - HS thả lỏng tại chỗ .

-  Gv nhận xét giờ học.       

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Gọi 3 đến 5 học sinh lên đọc bản tự thuật của mình.

2. Bài mới: (30’)

a. Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

b. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài 1:

- Yêu cầu học sinh sắp xếp lại tranh.

               

(24)

 

TOÁN

Tiết 15:  CỘNG VỚI MỘT SỐ: 9 + 5  

I.

MỤC TIÊU:

1.Kiến thức :

- Biết cách thực hiện phép cộng : 9 + 5.

- Lập và học thuộc các công thức 9 cộng với một số.

- Áp dụng phép cộng dạng 9 cộng với một số để giải các bài toán có liên quan.

2. Kĩ năng : Rèn tính nhẩm nhanh, đúng, chính xác.

3.Thái độ : Thích học toán.

 

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Chuẩn bị cơ sở để thực hiện các phép cộng dạng 29 + 5 và 49 + 25.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

 

- Dựa theo nội dung tranh kể lại câu chuyện: Gọi bạn

 

Bài 2: Giáo viên nêu yêu cầu.

- Giáo viên gợi ý cho học sinh đọc kỹ từng câu văn suy nghĩ rồi sắp xếp lại các câu cho đúng thứ tự

Bài 3:

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững bài - Giáo viên nhận xét sửa sai

   

3. Củng cố - Dặn dò.(2’) - Nhận xét giờ học.

- Học sinh về học bài và chuẩn bị bài sau.

 

 

- Học sinh quan sát tranh rồi sắp xếp lại các tranh theo thứ tự đúng: 1- 4- 3- 2.

- Dựa vào tranh kể lại câu chuyện: Gọi bạn - Học sinh kể trong nhóm.

- Một số nhóm kể.

- Cả lớp cùng nhận xét.

   

- Học sinh ghi những câu đúng vào vở - Thứ tự câu đúng: b - d- a- c.

- Học sinh làm vào vở

- Một số bạn đọc bài của mình.

- Cả lớp cùng nhận xét.

 

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Kiểm tra vở bài tập ở nhà của học sinh.

2. Bài mới: (15’)

a. Giới thiệu phép cộng 9+5: (5p)

- GV nêu bài toán: Có 9 QT thêm 5 QT nữa.

Gộp lại được bao nhiêu que tính ?

- Em làm thế nào để tính được số que tính ? Bước 1: Có 9 QT

         Thêm 5QT

- Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính ? 9 + 5 =  ?

Bước 2: Thực hiện trên QT

- Gộp 9 QT ở hàng trên với 1 QT ở hàng                

- HS thao tác trên QT tại chỗ.

- Có 14 QT (9 + 5 = 14) - Em đếm được 14 QT

- Em lấy 9 que tính  thêm 1 que tính là 10 que tính; 10 que tính thêm 4 que tính được

(25)

 

AN TOÀN GIAO GIAO THÔNG TÌM HIỂU ĐƯỜNG PHỐ

 

I. MỤC TIÊU :    1. Kiến thức

dưới được 10QT – bó lại 1 chục.

- 1 chục QT gộp với 4 QT - được 14 QT (10 + 4 là 14).

- Viết 4 thẳng cột đơn vị 9 + 5 viết 1vào cột chục

- Vậy 9 + 5 = 14

*Chú ý: HS tự nhận biết (thông qua các thao tác bằng que tính).

Bước 3: Đặt tính rồi tính

b. Hướng dẫn học sinh lập bảng cộng dạng 9 cộng với một số. ( 5)

 

9 + 2 = 11        9 + 6 = 15 9 + 3 = 12        9 + 7 = 16 9 + 4 = 13        9 + 8 = 17 9 + 5 = 14        9 + 9 = 18 c. Thực hành.

Bài 1:  (5p) Tính nhẩm.

- Khi đổi chỗ các số hạng trong phép cộng thì tổng không thay đổi.

- Củng cố tính chất giao hoán Bài 2: (5p)

- Lưu ý cách đặt tính.

- GV nhận xét kết quả.

- Củng cố cách đặt tính và thực hiện phép cộng theo cột dọc

Bài 3: (6p)

- Nêu yêu cầu của bài

- Củng cố cộng các số liên tiếp Bài 4: (6p)

- Bài tập cho biết gì ? - Bài tập hỏi gì ?

- Hướng dẫn cách tóm tắt và giải bài toán  

       

3. Củng cố – dặn dò: (3p)

- Về nhà học thuộc bảng cộng 9 + 1 số.

14 que tính.

+ Gài 9 que lên bảng, viết 9 vào cột đ/v.

- HS quan sát.

- Chục      Đơn vị      9

   +      5         14  

9 + 5 = 9 + 1 + 4          =  10  + 4          =  14 9 + 5 = 14

+ 1 = 10 ; 10 + 4 = 14.

1.

 9      9 cộng 5 bằng 14 viết 4 thẳng  5     cột với 9 và 5; viết 1 vào cột chục 14

- HS làm bài

- Nêu kết quả của từng phép tính.

 9 + 3 = 12         9 + 6 = 15   …  3 + 9 = 12         6 + 9 = 15    

              Tính:

9 + 6 + 3 = lấy  9 + 6 = 15 + 3 = 18 9 + 9 + 1 =  lấy 9 + 9 = 18 + 1 = 20 - 1 em đọc đề bài.

      Tóm tắt    

  Có          : 9  cây cam   Thêm     : 6  cây cam   Tất cả có:… cây cam ? Bài giải

Trong vườn có tất cả là:

9 +  6 = 15 (cây )       ĐS: 15cây

(26)

      -HS kể tên và mô tả một số đường phố nơi em ở hoặc dường phố mà các em biết (rộng  ,hẹp , biển báo , vỉa hè , ....)

      -HS biết được sự khác nhau của đương phố ,ngõ ( hẻm ),ngã ba , ngã tư , ...

     2. Kĩ năng

     - Nhớ tên và nêu được đặc điểm đường phố (hoặc nơi HS sinh sống )

     -Hs nhận biết được các đặc điểm cơ bản về đường an toàn và không an toàn  của đường phố      3. Thái độ

     -HS thực hiện đùng qui định đi trên đường phố II. NỘI DUNG AN TOÀN GIAO THÔNG

       Hoạt động của giáo viên        Hoạt động của học sinh  1- Ổn định lớp :

2- Một số đặc điểm của đường phố là:

    -Đường phố có tên gọi.

    -Mặt đường trải nhựa hoặc bê tông.

    -Có lòng đường (dành cho các loại xe) vỉa hè (dành cho người đi bộ).

    -Có đường các loại xe đi theo một chiều và đường các loại xe đi hai chiều.

    -Đường phố có (hoặc chưa có) đèn tín hiệu giao thông ở ngã ba, ngã tư.

    -Đường phố có đèn chiếu sáng về ban đêm.

Khái niệm: Bên trái-Bên phải

Các điều luật có liên quan :Điều 30 khoản 1,2,3,4,5 (Luật GTĐB).

3- Dạy bài mới:

Hoạt đông 1:Giới thiệu đường phố -GV phát phiếu bài tập:

+HS nhớ lại tên và một số đặc điểm của đường phố mà các em đã quan sát.

-GV gọi một số HS lên kể cho lớp nghe về đường phố ở gần nhà (hoặc gần trường) mà các em đã quan sát.GV có thể gợi ý bằng các câu hỏi:

 1.Tên đường phố đó là ?

 2.Đường phố đó rộng hay hẹp?

 3.Con đường đó có nhiều hay ít xe đi lại?

 4.Có những loại xe nào đi lại trên đường?

 5.Con đường đó có vỉa hè hay không?

-GV có thể kết hợp thêm một số câu hỏi:

+Xe nào đi nhanh hơn?(Ô tô xe máy đi nhanh hơn xe đạp).

+Khi ô tô hay xe máy bấm còi người lái ô tô hay xe máy có ý định gì?

+Em hãy bắt chước tiếng còi xe (chuông xe đạp, tiếng ô tô, xe máy…).

-Chơi đùa trên đường phố có được không?Vì sao?

Hoạt động 2 :Quan sát tranh

Cách tiến hành: GV treo ảnh đường phố lên bảng để học  

Lng nghe -

                       

Làm phiu.

-      

1 hs k.

-              

Tr li.

-         Thc hin.

-          

(27)

SINH HOẠT TUẦN 3 I. MỤC TIÊU:

- HS nắm được ưu nhược điểm trong tuần của bản thân, của bạn, của lớp.

- Nhận xét tình hình chuẩn bị đồ dùng học tập của HS trong tuần, ý thức học của HS II. NỘI DUNG:

1. Giáo viên nhắc một số nội quy của trường, của lớp đề ra:

- Đi học đúng giờ, nghỉ học có giấy phép.

- Đến lớp học bài, làm bài tập đầy đủ, có đầy đủ đồ dùng SGK, vở bài tập, vở ghi đầu bài.

- Ngồi học ngay ngắn không nói chuyện riêng, có ý thức xây dựng bài, luôn học hành chăm chỉ - Mặc đồng phục đúng quy định, vệ sinh sạch sẽ.

- Biết giữ vệ sinh chung bảo vệ môi trường.

sinh quan sát

-GV đặt các câu hỏi sau và gọi một số em HS trả lời:

+Đường trong ảnh là loại đường gì?(trải nhựa; Bê tông;

Đá; Đất).

+Hai bên đường em thấy những gì?(Vỉa hè, nhà cửa, đèn chiếu sáng, có hoặc không có đèn tín hiệu).

+Lòng đường rộng hay hẹp?

+Xe cộ đi từ phía bên nào tới?(Nhìn hình vẽ nói xe nào từ phía bên phải tới xe nào từ phía bên trái tới).

Hoạt động 3 :Vẽ tranh

Cách tiến hành :GV đặt các câu hỏi sau để HS trả lời:

+Em thấy người đi bộ ở đâu?

+Các loại xe đi ở đâu?

+Vì sao các loại xe không đi trên vỉa hè?

Hoạt động 4: Trò chơi “Hỏi đường”

Cách tiến hành :

-GV đưa ảnh đường phố, nhà có số cho HS quan sát.

-Hỏi HS biển đề tên phố để làm gì?

-Số nhà để làm gì?

Kết luận:Các em cần nhớ tên đường phố và số nhà nơi em ở để biết đường về nhà hoặc có thể hỏi thăm đường về nhà khi em không nhớ đường đi.

4 - Củng cố

a)Tổng kết lại bài học:

+Đường phố thường có vỉa hè cho người đi bộ và lòng đường cho các loại xe.

+Có đường một chiều và hai chiều.

+Những con đường đông và không có vỉa hè là những con đường không an toàn cho người đi bộ.

+Em cần nhớ tên đường phố nơi em ở để biết đường về nhà.

b)Dặn dò về nhà

+Khi đi đường, em nhớ quan sát tín hiệu đèn và các biển báo hiệu để chuẩn bị cho bài học sau.

 

Tr li.

-            

Tr li.

-      

2 hs tr li.

-          

- Quan sát .  

         

- Lắng nghe.

             

-  Liên hệ.

(28)

- Biết giữ vệ sinh lớp học sạch sẽ, bảo vệ môi trường.

- Lễ phép với thầy cô giáo, đoàn kết với bạn bè, không nói tục chửi bậy.

2. Nhận xét tình hình chung của lớp:

...

...

...

...

3. Phương hướng tuần tới:

- Thi đua học tập tốt, rèn luyện tốt. Lấy thành tích cho mừng ngày khai giảng năm học mới.

- Phát huy những ưu điểm đã đạt tuần vừa qua, khắc phục những nhược điểm.

- Xây dựng đôi bạn cùng tiến.

- Bổ sung đồ dùng học tập cho đầy đủ với những em còn thiếu.

- Phát huy những ưu điểm, khắc phục nhược điểm.

- Phối kết hợp với phụ huynh HS rèn đọc, viết cho HS yếu.

- Xây dựng đôi bạn giúp nhau trong học tập .

- Giáo viên liên tục kiểm tra và hướng dẫn các em học bài ở nhà cũng như trên lớp.

- Giáo dục thực hiện tốt ATGT.

c. Bầu học sinh chăm ngoan ...

...

d. Vui văn nghệ.

III. CỦNG CỐ DẶN DÒ:

- Giáo viên nhận xét đánh giá chung, dặn dò HS thi đua học tập lập thành tích cho lớp.

- Cần chú ý đội mũ bảo hiểm khi đi học bằng xe máy.

      

       Ngày 24 tháng 9 năm 2018              Tổ trưởng kí duyệt

     

        Nguyễn Thị Thìn ...

2. Kỹ năng ...

3. Thái độ ...

II. CHUẨN BỊ

1. Công tác chuẩn bị của giáo viên

2. Yêu cầu chuẩn bị của học sinh

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

 

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại