Đề thi thử THPT quốc gia môn Sinh có đáp án THPT An lương | Đề thi THPT quốc gia, Sinh học - Ôn Luyện

15  Tải về (0)

Văn bản

(1)

ĐỀ THI THỬ THPTQG 2017 – TRƯỜNG THPT AN LƯƠNG ĐÔNG – HUẾ MÔN SINH HỌC

Câu 1: Ở sinh vật nhân thực, nguyên tắc bổ sung giữa A-T; G-X và ngược lại thể hiện trong cấu trúc phân tử và quá trình nào sau đây?

(1) Phân tử ADN mạch kép. (2) Quá trình phiên mã.

(3) Phân tử mARN. (4) Quá trình dịch mã mã.

(5) Phân tử tARN. (6) Quá trình tái bản ADN.

A. (1) và (6). B. (2) và (6). C. (1) và (4). D. (3) và (5).

Câu 2: Trong tiến hóa, các cơ quan tương đồng có ý nghĩa phản ánh A. sự tiến hóa đồng quy. B. sự tiến hóa phân li.

C. khác nguồn gốc. D. sự tiến hóa song hành.

Câu 3: Những dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi hình thái NST?

(1) Đột biến mất đoạn.

(2) Đột biến lặp đoạn (3) Đột biến gen.

(4) Đột biến chuyển hóa không tương hỗ.

Phương án đúng:

A. (2); (3). B. (3); (4). C. (1); (2); (4). D. (1); (2).

Câu 4: Cho cây có kiểu gen Ab DE

aB de tự thụ phấn, đời con thu được nhiều kiểu hình trong đó kiểu hình có 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 31,86%. Nếu khoảng cách tương đối giữa A và b là 40cm, thì khoảng cách tương đối giữa D và E là

A. 20cM. B. 30cM. C. 40cM. D. 50cM.

Câu 5: Ở Cà chua, hạt vàng A > hạt xanh a và vỏ trơn B > vỏ nhăn b, phân li độc lập. Phép lai nào sau đây không làm xuát hiện kiểu hình xanh - nhăn?

A. AaBb x Aabb. B. Aabb x aaBb. C. aabb x AaBB. D. AaBb x AaBb.

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quần thể tự phối?

A. Sự chọn lọc không mang lại hiệu quả đối với con cháu ở các thể đồng hợp tử.

B. Qua các thế hệ, số cá thể đồng hợp tử tăng, dị hợp tử giảm dần.

C. Quần thể bị phân chia thành các dòng thuần.

D. Thế hệ con cháu đa hình về mặt di truyền.

Câu 7: Theo Menđen, lai phân tích F1 dị hợp tử hai cặp gen thì tỉ lệ PLKH thu được ở đời con là:

A. 1:1 B. 9:3:3:1 C. 3:1 D. 1:1:1:1

(2)

Câu 8: Để phát hiện các gen di truyền liên kết hay di truyền độc lập, người ta thường sử dụng phép lai nào sau đây?

A. Lai trở lại. B. Lai bố mẹ với nhau.C. Lai phân tích. D. Lai thuận nghịch.

Câu 9: Một phân tử mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nucleotit A, U, G. Số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên mARN trên là:

A. 27 B. 24 C. 26 D. 9

Câu 10: Ở một loại thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định, tính trạng hình dạng quả do một cặp gen khác quy định. Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quá bầu dục chiếm tỷ lệ 9%. Biết rằng trong quá trình phát sinh giao tử đực và giao tử cái đều xảy ra hoán vị gen với tần số như nhau. Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng với phép lai trên?

(1)F2 có 9 loại kiểu gen

(2) F2 có 5 loại kiểu gen cùng quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn (3) Ở F2 số cá thể có kiểu gen giống kiểu gen của F1 chiếm 50%

(4) F1 xảy ra hoán vị gen với tần số 20%

A. 1 B. 4 C. 3 D. 2

Câu 11: Ở một loài thực vật, chiều cao cây do các gen trội không alen tương tác cộng gộp với nhau quy định.Cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất thu được các cây F1. Cho các cây F1 tự thụ phấn, F2 xuất hiện 9 loại kiểu hình. Trong các kiểu hình ở F2, kiểu hình thấp nhất cao 70cm; kiểu hình cao 90cm chiếm tie lệ nhiều nhất. Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về thế hệ F2?

(1) Cây cao nhất có chiều cao 150cm.

(2) Cây mang 2 alen trội có chiều cao 80cm.

(3) Cây cao 90cm chiếm tỉ lệ 27,34%.

(4) F2 có 27 kiểu gen.

Phương án trả lời đúng l

A. (1),(4). B. (2),(4). C. (1),(3). D. (2),(3)

Câu 12: Cho biết các cặp gen nằm trên các cặp nhiêm sắc thể khác nhau. Theo lí thuyết, phép lai: AaBbDD x aaBbDd thu được ở đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về một cặp gen chiếm tỉ lệ

A. 87,5%. B. 37,5%. C. 12,5%. D. 50%.

Câu 13: Cho các biện pháp sau:

(1) Đưa thêm một gen lạ vào hệ gen của sinh vật.

(3)

(2) Thay đổi môi trường sống của sinh vật để cho một gen bình thường nào đó biểu hiện khác thường.

(3) Loại bỏ một gen sẵn có ra khỏi hệ gen.

(4) Làm mất hoạt một gen nào đó.

(5) Làm biến đổi một gen sẵn có trong hệ gen như cho nó tạo nhiều sản phẩm hơn hoặc làm cho nó được biểu hiện một cách khác thường.

(6) Gây đột biến gen dạng thay thế cặp nucleotide này bằng cặp nucleotide khác nhưng vẫn được mã hóa cho chính axit amin đó.

Có bao nhiêu biện pháp không dùng để taajo sinh vật biến đổi gen?

A. 4 B. 2 C. 3 D. 5

Câu 14: Sơ đồ phả hệ sau mô tả sự di truyền của nhóm máu ABO và sự di truyền một bệnh ở người:

Biết rằng tình trạng về bệnh do một gen có hai alen (D,d) quy định và phân li độc lập với tính trạng về nhóm máu, không có phát sinh đột biến mới ở tất cả những người có trong phả hệ.

Trong số những kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) Tính trạng bệnh do gen lặn nằm trên NST X quy định.

(2) Kiểu gen của người số 3 và số 4 lần lượt là DdIBIO và ddIAIO.

(3) Số người xác định được kiểu gen trong phả hệ là 8.

(4) Cặp vợ chồng 3 và 4 muốn sinh đứa con thứ 5, họ mong rằng đứa con mang nhóm máu O và không bị bệnh, xác suất thành công là 1

8

A. 1 B. 3 C. 2 D. 4

Câu 15: Theo lý thuyết, ở đời con phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe, loại cá thể có ít nhất một alen trội chiếm tỉ lệ:

A. 1

256 B. 63

64 C. 255

256 D. 7

64

(4)

Câu 16: Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loại cá: mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, trôi, chép,...vì:

A. tận dụng nguồn thức ăn và các loài động vật đáy.

B. tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.

C. tạo sự đa dạng loài trong hệ sinh thái ao.

D. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh.

Câu 17: Quan hệ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể sinh vật A. xuất hiện khi mật độ cá thể của quần thể xuống quá thấp.

B. đảm bảo cho số lượng và sự phân bổ các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp với sức chứa của môi trường.

C. chỉ xảy ra các quần thể động vật, không xảy ra các quần thể thực vật.

D. thường làm cho quần thể suy thoái dẫn đến diệt vong.

Câu 18: So với những loài tương tự sông ở vùng nhiệt đới ấm áp, động vật hằng nhiệt sống ở vùng ôn đới (nới có khí hậu lạnh) thường có:

A. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể.

B. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể.

C. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể tăng, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể.

D. tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần tăng sự tỏa nhiệt của cơ thể.

Câu 19: Để tìm hiểu hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ, người ta đã làm thí nghiệm dùng DDT để xử lí các dòng ruồi giấm được tạo ra trong phòng thí nghiệm. Ngay từ lần xử lí đầu tiên, tie lệ sống sót của các dòng đã rất khác nhau (thay đổi từ 0% đến 100% tùy dòng). Kết quả thí nghiệm chứng tỏ khả năng kháng DDT

A. chỉ cuất hiện tạm thời do tác động trực tiếp của DDT.

B. không liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh trong quần thể.

C. liên quan đến đột biến hoặc tổ hợp đột biến đã phát sinh ngẫu nhiên từ trước.

D. là sự đột biến đồng loạt để kích ứng trực tiếp với môi trường có DDT.

Câu 20: Trong các quần thể dưới đây, quần thể nào đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,01 AA : 0,18 Aa :0,81 aa. B. 0,36 AA : 0,46 Aa :0,18 aa.

C. 0,49 AA : 0,35 Aa :0,16 aa. D. 0,3 AA : 0,4 Aa :0,3 aa.

(5)

Câu 21: Cà độc dược 2n=24. Có thể đột biến, trong đó ở cặp số 1 có 1 chiếc mất đoạn, ở một chiếc của NST số 5 bị đảo đoạn, ở NST số 3 được lặp đoạn. Khi giảm phân nếu các cặp NST phân ly bình thường thì trong số các giao tử được tạo ra, giao tử đột biến có tỉ lệ

A. 25%. B. 75%. C. 12,5%. D. 87,5%.

Câu 22: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đã xảy ra ở quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng

A. 4 thế hệ. B. 5 thế hệ. C. 6 thế hệ. D.

Câu 23: Số phân tử ADN trong 1 tế bào sinh tinh của ruồi giấm ở kì sau của giảm phân 1 là:

A. 8 B. 2 C. 16 D. 4

Câu 24: Trong một tế bào sinh tinh, xét hai cặp nhiễm sắc thể được kí hiệu là Aa và Bb. Khi tế bào này được giảm phân, cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường. Các loại giao tử có thể được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

A. ABb và A hoặc aBb và a. B. Abb và B hoặc ABB và A C. ABB và abb hoặc AAB và aab. D. ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 25: Một gen có chiều dài 5100A0 có A=30%, nhân đôi liên tiếp 4 đợt, số lượng nucleotit mỗi loại môi trường cần cung cấp là

A. A=X=13500; T=A=9000. B. G=X=9000; T=A=13500.

C. G=X=1200; T=A=1800. D. G=X=1200; T=A=9000.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây về nhiễm sắc thể là đúng?

A. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái còn có các gen quy định tính trạng thường.

B. Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống nhau giữa giới đực và giới cái.

C. Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma.

D. Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp nhiễm sắc thể XY.

Câu 27: Trong một quần thể thực vật giao phấn, xét một lô cut có hai alen, alen A quy định thân cao trội hơn hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Quần thể ban đầu (P) có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%. Sau một thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%. Tính theo lý thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể (P) là:

A. 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa. B. 0,10AA : 0,65Aa : 0,25aa.

(6)

C. 0,25AA : 0,50Aa : 0,25aa. D. 0,30AA : 0,45Aa : 0,25aa.

Câu 28: Ở một loài thực vật, màu sắc hoa có do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định. Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ;

360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ. Kiểu gen của cây M có thể là:

A. Bd

AabD B. Ab

aBDd C. AaBbDd D. Ab ab Dd Câu 29: Tập hợp sinh vật nào dưới đây được xem là một quần thể giao phối?

A. Những con ong thợ lấy mật ở một vườn hoa.

B. Những con gà trống và gà mái nhốt trong một góc chợ.

C. Những con cá sống trong cùng một cái hồ.

D. Những con mối sống trong một tổ mối ở chân đê.

Câu 30: Quy luật phân li độc lập thực chất nói về:

A. sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1.

B. sự tổ hợp của các alen trong quá trình thụ tinh.

C. sự phân li độc lập của các alen trong quá trình giảm phân.

D. sự phân li độc lập của các cặp tính trạng.

Câu 31: Bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên đoạn không tương đồng của NST giới tính X gây ra. Một cặp vợ chồng bình thường không mắc bệnh máu khó đông sinh được một bé gái có dạng NST XO mắc bệnh máu khó đông. Kiểu gen của người vợ và nguyên nhân mắc bệnh của con gái họ là:

A. người vợ dị hợp tử, phân bào giảm phân bình thường ở người chồng.

B. người vợ dị hợp tử, rối loạn phân bào giảm phân ở người chồng.

C. người vợ dị hợp tử, rối loạn phân bào giảm phân ở người vợ.

D. người vợ đồng hợp tử, phân bào giảm phân ở vợ bị rối loạn.

Câu 32: khi nói về liên kết gen, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Ở tất cả các loài động vật, liên kết gen chỉ có ở giới đực mà không có ở giới cái B. Liên kết gen làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

C. Trong tế bào, các gen luôn di truyền cùng nhau thành một nhóm liên kết.

D. Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng.

Câu 33: P: AB//ab Dd x AB//ab Dd, thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen ab//ab dd=4%, biết hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới. Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen A-B-dd ở F1

(7)

A. 16,5%. B. 66,0%. C. 54,0%. D. 49,5%.

Câu 34: Cho các nhân tố sau:

(1) Biến động di truyền.

(2) Đột biến.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.

(4) Giao phối ngẫu nhiên.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

A. (1),(4). B. (1),(3). C. (2),(4). D. (1),(2).

Câu 35: Gen A có chiều dài 153mm và có 1169 liên kết hidro bị đột biến thành alen a. Cặp gen Aa tự nhân đôi lần thứ nhất đã tạo ra các gen con, tất cả các gen con này lại tiếp tục nhân đôi lần thứ hai. Trong hai lần nhân đôi, môi trường nội bào đã cung cấp 1083 nucleotit loại adenin và 1617 nucleotit loại guanin. Dạng đột biến đã xảy ra với gen A là

A. thay thế một cặp A-T bằng một cặp G-X. B. mất một cặp G-X.

C. mất một cặp A-T. D. thay thế một cặp G-X bằng một cặp A-T.

Câu 36: Một cơ thể có kiểu gen AaBbDd. Nếu trong quá trình giảm phân, có 8% số tế bào đã bị rối loạn phân li của cặp NST mang cặp gen Bb ở giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác nhau phân li bình thường. Kết quả sẽ tạo ra loại giao tử đột biến mang gen ABbD với tỉ lệ

A. 8%. B. 16%. C. 11,5%. D. 1%.

Câu 37: Cho lai ruồi giấm thân xám, cánh dài với ruồi đen, cánh cụt thu được F1 tất cả ruồi giấm thân xám, cánh dài. Lấy ruồi cái F1 lai phân tích thu được kết quả lai: 0,415 ruồi giấm thân xám, cánh dài; 0,415 ruồi thân đen, cánh cụt; 0,085 ruồi thân đen,cánh dài; 0.085 ruồi thân xám, cánh cụt. Hoán vị gen xảy ra với tần số là:

A. 18%. B. 25%. C. 17%. D. 20%.

Câu 38: Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi A. protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

B. ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

C. chứa thông tin mã hóa các axit amin trong phân tử protein cấu trúc.

D. mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.

Câu 39: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di truyền ở các thế hệ sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa +0,20aa = 1.

F1: 0,45AA + 0,25Aa +030aa = 1.

F2: 0,40AA + 0,20Aa +0,40aa = 1.

(8)

F3: 0,30AA + 0,15Aa +0,55aa = 1.

F4: 0,15AA + 0,10Aa +0,75aa = 1.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này?

A. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

B. Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

C. Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

D. Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp.

Câu 40: Ở cà chua, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng.

Cặp bố mẹ thuần chủng, cây quả đỏ lai với cây quả vàng được F1, F1 thụ phấn được F2. Có bao nhiêu nhận định đúng sau đây?

(1) Trên cây F1, tất cả đều có quả đỏ có thể chứa các hạt mang kiểu gen AA bên trong.

(2) Trên cây F1, tất cả đều có quả đỏ có thể chứa các hạt mang kiểu gen Aa bên trong.

(3) Trên cây F1, tất cả đều có quả đỏ có thể chứa các hạt mang kiểu gen aa bên trong.

(4) Trên cây F1, vừa có các quả đỏ vừa có các quả vàng với tỉ lệ 3 đỏ: 1 vàng

A. 3 B. 1 C. 2 D. 4

(9)

Đáp án

1-A 2-B 3-C 4-C 5-C 6-D 7-D 8-C 9-B 10-D

11-D 12-B 13-A 14-B 15-C 16-D 17-B 18-A 19-B 20-A

21-D 22-A 23-C 24-D 25-B 26-A 27-A 28-B 29-D 30-C

31-B 32-D 33-A 34-B 35-A 36-D 37-C 38-A 39-B 40-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT Câu 1: Đáp án A

Câu 2: Đáp án B Câu 3: Đáp án C Câu 4: Đáp án C Phép lai

Ab Ab ab

aB aB ab

= 20%.20% = 4%, tỉ lệ A-B- = 50% + 4% = 54%

Ta có: A-B-D-E- = 31,86% → 54%.D-E- = 31,86% → D-E- = 59%

ddee = 59% - 50%= 9% = 30%de . 30%de → giao tử de = 30% > 25% → Là giao tử sinh ra do liên kết, f hoán vị = 100%- 2.30% = 40%

Câu 5: Đáp án C

Hạt vàng A > hạt xanh a và vỏ trơn B > vỏ nhăn b, phân li độc lập

Cây có kiểu hình xanh - nhắn có kiểu gen aabb. Để thế hệ lai không xuất hiện kiểu hình xanh nhăn thì bố hoặc mẹ đều cho giao tử ab.

Trong các phép lai ở đề bài, chỉ có trường hợp C là cơ thể AaBB không cho giao tử ab Câu 6: Đáp án D

Câu 7: Đáp án D Câu 8: Đáp án C Câu 9: Đáp án B Câu 10: Đáp án D

Cho cây hoa đỏ, quả tròn thuần chủng giao phấn với cây hoa vàng, quả bầu dục thuần chủng (P), thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ, quả tròn → Hoa đỏ, quả tròn là các tính trạng trội.

Quy ước: A: hoa đỏ, a: hoa vàng, B: quả tròn, b: quả bầu dục.

F1 x F1 → F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó hoa đỏ, bầu dục (A-bb) chiếm tỉ lệ 9%

→ Tỉ lệ cây quả vàng, bầu dục (aabb) = 25% - 9% = 16%

16%aabb = 40%ab . 40%ab (do diễn biến ở 2 bên đực và cái giống nhau)

Giao tử ab = 40% > 25% → Đây là giao tử liên kết, F1 có kiểu gen dị hợp tử đều: AB/ab, f hoán vị = 100% - 2.30% = 40%.

Xét các phát biểu của đề bài:

(10)

(1) sai vì F2 có 10 kiểu gen chứ không phải 9

(2) đúng vì kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn là: AB/AB; AB/aB, AB/Ab, AB/ab, Ab/aB.

(3) đúng vì kiểu gen giống kiểu gen của F1 là AB/ab chiếm tỉ lệ: 2.40%.40% = 32%

(4) đúng.

Vậy có 2 kết luận trên đều đúng Câu 11: Đáp án D

Câu 12: Đáp án B

Phép lai AaBbDD × aaBbDd. Tách riêng từng phép lai.

Aa × aa → 1/2 Aa: 1/2 aa: 1/2 đồng hợp, 1/2 dị hợp.

Bb × Bb → 1/4 BB: 1/2 Bb: 1/4 bb → 1/2 đồng hợp, 1/2 dị hợp.

DD × Dd → 1/2 đồng hợp: 1/2 dị hợp.

Đời con có số cá thể mang kiểu gen dị hợp về 1 cặp gen: 1/2 × 1/2 × 1/2 = 1/8.

Vì có 3 cặp gen → 1/8 × 3C1 = 3/8 = 0,375 = 37,5%.

Câu 13: Đáp án A

Sinh vật biến đổi gen là sinh vật mà hệ gen của nó đã được con người làm biến đổi phù hợp với lợi ích của mình. Người ta có thể làm biến đổi hệ gen của sinh vật theo 3 cách sau:

- Đưa thêm 1 gen lạ vào hệ gen. Sinh vật có được gen của loài khác bằng cách này được gọi là sinh vật chuyển gen.

- Làm biến đổi 1 gen đã có sẵn trong hệ gen. 1 gen nào đó của sinh vật có thể được làm biến đổi cho nó sản xuất nhiều sản phẩm hơn (ví dụ, tạo ra nhiều hoocmon sinh trưởng hơn bình thường) hoặc làm cho nó biểu hiện 1 cách khác thường (ví dụ biểu hiện ở những mô mà bình thường nó không được biểu hiện).

- Loại bỏ hoặc làm bất hoạt 1 gen nào đó trong hệ gen. 1 gen không mong muốn nào đó của sinh vật được loại bỏ hoặc làm bất hoạt, ví dụ cà chua biến đổi gen có gen làm chín quả bất hoạt, vì thế quả cà chua có thể được vận chuyển đi xa hoặc bảo quản lâu dài mà không bị hỏng.

Vậy các biện pháp 1, 3, 4 5 đúng Câu 14: Đáp án B

Ta có: I3, I4 bình thường sinh con II4, II7 bị bệnh → Tính trạng bị bệnh do gen lặn quy định.

Quy ước: D: bình thường, d: bị bệnh.

Mặt khác tính trạng bị bệnh phân bố đều ở 2 giới → tính trạng bị bệnh do gen nằm trên NST thường quy định → (1) sai.

(2) đúng. Người II4 luôn nhận giao tử IO từ bố I4 → II4 luôn có kiểu gen ddIAIO

(11)

Người II3 luôn nhận giao tử dIO từ bố I2 → người số 3 bình thường nhóm máu B có kiểu gen DdIBIO

(3) đúng. 8 người có thể xác định được kiểu gen là: I2 (ddIOIO), I4 (DdIOIO), II3 (DdIBIO), II4(ddIAIO), III1(DdIAIB), III2(DdIBIO), III3(ddIAIO), III4(ddIOIO)

(4) đúng. Cặp vợ chồng 3 và 4 muốn sinh đứa con thứ 5: DdIBIO x ddIAIO Dd x dd → 1/2 con bình thường

IBIO x IAIO → 1/4 con có nhóm máu O

Cặp vợ chồng 3 và 4 muốn sinh đứa con thứ 5, họ mong rằng đứa con mang nhóm máu O và không bị bệnh, xác suất thành công là: 1/2 . 1/4 = 1/8

Vậy có 3 kết luận đúng Câu 15: Đáp án C

Phép lai AaBbDdEe x AaBbDdEe = (Aa x Aa)(Bb x Bb)(Dd x Dd) (Ee x Ee) Loại cá thể chứa toàn alen lặn =

1 4 1

4 256

  

  

Loại cá thể có ít nhất một alen trội chiếm tỉ lệ: 1 255 1256 256 Câu 16: Đáp án D

Câu 17: Đáp án B Câu 18: Đáp án A

Động vật hằng nhiệt, có nhiệt độ ổn định không phụ thuộc vào môi trường. Có hai quy tắc thể hiện sự thích nghi về mặt hình thái của sinh vật với nhiệt độ môi trường.

+ Quy tắc Becman: động vật hằng nhiệt sống nơi nhiệt độ thấp có kích thước cơ thể lớn hơn so với động vật cùng loài sống ở vùng nhiệt đới.

+ Quy tắc Anlen: động vật hằng nhiệt sống nơi nhiệt độ thấp có kích thước các bộ phận như tai, đuôi, chi bé hơn so với loài tương tự sống ở vùng nóng.

Động vật hằng nhiệt sống vùng ôn đới có tỉ số giữa diện tích bề mặt cơ thể với thể tích cơ thể giảm, góp phần hạn chế sự tỏa nhiệt của cơ thể

Câu 19: Đáp án B

Làm thí nghiệm DDT để xử lí các dòng ruồi giấm. Tỷ lệ sống sót của các dòng khác nhau ( 0 -100%) Chứng tỏ khả năng kháng DDT đã có sẵn trong quần thể liên quan tới các đột biến và tổ hợp đột biến phát sinh từ trước.

Tần số gen kháng DDT ở mỗi dòng khác nhau → tỷ lệ sống sót trong môi trường DDT khác nhau.

Câu 20: Đáp án A

(12)

Quần thể ban đầu có dạng xAA : yAa : zaa = 1. Quần thể cân bằng di truyền khi x.z = y 2

2

  

 

→ Trong các quần thể trên, chỉ có quần thể A thỏa mãn điều kiện trên Câu 21: Đáp án D

Ở bài này, thể đột biến có 3 cặp NST bị đột biến, trong đó mỗi cặp NST phân ly cho 1 2 giao

tử bình thường. giao tử mang cả 3 NST đều bình thường sẽ có tỷ lệ 1 3

2

  

  =1/8.. vậy giao tử

mang NST đột biến là 1 7

1 87,5%

8 8

  

Câu 22: Đáp án A

Số cá thể dị hợp ban đầu = 60%.

Sau một số thế hệ tự phối, tỉ lệ thể dị hợp = 3,75%.

Gọi số thể hệ tự phối là n, ta có công thức: Aa = 60% × 1 n

2

  

  = 3,75%.

→ 1 n

2

  

  = 16 → n = 4.

Vậy trải qua 4 thế hệ tự phối liên tiếp thì tỷ lệ thể dị hợp từ 60% giảm xuống còn 3,75%.

Câu 23: Đáp án C

Ở kì sau giảm phân 1, tế bào chưa phân tách thành 2 tế bào con nên bộ NST của 1 tế bào sinh tinh là: 2n kép = 16 NST

Câu 24: Đáp án D

Kí hiệu NST của tế bào trong quá trình giảm phân là: AaBb (nhân đôi) → AAaaBBbb

+ GP I: cặp Aa phân li bình thường, cặp Bb không phân li kí hiệu NST ở giai đoạn này là:

AABBbb và aa hoặc aaBBbb và AA.

+ GP II: diễn ra bình thường các giao tử có kí hiệu NST: ABb và a hoặc aBb và A.

Câu 25: Đáp án B Câu 26: Đáp án A Câu 27: Đáp án A

Vì sau 1 thế hệ ngẫu phối và không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa thì quần thể đạt trạng thái cân bằng

Khi đạt trạng thái cân bằng, kiểu hình thân thấp ở thế hệ con chiếm tỉ lệ 16%

(13)

→ Tần số alen lặn a là : q = 0,16 = 0,4

Mà quần thể ban đầu có kiểu hình thân thấp chiếm tỉ lệ 25%

→ ta có :q = 0,25 + f(Aa)/2 = 0,4

→ f(Aa) = 0,3 Câu 28: Đáp án B

Xét riêng từng cặp tính trạng, ta có:

Ta có : cao/thấp = 1/3 mà đây là kết quả của phép lai phân tích

→ tính trạng chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d tương tác bổ sung tỉ lệ 9:7 quy định.

Trong đó : B_D_: Cao; bbD-, B_dd, bbdd: Thấp

- Xét tính trạng màu sắc hoa: hoa đỏ / hoa trắng = 1: 1 → Aa x aa

F1 dị hợp cả 3 cặp gen lai phân tích nhưng thu được 4 loại kiểu hình với tỉ lệ khác tỉ lệ (1:1).

(1:1).(1:1), mà tỉ lệ cây cao, đỏ chiếm tỉ lệ nhỏ

→ Hoán vị gen

Màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định → A liên kết với B hoặc A liên kết với D

- Xét P: Dd × dd → 1/2 Dd: 1/2 dd

Cây cao đỏ (A_B_D_) = 140/(140+360+640+860) = 0,07

→ A_B_ = 0,14 < 0,25 → AB là giao tử hoán vị

→ cây P dị hợp chéo : Ab aB Câu 29: Đáp án D

Câu 30: Đáp án C Câu 31: Đáp án B

Bố mẹ bình thường sinh con một bé gái có dạng NST XO mắc bệnh máu khó đông có kiểu gen XmO → bé gái nhận Xm từ mẹ và giao tử O từ bố → Mẹ có kiểu gen XMXm, bố có kiểu gen XMY, quá trình giảm phân ở người bố bị rối loạn

Câu 32: Đáp án D Câu 33: Đáp án A Ta có:

Dd x Dd → 1/4dd thu được F1 có tỉ lệ kiểu gen dd=4%

→ tỉ lệ kiểu gen ab

ab = 16% = 40%ab . 40%ab

(14)

P: AB

ab Dd x AB ab Dd AB AB

ab  ab → A-B- = 50% +ab

ab = 66%

Tỉ lệ cơ thể có kiểu gen A-B-dd ở F1 là: 66%.1/4 = 16,5%

Câu 34: Đáp án B Câu 35: Đáp án A

gen A có 153nm = 1530Å và 1169Å → Số nucleotide của gen = 1530 : 3,4 × 2 = 900, 2a+2G

= 900, 2A +3G = 1169 → G = 269 ; A =T = 181.

Trong hai lần nhân đôi của cặp Aa, tạo ra các gen con, môi trường cung cấp A= 1083 → số nu loại A của kiểu gen Aa: 1083:( 2^2 -1) = 361 → số nu của alen a: A= 180.

Môi trường cung cấp số nu loại G = 1617 → tổng số nucleotide G của kiểu gen Aa là 1617 : ( 2^2 -1) =539, số nu của alen a : G = 270.

Nhận xét: Alen a A-T giảm 1, G-X tăng 1 → đột biến dạng thay thế 1 cặp A-T bằng 1 cặp G- X.

Câu 36: Đáp án D

Cặp gen Aa giảm phân bình thường sẽ sinh ra 2 loại giao tử A và a, trong đó A = 1 2 Cặp gen Dd giảm phân bình thường sẽ sinh ra 2 loại giao tử D và d, trong đó D = 1 2.

Cặp gen Bb giảm phân không bình thường, cặp Bb không phân li trong giảm phân I sẽ sinh ra 2 loại giao tử là Bb và O, trong đó Bb = 1

2.

Có 8% số tế bào giảm phân bị đột biến nên giao tử đột biến Bb có tỉ lệ: 4%.

- Vậy loại giao tử ABbD có tỉ lệ: 1 2. 1

2. 4% = 1%

Câu 37: Đáp án C Câu 38: Đáp án A

Cấu trúc 1 operon gồm các phần:

+ Z, Y, A: Các gen cấu trúc quy định tổng hợp các enzim tham gia vào các phản ứng phân giải đường lactozo có trong môi trường để cung cấp năng lượng cho tế bào.

+ O: vùng vận hành là trình tự nucleotit đặc biệt, tại đó protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

+ P: vùng khởi động, nơi mà ARN polimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã.

(15)

→ Trong cơ chế điều hoà hoạt động của gen ở vi khuẩn E. Coli, vùng vận hành là nơi prôtêin ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.

Câu 39: Đáp án B

Qua các thế hệ của quần thể trên ta thấy: Tần số tương đối của alen A liên tục giảm: P: A = 0,65, F1 có A = 0,575, F2 có A = 0,5, F3 có A = 0,375, F4 có A = 0,3 tương ứng là sự tang dần của tần số alen a

Mặt khác ta thấy các cá thể có kiểu hình trội có xu hướng giảm dần, các cá thể có kiểu hình lặn tăng lên → Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Câu 40: Đáp án A

Alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng

P: AA x aa → F1: Aa → luôn có kiểu hình quả đỏ, hạt F1: 1AA : 2Aa : 1aa → F1 có kiểu hình quả đỏ có thể chứa các hạt Aa, Aa, aa bên trong → Các đáp án 1, 2, 3 đúng → Đáp án A

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại