Bài giảng; Giáo án - Trường TH Xuân Sơn #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-r

19  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 19 (21/01 – 25/01/2019)

NS: 14/01/2019 NG: Thứ hai ngày 21 tháng 01 năm 2019

TOÁN

Tiết 91. DIỆN TÍCH HÌNH THANG I. MỤC TIÊU

- Biết tính diện tích hình thang, biết vận dụng để giải các bài toán liên quan.

- Rèn kĩ năng tính toán và giải toán thành thạo.

- GD HS yêu thích môn học và biết vận dụng trong thực tế cuộc sống.

II. ĐDDH: Bộ đồ dùng dạy toán; HS mỗi em 1 hình thang bằng giấy III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi Hs nêu: Thế nào là hình thang?

Hình thang vuông ?

- Nhận xét, củng cố, tuyên dương.

2. Bài mới (28’)

a) GTB (2’) GV nêu MT của tiết học.

b) Kiến thức (7’)

- GV chuẩn bị 1 hình tam giác như SGK.

- Y/c hãy XĐ trung điểm của cạnh BC - GV cắt rời hình tam giác ABM, sau đó ghép thành hình ADK.

? Em có nhận xét gì về S hình thang ABCD so với S hình tam giác ADK?

- Dựa vào công thức tính S hình tam giác, em hãy suy ra cách tính S hình thang?

*Quy tắc: Muốn tính S hình thang ta làm thế nào?

*Công thức: Nếu gọi S là diện tích, a, b là độ dài các cạnh đáy, h là chiều cao thì S được tính như thế nào ?

c) Luyện tập (19p)

Bài 1 (9p) Tính S hình thang, biết:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào vở.

- Gọi HS NX, GV nhận xét.

Bài 2 (10p) Tính S mỗi hình thang sau:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho một HS nêu cách làm.

-YC HS làm bài. Sau đó cho HS đổi vở chấm chéo.

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.

- 2 HS trả lời.

- HS XĐ điểm M là trung điểm của BC

+ Sh.thangABCD bằng St.giác ADK. + Shình thang ABCD = ( )

2 DC AB xAH

+ Ta lấy tổng độ dài hai đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo) rồi chia cho 2.

- HS nêu: S = ( )

2 a b xh

- HS lên bảng chữa bài.

=> HS nhận xét.

Bài 1

a) 1,1 m2 b) 0,575 m2 c)

15 2 m2 Bài 2: Bài giải

Diện tích hình tam giác là:

9 x 13: 2 = 58,5 (cm2) Diện tích hình thang là:

(13 + 22) x 12 : 2 = 210 (cm2) Diện tích hình H là:

58,5 + 210 = 268,5 (cm2)

(2)

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính diện tích hình thang.

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.

Đáp số: 268,5 cm2 - HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- TẬP ĐỌC

Tiết 37. NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT I. MỤC TIÊU

- Biết đọc đúng ngữ điệu văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả.

- Hiểu được tâm trạng day dứt, trăn trở tìm con đường cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được câu hỏi 1, 2, 3.

*GDHS Tinh thần yêu nước dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác. Quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc).

II. ĐỒ DÙNG DH: ƯD PHTM II. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. KT sách học kì 2 2. Bài mới

a) GTB (1’) Cho Hs quan sát tranh minh họa (slide 1) GV nêu MĐYC của tiết học.

b) HD HS luyện đọc và tìm hiểu bài (28’)

*) Luyện đọc - Y/c 1 HS đọc.

- GV chia 3 đoạn.

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó.

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. (6 nhóm) - Gọi 3 nhóm đọc, nhận xét

- GV đọc diễn cảm toàn bài.

*) Tìm hiểu bài

- Gọi 1 HS đọc đoạn 1,2 trước lớp sau đó gửi câu hỏi cho Hs:

Câu 1. Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm ở Sài Gòn. Đúng hay Sai ?

Câu 2. Những câu nói nào của anh Thành cho thấy anh luôn nghĩ tới dân, tới nước ? A. Chúng ta cần phải yêu nước.

B. Chúng ta cùng một dân tộc.

C. Chúng ta là đồng bào, cùng máu đỏ da vàng; anh có nghĩ đến đồng bào không.

Người công dân số Một

- Hs thực hiện

+ Đoạn 1: Từ đầu đến làm gì?

+ Đoạn 2: Tiếp đến ở Sài Gòn nữa.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Hs thực hiện

Sa- xơ-lu Lô-ba; lo lắng; việc làm - 3 HS đọc

- 6 nhóm đọc

Đọc nhóm, nhận xét - Lắng nghe

1. Tìm việc làm ở Sài Gòn.

- Anh Lê giúp anh Thành tìm việc làm.

2. Sự trăn trở của anh Thành.

- Chúng ta là đồng bào. Cùng máu đỏ da vàng. Nhưng… anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không? … - Anh Lê hỏi: Vậy anh vào Sài Gòn này làm gì? Anh Thành đáp: Anh

(3)

- Nhận bài của Hs, nhận xét.

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau. Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích vì sao như vậy ?

+) Nêu nội dung chính đoạn 2,3 ?

- Nội dung chính của bài là gì ? (slide 2)

- GV y/c 2 HS đọc lại.

*) HD đọc diễn cảm - Y/C 3 HS đọc phân vai.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nhân vật.

- Cho HS luyện đọc phân vai trong nhóm 3, đoạn từ đầu đến anh có khi nào nghĩ đến đồng bào không?

- Đại diện 3 nhóm HS thi đọc diễn cảm.

- GV nhận xét, kết luận nhóm đọc hay nhất.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- GV nhận xét giờ học. Nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau.

- Liên hệ: Thấy được tinh thần yêu nước dũng cảm tìm đường cứu nước của Bác.

Các em có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

học ở trường

Sa - xơ - lu Lô-ba… thì… ờ… anh là người nước nào?…

- HS nêu.

* Bài cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

- Hs đọc - 3 HS đọc.

- 1 HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn.

- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc.

- HS nhận xét.

- HS ghi nhớ và thực hiện.

- Hs lắng nghe

--- CHÍNH TẢ ( nghe - viết )

Tiết 19. NHÀ YÊU NƯỚC NGUYỄN TRUNG TRỰC I. MỤC TIÊU

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. Làm được BT2, BT3a.

- Rèn HS kĩ năng viết đúng, viết đẹp.

- GD HS tính cẩn thận, sạch sẽ.

*GDQTE: HS có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống giặc xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

II. ĐỒ DÙNG DH: phiếu khổ to.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS làm bài 2a trong tiết chính tả trước.

- GV nhận xét.

2. Bài mới

a) GTB (2’) GV nêu MĐ, y/c của tiết học.

b) HD HS nghe - viết (25’) - GV đọc bài viết.

+ Tìm những chi tiết cho thấy tấm lòng yêu nước

- 2 HS trình bày.

=> HS nhận xét.

- HS theo dõi SGK.

+ Bài chính tả cho chúng ta biết

(4)

của Nguyễn Trung Trực?

Cho HS đọc thầm lại bài.

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho HS viết bảng con.

- Em hãy nêu cách trình bày bài ? - GV đọc từng câu (ý) cho HS viết.

- GV đọc lại toàn bài.

- GV thu 7 bài để KT lỗi chính tả và kĩ thuật viết.

- Nhận xét chung.

c) HD HS làm bài tập chính tả (7’)

* Bài 2: Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- GV nhắc học sinh:

+ Ô 1 là chữ r, d hoặc gi.

+ Ô 2 là chữ o hoặc ô.

- Cho cả lớp làm bài cá nhân.

- GV dán 4 tờ giấy to lên bảng lớp, đại diện mỗi tổ 4 Hs lên thi tiếp sức. HS cuối cùng sẽ đọc toàn bộ bài thơ.

- Cả lớp và GV nh.xét, KL nhóm thắng cuộc.

* Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Cho HS làm cá nhân vào VBT.

- Chiếu một số bài lên bảng, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Gọi 1-2 HS đọc lại.

3. Củng cố dặn dò (5’) GV nh.xét giờ học.

Liên hệ: Các em có quyền được tham gia (yêu nước và tham gia chống thực dân Pháp xâm lược, hi sinh vì tổ quốc)

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai.

Nguyễn Trung Trực là nhà yêu nước nổi tiếng của Việt Nam.

Trước lúc hi sinh ông đã có một câu nói khẳng khái, lưu danh muôn thuở: “Bao giờ người Tây nhổ hết cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây.”

- HS viết bảng con: lưu danh;

khẳng khái; nổi tiếng.

- 2 HS nêu - HS viết bài.

- HS soát bài, đổi chéo vở KT bài

- Hs thực hiện Lời giải:

Các từ lần lượt cần điền là: giấc, trốn, dim, gom, rơi, giêng, ngọt.

- Đại diện các nhóm thực hiện

- Hs thực hiện Lời giải:

Các tiếng cần điền lần lượt là:

a) ra, giải, già, dành

b) hồng, ngọc, trong, trong, rộng

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- BUỔI CHIỀU

TH TIẾNG VIỆT LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

- Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ khó trong bài Về thăm mạ.

- Hiểu các từ ngữ trong bài - Làm được các bài tập - GD HS yêu thích môn học.

II. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

(5)

1. Giới thiệu bài (2 phút) 2. Luyện đọc (30 phút)

- Gọi HS lần lượt đọc bài Về thăm mạ.

- HS đọc theo nhóm, cá nhân nối tiếp.

- GV đọc mẫu

- GV nêu câu hỏi về nội dung của bài tập đọc Đ/án: a-2 ; b-3 ; c-1 ; d-3 ; e-2 ; g-1 ; h-3.

- GV nhận xét

- T/c cho HS làm BT 3 - Xác nh các b ph nđị

VẾ 1 VẾ 2 VẾ 3

CN VN CN VN CN VN

Em về

trễ một ngày

các bạn

nhận hết công tác

em khôn

g được nhận 3. Củng cố - dặn dò (2 phút)

- N.xét tiết học.

- HS đọc nối tiếp - Nhận xét

- HS lắng nghe.

- HS trả lời câu hỏi theo vở thực hành

- Lớp nhận xét

- HS làm bài cá nhân, chữa bài

--- THỰC HÀNH TOÁN

LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU:

- Củng cố về tính diện tích hình tam giác, hình thang.

- Rèn kĩ năng giải toán và tính toán thành thạo.

- GD HS yêu thích môn học.

II. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. Giới thiệu bài (2 phút) 2. Luyện tập (30 phút)

Bài 1,2: Tính diện tích hình tam giác vuông sau.

Bài giải

Diện tích hình tam giác vuông là:

3 x 2,5 : 2 = 3,75 (cm2)

Đáp số: 3,75 (cm2)

- Gọi HS đọc bài toán, nêu lại cách tìm S hình tam giác - T/c cho HS làm cá nhân, chữa bài.

- GV Nx và tuyên dương.

Bài 3: Giải toán.

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt.

- Hs làm bài cá nhân, chữa bài.

Bài giải

Diện tích mảnh vườn hình thang là:

(120 + 80) x 60 : 2 = 6000 (m2) Diện tích trồng cây ăn quả là:

6000 x 60 : 100 = 3600 (m2) Đáp số: 3600m2.

- HS làm bài cá nhân - 2Hs lên bảng làm - Hs khác nhận xét

- 1 Hs nêu y/c.

- 1Hs lên bảng làm.

- lớp nx.

(6)

3. Củng cố - dặn dò (2 phút) - Nhận xét tiết học.

--- NS: 15/01/2019

NG: Thứ ba ngày 22 tháng 01 năm 2019 TOÁN

Tiết 92. LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

- Biết tính diện tích hình thang, Làm các bài tập có liên quan.

- Rèn kĩ năng giải toán và tính toán thành thạo.

- GD HS yêu thích môn học, biết vận dụng vào thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH:

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ (4’)

Cho HS làm lại bài tập 2 SGK.

=> GV nhận xét.

2. Bài mới a) GTB (2’)

- GV nêu MT của tiết học.

b) Luyện tập (28’)

*Bài tập 1. (15’) Tính S hình thang...

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào nháp.

- Y/C 3 HS lên bảng chữa bài.

- Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài tập 3 (13’)

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- Y/C HS nêu cách làm.

- Cho HS làm vào VBT, sau Cho HS đổi vở, chấm chéo.

- Cả lớp và GV nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

- 2 HS làm bài.

=> HS nhận xét.

*Kết quả:

a) a) 150 cm2

b) 20

13 m2 c) dm2

Bài giải

Đổi 20m2 = 2000 dm2 a) Chiều cao của hình thang là:

2000 x 12 : (55 + 45) = 40 (dm) Đáp số: a) 40 dm - HS lắng nghe và và ghi nhớ.

--- LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 37. CÂU GHÉP I. MỤC TIÊU

- Nắm được khái niệm câu ghép là câu do nhiều vế câu ghép lại; mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn, xác định được các vế câu trong câu ghép (BT1, mục III) ; Thêm được vế câu tạo thành câu ghép (BT3).

II. ĐỒ DÙNG DH: ƯD PHTM.

(7)

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Y/c HS làm BT 1 trong tiết LTVC trước => GV nhận xét, tuyên dương.

2. Dạy bài mới

a) GTB (2’) nêu MĐYC của tiết học.

b) Phần nhận xét (8’)

*Bài 1 Y/c 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi.

- Cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn của Đoàn Giỏi, lần lượt thực hiện từng Y/C:

+ Y/c 1: Đánh số thứ tự các câu trong đoạn văn; xác định CN, VN trong từng câu. (HS làm việc cá nhân) + Y/c 2: Xếp 4 câu trên vào hai nhóm: câu đơn, câu ghép. (HS làm việc nhóm 2)

+ Y/c 3: (cho HS trao đổi nhóm 4) - Sau từng y/c GV mời một số Hs trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lời giải đúng.

c) Ghi nhớ (2’)

- Thế nào là câu ghép?

- Cho HS nối tiếp nhau đọc.

d) Luyện tập 15’

*Bài1.Tìm CN,VN trong từng vế câu:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS thảo luận nhóm 7.

- Một số học sinh trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài 2. Tách câu:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Cho HS trao đổi nhóm 2.

- Một số HS trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét , bổ sung.

*Bài 3. Gọi Hs nêu y/c, sau đó gửi bài cho Hs làm theo nhóm 5.

- Thu bài, nhận xét một số bài, tuyên

- 3 HS trình bày.

=> HS nhận xét.

- HS lắng nghe.

*Lời giải: a) Y/cầu 1:

1. Mỗi lần rời nhà đi, bao giờ con khỉ cũng…

2. Hễ con chó đi chậm, con khỉ … 3. Con chó chạy sải thì con khỉ …

4. Chó chạy thong thả, khỉ buông thõng … b) Y/cầu 2:

- Câu đơn: câu 1 - Câu ghép: câu 2,3,4 c) Y/cầu 3:

Không tách được, vì các vế câu diễn tả những ý có quan hệ chặt chẽ với nhau. Tách mỗi vế câu thành một câu đơn sẽ tạo nên một chuỗi câu rời rạc, không gắn kết với nhau về nghĩa.

- Hs thực hiện

Vế 1 Vế 2

Trời / xanh thẳm biển /cũng thẳm xanh,

… Trời / rải mây

trắng nhạt.

biển / mơ màng dịu hơi sương

Trời / âm u mây

biển/ xám xịt, nặng nề.

Trời / ầm ầm … biển / đục ngầu, giận giữ…

Biển /nhiều khi... ai / cũng thấy như thế.

Lời giải:

Không thể tách mỗi vế câu ghép nói trên thành một câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với các ý của vế câu khác.

- 1 Hs nêu y/c

- Các nhóm nhận bài, làm bài sau đó gửi VD về lời giải:

(8)

dương

3. Củng cố dặn dò (5’)

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- GV nhận xét giờ học.

- Mùa xuân đã về, cây cối đâm chồi nảy lộc.

- Mặt trời mọc, sương tan dần.

- Hs nêu lại

--- NS: 16/01/2019

NG: Thứ tư ngày 23 tháng 01 năm 2019 TOÁN

Tiết 93. LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

- Tính diện tích hình tam giác vuông, hình thang.

- Giải toán liên quan đến diện tích và tỉ số phần trăm.

II. ĐỒ DÙNG DH: VBT.

III. CÁC H DH: Đ

HĐ của GV HĐ của HS

1. KTBC (5’) Gọi HS nêu công thức tính diện tích hình thang.

- Gv nx và tuyên dương.

2. Bài mới

a) GTB (2’) GV nêu MT của tiết học.

b) Làm bài tập (28’)

*Bài 1. Tính S hình tam giác vuông...

- Y/C 1 HS nêu yêu cầu.

- GV HD HS cách làm.

- Cho HS làm vào nháp.

- Y/C 3 HS lên bảng chữa bài.

- Cả lớp và GV nhận xét.

*Bài 2.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào bảng vở, 2 Hs làm vào bảng nhóm.

- Gọi 2 HS treo bảng nhóm.

- Cả lớp và GV nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò (4’) - GV nh.xét giờ học.

- Nhắc HS về ôn các KT vừa luyện tập

- 3 HS trình bày => HS nhận xét.

Kết quả:

a/ 40 cm2

b/ 2,2dm= 22 cm

22 x 9,3 : 2 = 102,3 m2 c/

4 1m 2

Bài giải

Diện tích của hình thangABCD là:

(3,2 + 6,8) x 2,5 : 2 = 12,5 (cm2) Diện tích của hình tam giác MDC là:

2,5 x 6,8 : 2 = 8,5(cm2)

Diện tích hình thangABCD lớn hơn diện tích của hình tam giácMDC là:

12,5 - 8,5 = 4 (cm2) Đáp số: 4cm2. - HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- KỂ CHUYỆN

Tiết 19. CHIẾC ĐỒNG HỒ I. MỤC TIÊU

- Kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện dựa vào tranh minh hoạ SGK ; kể đúng và đầy đủ nội dung câu chuyện.

- Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.

(9)

* GDHS có quyền được tư hào về Bác Hồ vĩ đại. Có bổn phận học tập, làm theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại.

II. ĐỒ DÙNG DH: BGPP.

III. CÁC H DH Đ

HĐ của GV HĐ của HS

1. Dạy bài mới (28’)

a) GTB: GV nêu MĐ y/c của tiết học.

b) GV kể chuyện

- GV kể lần 1, giọng kể hồi hộp xúc động - GV kể lần 2, kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ (slide 1).

c) HD HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- Cho HS nêu ND chính của từng tranh (slide 2).

*) KC theo nhóm:

- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại)

- Y/c HS kể toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

*) Thi KC trước lớp (slide 3) ->GV nhận xét, đánh giá.

- T/c cho Hs thi kể toàn bộ câu chuyện

*Bác Hồ muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng: do đó cần làm tốt việc được phân công, không nên suy bì, chỉ nghĩ đến việc riêng của mình.

- Nhận xét, tuyên dương 3. Củng cố, dặn dò (5’) - GV nhận xét giờ học.

Liên hệ: Các em có quyền được tự hào về Bác Hồ vĩ đại. Có bổn phận học tập, làm theo tấm gương Bác Hồ vĩ đại.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

Chiếc đồng hồ - Hs lắng nghe - Lắng nghe - Hs thực hiện

- HS nêu ND chính của từng tranh.

- HS kể chuyện trong nhóm lần lượt theo từng tranh.

- HS kể toàn bộ câu chuyện sau đó trao đổi với bạn trong nhóm về ý nghĩa câu chuyện.

- HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp - Các HS khác NX bổ sung.

- HS trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện.

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- TẬP ĐỌC

Tiết 38. NGƯỜI CÔNG DÂN SỐ MỘT (tiếp theo) I. MỤC TIÊU

- Biết đọc đúng một văn bản kịch, phân biệt lời các nhân vật với lời tác giả.

(10)

- Hiểu ND ý nghĩa: Qua việc Nguyễn Tất Thành quyết tâm ra nước ngoài tìm con đường cứu nước, cứu dân, tác giả ca ngợi lòng yêu nước, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nước của người thanh niên Nguyễn Tất Thành. Trả lời được CH 1,2 và CH 3.

II. ĐỒ DÙNG DH: BGPP.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra (3’) Gọi 3 HS đọc bài - Gv nh.xét, tuyên dương.

B. Bài mới

1. GTB (2’) GV nêu MĐYC của tiết học.

2. HDHS luyện đọc và tìm hiểu bài (28’) a) Luyện đọc

- Y/C 1 HS đọc toàn bài.

GV chia bài 2 đoạn.

- T/c cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- GV kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. Cho Hs xem h/ảnh về súng thần công, tàu La-tút-sơ, Biển Đỏ (slide 1) - T/c cho Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2

- GV: cần đọc đúng theo phân vai: anh Thành; anh Lê; anh Mai; người dẫn chuyện.

- Cho HS đọc đoạn trong nhóm.

- Gọi 3 nhóm đọc bài - nhận xét - GV đọc diễn cảm toàn bài.

b) Tìm hiểu bài

- Gọi 1HS đọc đoạn 1

+ Anh Lê, anh Thành đều là những thanh niên yêu nước, nhưng giữa họ có gì khác nhau?

+) Nêu nội dung chính của đoạn 1 - Gọi 2 HS đọc đoạn 2, 3:

+ Quyết tâm của anh Thành đi tìm đường cứu nước được thể hiện qua lời nói, cử chỉ nào?

+ Người công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi như vậy?

+) Nêu nội dung chính của đoạn 2,3,

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài Người công dân số Một và TLCH về ND bài.

- Hs thực hiện

+ Đoạn 1: Từ đầu đến Lại còn say sóng nữa…

+ Đoạn 2: Phần còn lại.

- Hs thực hiện

say sóng; nô lệ; non sông - 2HS đọc chú giải

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- Hs thực hiện - HS lắng nghe.

1. Cuộc trò chuyện giữa anh Thành và anh Lê.

- Khác nhau:

+ Anh Lê: có tâm lí tự ti, cam chịu cảnh …

+ Anh Thành: không cam chịu, ngược lại …

2) Anh Thành nói chuyện với anh Mai và anh Lê về chuyến đi của mình.

- Lời nói: Để giành lại non sông, chỉ có….

- Cử chỉ: Xoè hai bàn tay ra: “Tiền đây ...”

- Người công dân số Một là Nguyễn Tất Thành có thể gọi như vậy là vì ý thức công dân….

- 2 HS nêu.

(11)

- ND chính của phần hai, của toàn bộ đoạn trích là gì?

- GV chốt ý đúng, ghi bảng. (slide 2) và cho hs xem các hình ảnh về thời trai trẻ và hành trình tìm đường cứu nước của Bác.

c) Hướng dẫn đọc diễn cảm - Gọi 4 HS đọc phân vai.

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi nh.vật.

- Cho HS luyện đọc phân vai trong nhóm 4 đoạn 2.

- Từng nhóm HS thi đọc diễn cảm.

- Gọi HS khác nhận xét.

- GV nh. xét, kết luận nhóm đọc hay nhất.

3. Củng cố, dặn dò (5’) Nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về đọc bài và chuẩn bị bài sau.

* Bài cho thấy tâm trạng day dứt, trăn trở tìm đường cứu nước của Nguyễn Tất Thành.

- HS đọc.

- HS tìm giọng đọc DC cho mỗi đoạn.

- HS luyện đọc diễn cảm.

- HS thi đọc.

- HS lắng nghe và ghi nhớ. Về nhà chuẩn bị bài sau.

--- NS: 17/01/2019

NG: Thứ năm ngày 24 tháng 01 năm 2019 TOÁN

Tiết 94. HÌNH TRÒN. ĐƯỜNG TRÒN I. MỤC TIÊU. Giúp HS:

- Nhận biết được về hình tròn, đường tròn và các yếu tố của hình tròn như tâm, bán kính, đường kính

- Biết sử dụng com pa để vẽ hình tròn.

- GD HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH: Compa, III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. KTBC (5’) Cho HS nêu công thức tính diện tích hình tam giác, hình thang.

=> GV nhận xét, tuyên dương.

2. Bài mới

a) GTB (2’) GV nêu mục tiêu của tiết học.

b) Giới thiệu về hình tròn, đường tròn (5’)

- GV đưa ra một tấm bìa hình tròn, chỉ tay lên tấm bìa và nói: “Đây là hình tròn”.

+ Một số HS lên chỉ và nói.

- GV dùng com pa vẽ trên bảng một hình tròn rồi nói: “Đầu chì của com pa vạch ra một đường tròn”.

+ HS dùng com pa vẽ trên giấy một hình tròn.

- GV giới thiệu cách tạo dựng một bán kính hình tròn. Chẳng hạn: Lấy một điểm A trên đường tròn nối tâm O với điểm A, đoạn thẳng OA là bán kính của hình tròn.

+ Cho HS tự tạo dựng các bán kính khác.

- 3 HS trình bày => HS nhận xét.

- HS vẽ hình tròn.

- HS vẽ bán kính.

(12)

- Các bán kính của một hình tròn như thế nào với nhau?

- Tương tự như vậy GV HD HS tạo dựng đường kính.

+ Trong một hình tròn đường kính gấp mấy lần bán kính?

c) Luyện tập (18’)

*Bài tập 1. (9’)Vẽ hình tròn … - Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Nhận xét. Chữa bài.

*Bài tập 2. (9’) 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS tự làm vào vở.

- Cho HS đổi vở kiểm tra. 2 HS lên bảng vẽ.

- Cả lớp và GV nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- GV nh.xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học

+ Trong một hình tròn các bán kính đều bằng nhau.

- HS vẽ đường kính.

+ Trong một hình tròn đường kính gấp 2 lần bán kính.

- HS làm bài vào vở.

- 2 HS lên bảng vẽ.

- HS vẽ vào vở.

- HS đổi vở kiểm tra chéo.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- TẬP LÀM VĂN

Tiết 37. LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (dựng đoạn mở bài) I. MỤC TIÊU

- Nhận biết được hai kiểu MB (trực tiếp và gián tiếp) trong bài văn tả người (BT1).

- Viết được đoạn mở bài theo kiểu trực tiếp cho hai trong 4 đề ở BT2.

- HS yêu thích môn học.

* GDQTE: HS có bổn phận yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.

II. ĐỒ DÙNG DH: Phiếu khổ to III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. GTB (2’) nêu MĐ, yêu cầu của bài.

2. HD HS luyện tập (28’)

*Bài 1.

- Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1.

- Có mấy kiểu mở bài? đó là những kiểu mở bài nào?

- Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu.

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét kết luận.

*Bài 2. Một HS đọc yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS làm bài.

- HS lắng nghe.

- Có hai kiểu mở bài:

+ Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối tượng được tả.

+ Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện.

*Lời giải

a) Kiểu MB trực tiếp: giới thiệu ngay người bà trong gia đình.

b) Kiểu MB gián tiếp: giới thiệu hoàn cảnh, sau đó mới giới thiệu bác nông đân đang cày ruộng.

- HS viết đoạn văn vào vở.

(13)

- Cho HS viết đoạn văn vào vở.

- Gọi HS dán bài lên bảng, nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- Y/c HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu mở bài trong văn tả người.

Liên hệ: Mỗi chúng ta có bổn phận yêu thương, kính trọng ông bà, cha mẹ.

- GV nhận xét giờ học. Nhắc HS viết chưa đạt về hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị bài sau.

- HS đọc.

- HS nhắc lại.

Theo dói, lắng nghe.

--- LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 38. CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP I MỤC TIÊU

- Nắm được cách nối các vế câu trong câu ghép bằng quan hệ từ, nối các vế câu không dùng từ nối.

- Nhận biết được câu ghép trong đoạn văn (BT1, mục III); viết được đoạn văn theo yêu cầu của BT2.

II. ĐỒ DÙNG DH: ƯD PHTM.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. KTBC (5’) Gửi bài cho Hs:

Câu 1. Câu nào là câu ghép ?

A. Sáng hôm nay, chúng em đi lao động.

B. Nếu không mưa thì chúng tôi sẽ đi chơi.

C. Tôi đi trước, nó đi sau.

D. Mảnh vườn nhà em nhiều cây cối và cả một cái ao rộng.

- Thu bài, nhận xét, củng cố : ? Thế nào là câu ghép ? - Gv nhận xét, tuyên dương.

2. Dạy bài mới

a) GTB (2’) nêu MĐYC của tiết học.

b) Phần nhận xét (10’)

*Bài 1. Tìm danh giới giữa hai vế câu trong mỗi câu sau:

- Gọi 2 HS đọc nối tiếp toàn bộ nội dung các bài tập. Cả lớp theo dõi.

- Cho cả lớp đọc thầm lại các câu văn, đoạn văn.

- Y/c HS dùng bút chì gạch chéo để phân tách hai vế câu ghép ; gạch dưới những từ và dấu câu ở ranh giới giữa các vế câu.

- Y/c 4 Hs lên bảng phân tích 4 câu.

- GV nh.xét, chốt lời giải đúng.

c) Ghi nhớ (2’)

- HS nhận bài, làm bài.

- HS nêu ý kiến.

- HS lắng nghe.

*Lời giải:

- Câu 1: Từ thì đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

- Câu 2: Dấu phẩy đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

- Câu 3: Dấu hai chấm đánh dấu ranh giới giữa 2 vế câu.

- Câu 4: Các dấu chấm phẩy đánh dấu ranh giới giữa 3 vế câu.

- Hs thực hiện

(14)

- Có mấy cách nối các vế câu trong câu ghép?

- Y/c HS nối tiếp nhau đọc ghi nhớ.

d) Luyện tập (18’)

*Bài 1. XĐ các câu ghép và các vế câu trong đoạn văn sau:

- Gọi 1 HS nêu y/c. Cho HS th.luận nhóm 5.

- Gửi tập tin cho Hs - Thu bài, nhận xét.

*Bài 2. Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- GV giúp HS hiểu rõ y/c của đề bài.

- Cho HS làm bài vào vở.

- Một số HS trình bày.

- Cả lớp và GV nh.xét, bình chọn người có đoạn văn hay nhất.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ.

- GV nhận xét giờ học.

- HS nêu ý kiến

- Hs nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.

Lời giải

- Đoạn a có 1 câu ghép, với 4 VC: 4 VC nối với nhau trực tiếp, giữa các VC có dấu phẩy.

- Đoạn b có 1 câu ghép, với 3 VC: 3 VC nối với nhau trực tiếp, giữa các VC có dấu phẩy.

- Đoạn c có 1 câu ghép, với 3 VC: vế 1 và vế 2 nối với nhau trực tiếp, giữa 2 VC có dấu phẩy. V2 nối với V3 bằng QHT rồi.

- HS làm bài vào vở.

- HS trình bày.

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- Hoạt động ngoài giờ lên lớp

NGÀY HỘI “KHÉO TAY HAY LÀM”

I.Mục tiêu:

- HS biết làm và trưng bày một số sản phẩm mang nét đặc trưng của Tết truyền thống.

- Giáo dục HS ý thức giữ gìn truyền thống văn hoá của dân tộc. Biết quan tâm đến mọi người, mọi việc trong gia đình và quý trọng những sản phẩm do mình làm ra.

II. Tài liệu ,phương tiện:

- Các tranh ảnh hoa đào, hoa mai - Giấy màu, kéo, keo dán

III. Tiến trình :

Hoạt động GV Hoạt động HS

1. Khởi động:

- Ban văn nghệ lớp hát bài hát tập thể - GV giới thiệu tranh ảnh hoa mai hoặc đào.

2.Thi làm hoa :

- GV hướng dẫn cách làm hoa

* Gấp và cắt bông hoa năm cánh:

- Hát tập thể

- HS quan sát tranh ảnh hoa để biết cách làm và trưng bày

(15)

* Kết bông hoa:

- Làm thành từng lớp hoa - Làm bông hoa

- Làm nhị hoa - Gắn hoa vào cành 3.Đ ánh giá sản phẩm :

- Quan sát, nhận xét, bình chọn sản phẩm đẹp làm khéo léo nhất

- Khuyến khích HS về làm tặng người thân

- Tuyên bố kết thúc hội thi IV.Nhận xét:

- Nhận xét cách làm việc của HS - Tập tiểu phẩm táo quân chầu trời - Sưu tầm bài hát,bài thơ về táo quân

- HS quan sát GV thực hiện và hướng dẫn để làm

- Mỗi nhóm chọn loài hoa yêu thích để làm và trưng bày sản phẩm

- HS chọn bình hoa yêu thích nhất - Về làm tặng người thân trưng bày tết

--- NS: 17/01/2019

NG: Thứ sáu ngày 25 tháng 01 năm 2019 TOÁN

Tiết 95. CHU VI HÌNH TRÒN I. MỤC TIÊU

- Biết quy tắc, công thức tính chu vi hình tròn và biết vận dụng để để giải các bài toán có yếu tố thực tế về chu vi hình tròn.

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán thành thạo.

- GD HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH: 2 hình tròn có bán kính 2cm.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. KTBC (3’) Gv đưa ra một hình tròn, y/c Hs xác định hình tròn với đường tròn, BK, ĐK.

- Nhận xét, tuyên dương.

2. Bài mới

a) GTB (1’) nêu MĐYC của tiết học

b) HD Hs cách tính chu vi hình tròn (12’)

- GV y/c HS lấy hình tròn đã chuẩn bị để lên bàn, lấy thước có chia vạch cm và mm ra. Y/c các em thảo luận nhóm; tìm cách xác định độ dài đường tròn nhờ thước chia cm và mm.

- GV: Độ dài đường tròn là chu vi của hình tròn đó.

? Chu vi của hình tròn bán kính 2cm đã chuẩn bị bằng bao nhiêu?

- GT: Trong toán học, người ta có thể tính được chu vi của hình tròn đó (có đường kính là 2 2 = 4cm) bằng công thức:

4  3,14 = 12,56 (cm) Đường kính  3,14 = Chu vi

- 2 Hs trả lời, Hs khác nhận xét.

- Hs thực hiện

+ 12,56cm - Hs quan sát

(16)

- Gọi HS nhắc lại và GT công thức tính chu vi hình tròn

C = d  3,14 Trong đó: C là chu vi hình tròn d là đường kính của hình ? Đường kính bằng mấy lần bán kính?

? Vậy có thể viết công thức dưới dạng khác như thế nào ?

- Gv đưa ra 2 VD: Tính CV hình tròn có bán kính 3cn và đường kính 7cn. Gọi 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm ra nháp

- Y/c HS nhắc lại quy tắc tính chu vi khi biết đường kính hoặc bán kính.

c) Thực hành (15’)

*Bài tập 1. Tính chu vi hình tròn có đường kính d:

- Y/C 1 HS nêu yêu cầu.

- GV hướng dẫn HS cách làm.

- Cho HS làm vào bảng con.

- GV nhận xét.

*Bài tập 2. Tính chu vi hình tròn có bán kính r:

- Y/C 1 HS nêu yêu cầu. HS khác nêu cách làm.

- Cho HS làm vào nháp. Sau đó cho HS đổi vở chấm chéo.

- GV nhận xét, đánh giá bài làm của HS.

*Bài tập 3.

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu.

- Cho HS nêu cách làm.

- Cho HS làm vào vở.

- Gọi 1 HS lên bảng chữa bài.

- Cả lớp và GV nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- Cho HS nhắc lại quy tắc và công thức tính chu vi hình tròn

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn lại các kiến thức vừa học.

- Hs nhắc lại

+ 2 lần

+ C = d x 3,14 hoặc C = r x 2 x 3,14 - Hs thực hiện

- 3 Hs nêu lại

*Kết quả:

a) 1,884 cm

b) 7,85 dm

*Kết quả:

a) 17,27 cm

b) 40,82 dm

c) 3,14 m

Bài giải:

Ch.vi của bánh xe ô tô đó là:

0,75 x 3,14 = 2,355 (m) Đáp số: 2,355m.

HS lắng nghe và ghi nhớ.

--- TẬP LÀM VĂN

Tiết 38. LUYỆN TẬP TẢ NGƯỜI (dựng đoạn kết bài) I. MỤC TIÊU

- Nhận biết được hai kiểu kết bài: mở rộng và không mở rộng qua hai đoạn kết bài trong SGK (BT1).

- Viết được hai đoạn kết bài: mở rộng và không mở rộng theo yêu cầu BT2.

II. ĐỒ DÙNG DH: VBT III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. KTBC (2’) Y/c hs nêu lại các cách - Hs thực hiện

(17)

mở bài, kết bài 2. Bài mới

a) Giới thiệu bài (2’)

GV nêu mục đích, yêu cầu của bài.

b) HD HS luyện tập (28’)

*Bài 1. Nêu các kiểu kết bài:

- Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1.

- Có mấy kiểu kết bài? đó là những kiểu kết bài nào?

- Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn, suy nghĩ, nối tiếp nhau phát biểu.

- Y/c các HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét kết luận.

*Bài 2. Đọc đoạn văn sau…

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- GV HD HS làm bài.

- Y/c HS viết đoạn văn vào vở. Hai HS làm vào bảng nhóm.

- Một số HS đọc. Hai HS mang bảng nhóm treo lên bảng.

- Cả lớp và GV nhận xét.

3. Củng cố, dặn dò (5’)

- Gọi HS nhắc lại kiến thức về hai kiểu kết bài trong văn tả người.

- GV nhận xét giờ học. Nhắc HS viết chưa đạt về hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị bài sau.

- HS lắng nghe.

- Hs thực hiện Có hai kiểu kết bài:

+ Kết bài mở rộng: từ hình ảnh , hoạt động của người được tả suy rộng ra các vấn đề khác.

+ Kết bài không mở rộng: nêu nhận xét chung hoặc nói lên tình cảm của em với người được tả.

- Hs thực hiện

Lời giải:

a) Kiểu kết bài không mở rộng: tiếp nối lời tả về bà, nhấn mạnh tình cảm với người được tả.

b) Kiểu kết bài theo kiểu mở rộng: sau khi tả bác nông dân, nói lên tình cảm với bác, bình luận về vai trò của những người nông dân đối với xã hội.

- HS viết đoạn văn vào vở - HS đọc.

- Về nhà học bài cũ, chuẩn bị bài sau.

--- BUỔI CHIỀU

THỰC HÀNH TOÁN LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU:

- Củng cố về tính diện tích hình thang.

- Rèn cho HS kĩ năng tính toán và giải toán thành thạo.

- HS yêu thích môn học, biết áp dụng vào cuộc sống.

II. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

1. Giới thiệu bài (2 phút) 2. Luyện tập (30 phút) Bài 1, 2: Giải toán.

(18)

40cm

- Gọi Hs đọc bài toán, nêu tóm tắt.

- Y/c Hs làm bài cá nhân, chữa bài.

Bài giải

Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

(110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m) Diện tích thửa ruộng hình thang là:

(110 + 90,2) x 100,1 : 2 = 10020,01 (m2) Đáp số: 10020,01m2.

Bài giải

Diện tích mảnh vườn hình thang là:

(120 + 80) x 60 : 2 = 6000 (m2) Diện tích trồng cây ăn quả là:

6000 x 60 : 100 = 3600 (m2) Đáp số: 3600m2.

Bài 3: Đố vui. Đ/án: S của hình thang vuông đó là:

40 x 40 + 40 x 40 : 2 = 240 (cm2) - Gọi Hs đọc bài toán, nêu y/c.

- T/c cho Hs làm bài cá nhân, nêu kết quả.

3. Củng cố - dặn dò (2 phút) - Nhận xét tiết học.

- 1 Hs đọc bài toán, làm bài cá nhân.

- 2Hs lên bảng làm.

- lớp nx.

--- SINH HOẠT LỚP

Tuần 19 - Phương hướng tuần 20 1. Nhận xét tuần 19

* Ưu điểm:

...

...

...

*Tồn tại:.………...

*Tuyên dương: ………

………...

*Nhắc nhở: .………

2. Phương hướng tuần 20

- Nghiêm túc thực hiện những nội quy quy định của trường lớp.

- Luôn giữ gìn lớp học xanh – sạch – đẹp – thân thiện.

- Cả lớp phải thực hiện tốt việc đeo khăn quàng.

- Phải đi học đầy đủ, đúng giờ, không đi học muộn và nghỉ học vô lí do.

- Phải thực hiện nghiêm túc quy định về học tập, thực hiện nghiêm túc có hiệu quả 15 phút truy bài đầu giờ.

- Thực hiện nghiêm túc ATGT: phải đội mũ BH đầy đủ khi ngồi trên xe máy, xe đạp điện.

- Duy trì làm làm tốt Tiếng trống sạch trường.

(19)

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh trường lớp sạch đẹp, giữ gìn nhà vệ sinh sạch sẽ.

- Không đi dép giẫm lên các bồn cây, hoa mới trồng .

- Luôn có ý thức giữ gìn và bảo vệ của công, tài sản của lớp học. không vẽ vẩy mực và bôi bẩn lên tường.

- Phải thực hiện nghiêm túc hoạt động giữa giờ.

- Thực hiện nghiêm túc nề nếp ăn ngủ bán trú.

- Thực hiện tốt các nề nếp trước khi nghỉ Tết.

…...

==========================================================

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại