Bài giảng; Giáo án - Trường TH Xuân Sơn #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-r

34  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 21 NS: 06/02/2019

NG: Thứ hai ngày 11 tháng 02 năm 2019 Toán

Tiết 101: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp học sinh tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.

2. Kiến thức: Rèn kĩ năng chia hình và tính diện tích của các hình, chính xác, khoa học.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DH:

+ GV : Bảng phụ.

+ HS : SGK, VBT.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. KTBC( 5’)

- Gọi hs lên bảng làm lại bài 1 sgk -GV nhận xét ghi điểm B. Bài mới.

1. GTB (1’)

2. Giới thiệu cách tính(7’) - HD HS thực hiện như sgk.

Giáo viên chốt:

- Chia hình đã cho thành hai hình vuông và một hình chữ nhật.

- Hình vuông có cạnh là 20m;

hình chữ nhật có các kích thước là 70m và 40,1m.

- Tính diện tích của từng phần nhỏ, từ đó suy ra diện tích của toàn bộ mảnh đất.

3. Thực hành( 15’)

Bài 1. (15p) Gọi hs đọc yêu cầu của bài.

Tính diện tích của mảnh đất có kích thước theo hình vẽ - Cho hs thảo luận và nêu cách tính.

- Cho hs làm bài vào vở, gọi 1 em lên bảng làm bài.

- 4 hs lên bảng làm, cả lớp nhận xét.

Luyện tập về tính diện tích.

- HS quan sát hình vẽ, nêu cách tính.

a. Chia mảnh đất thành hình chữ nhật ABCDvà hai hình vuông bằng nhau EGHK, MNPQ.

b. Tính: Độ dài cạnh DC là:

25 + 20 + 25 = 70(m)

Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

70 x 40,1 = 2807 (m2)

Diện tích của hai hình vuông EGHK và MNPQ là: 20 x 20 x 2 = 800 (m2)

Diện tích mảnh đất là:

2807 + 800 = 3607 (m2) Đáp số: 3607 m2

Bài 1. HS đọc đề và quan sát hình, thảo luận theo cặp và nêu kết quả.

* Hình này có thể chia thành 2 hình chữ nhật rồi tính diện tích từng hình.Từ đó tính diện tích của mảnh đất.

(2)

- Giáo viên nhận xét.

C. Củng cố - Dặn dò(2’) - Muốn tính diện tích hình chữ nhật ta làm thế nào ?

- Về nhà xem trước bài Luyện tập về tính diện tích (tt)

6,5 m

3,5 m

3,5 m 3,5 m

4,2m

Bài giải

Chiều dài mảnh đất HCN ABCD là:

3,5 + 4,2 + 3,5 = 11,2 (m) Diện tích mảnh đất HCN ABCD là:

11,2 x 3,5 = 39,2 (m2)

Diện tích mảnh đất HCN MNPQ là 6,5 x 4,2 = 27,3 (m2)

Diện tích mảnh đất đó là:

39,2 + 27,3 = 66,5 (m2)

Đáp số: 66,5 m2 -2 hs nêu lại.

--- Tập đọc

Tiết 41: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, giọng đọc lúc rắn rỏi, hào hứng, lúc trầm lắng tiếc thương. Biết đọc phân biệt lời các nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần nhà Minh, vua Lê Thần Tông.

- Hiểu được nội dung của bài : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3. Thái độ:GDHSkính trọng, học tập tấm gương các danh nhân.

II. KNSCB

- Tự nhận thức (nhận thức được trách nhiệm công dân của mình, tăng thêm ý thức tự hào, tự trọng, tự tôn dân tộc).

- Tư duy sáng tạo

III. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ đoạn luyện đọc IV. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

(3)

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi HS đọc bài Nhà tài trợ đặcbiệt của Cách mạng, trả lời câu hỏi và nêu nội dung bài.

B. Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p)

- Câu chuyện kể về nhân vật nổi tiếng trong lịch sử. Qua truyện các em hiểu thêm về tài năng, khí phách, công lao và cái chết lẫm liệt của thám hoa Giang Văn Minh cách ngày nay ngót 400 năm.

2. HD HS luyện đọc a.Luyện đọc (10’) - 1 HS đọc toàn bài.

- GV yêu cầu học sinh chia đoạn:

- Gọi hs đọc nối tiếp lần 1, kết hợp sửa lỗi phát âm cho HS.

- Mời HS đọc nối tiếp lần 2 + Kết hợp giải nghĩa một số từ khó.

- Một em đọc chú giải.

- Chia lớp thành 6 nhóm luyện đọc 3p - Gọi 3 nhóm đọc nhận xét - Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV HD đọc toàn bài và đọc mẫu.

b. HD HS tìm hiểu bài (8’) - YC học sinh đọc đoạn 1; 2.

+ Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng?

- GV phân tích thêm : Để HS nhận ra sự khôn khéo của Văn Minh:

đẩy vua nhà Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lý của mình, từ đó dù biết đã mắc mưu vẫn phải bỏ lệ bắt nước Việt góp giỗ Liễu Thăng.

- 4 học sinh đọc nối tiếp, cả lớp lắng nghe các bạn trả lời về nội dung bài.

Lắng nghe

- 1 học sinh đọc, cả lớp lắng nghe, + Đoạn 1 : Từ đầu đến đến hỏi cho ra lẽ.

+ Đoạn 2: Từ Thám hoa vừa khóc…thoát khỏi nạn mỗi năm cống nạp một tượng vàng để đền mạng Liễu Thăng.

+ Đoạn 3: Từ Lần khác . . .sai người ám hại ông.

+ Đoạn 4: Phần còn lại .

- HS đọc nối tiếp lần 1, phát âm đúng: đi sứ, ra lẽ, tử trận…

- HS đọc nối tiếp, giải nghĩa các từ: trí dũng song toàn, Giang Văn Minh, Liễu Thăng, đồng trụ

- HS luyện đọc theo nhóm - HS đọc

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm bài trao đổi thảo luận và trả lời câu hỏi.

+ Vờ khóc than vì không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời. Vua Minh phán không ai phải giỗ người đã chết từ năm đời.

Giang Văn Minh tâu luôn: Vậy tướng Liễu Thăng tử trận đã mấy trăm năm, sao hàng năm nhà vua vẫn bắt nước tôi cử người mang lễ vật sang cúng giỗ? Vua Minh biết đã mắc mưu vẫn phải tuyên bố bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng.

(4)

- Mời học sinh đọc đoạn 3; 4

+ Nhắc lại nội dung cuộc đối đáp giữa ông Giang Văn Minh với đại thần nhà Minh?

+ Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?

+ Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn ?

+ Câu chuyện này muốn nói lên điều gì?

c. Đọc diễn cảm (10p) - Gọi 4 em đọc lại bài .

- GV hướng dẫn cách đọc diễn cảm đoạn văn, nhấn mạnh các từ ngữ: khóc lóc, thảm thiết, hạ chỉ, vừa khóc vừa than, giỗ cụ tổ 5 đời, bất hiếu, không ai, từ năm đời, khônh phải lẽ, bèn tâu, mấy trăm năm, cúng giỗ.

- GV đọc mẫu toàn bài, yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm 4, theo cách phân vai.

- Từng tốp 3 học sinh thi đọc.

-GV cùng cả lớp nhận xét,ghi điểm, khen ngợi.

C. Củng cố - Dặn dò(2’) - Mời HS nêu ý nghĩa bài.

- Qua bài này em học tập được gì ở ông Giang Văn Minh?

Liên hệ: kính trọng, học tập tấm gương các danh nhân.

- 1 học sinh đọc.

- HS nhắc lại cuộc đối đáp (Lần khác…

máu còn loang).

+ Vua Minh mắc mưu Giang Văn Minh, phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng nên căm ghét ông. Nay thấy Giang Văn Minh không những không chịu nhún nhường trước câu đối của đại thần trong triều, còn dám lấy việc quân đội cả ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để đối lại nên giận quá, sai người ám hại ông Giang Văn Minh.

+ Vì Giang Văn Minh vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh ông biết dùng mưu để vua nhà Minh buộc phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng cho nước Việt; để giữ thể diện và danh dự cho đất nước ông dũng cảm không sợ chết, dám đối lại một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.

*Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn bảo vệ được quyền lợi và danh dự của đất nước khi đi sứ nước ngoài.

- 4 em đọc lại bài , tìm giọng đọc.

- HS lắng nghe.

- HS luyện đọc.

- Ba em đọc theo cách phân vai (người dẫn chuyện, Giang Văn Minh, vua nhà Minh).

- HS nêu - HS trả lời

(5)

- Dặn học sinh luyện đọc ở nhà, về kể câu chuyện Giang Văn Minh cho người thân nghe, CB bài sau.

--- NG: Thứ ba ngày 12 tháng 02 năm 2019

Toán

Tiết 102: LUYỆN TẬP VỀ TÍNH DIỆN TÍCH (tiếp theo) I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS tính được diện tích một số hình được cấu tạo từ các hình đã học.

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính diện tích hình.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ, VBT III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi học sinh lên bảng yêu cầu làm bài tập luyện thêm của tiết trước . - Gv nhận xét, đánh giá.

2. Dạy – học bài mới:

2.1. Giới thiệu bài: :

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2.2. Giới thiệu cách tính. (10’)

- Gv vẽ hình ABCDE (hoặc treo bảng phụ vẽ sẵn hình – chưa vẽ các nét đứt để chia hình), nêu yêu cầu như ví dụ 1 trong sgk.

+ Muốn tính được diện tích của mảnh đất trên ta cần làm như thế nào?

+ Có thể chia hình trên bảng thành những hình như thế nào?

- GV đưa ra bảng số liệu. Em hãy XĐ kích thước của mỗi hình mới tạo thành?

- Gv nêu yc: chúng ta phải tính diện tích của mảnh đất có dạng như hình vẽ ABCDE .

- Hướng dẫn học sinh chia thành các hình nhỏ như sách giáo khoa – phần a.

- Học sinh đọc số liệu ở phần b .

- Giáo viên treo bảng số liệu – phần c.

- Học sinh thực hiện việc tính diện tích từng hình, chữa xong gv ghi trên bảng

- 2 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở bài tập .

- Học sinh cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn trên bảng

- Hs lắng nghe.

- Học sinh quan sát hình, thảo luận tìm cách chia mảnh đất thành những hình đơn giản hơn để tính diện tích .

+ Chia mảnh đất thành các hình cơ bản đã học.

+ Thành hình chữ nhật ABCD và hình tam giác ADE.

+ HS xác định các kích thước theo bảng số liệu.

- Hs suy nghĩ, tìm cách làm.

(6)

.

là bao nhiêu?

- GV hướng dẫn học sinh tính gộp lại:

800 : 100 52,5 = 420 (học sinh) hay 800 52,2 : 100 = 420 (học sinh) + Nêu lại cách tìm tỉ số phần trăm của 52,5 của 800?

* Ví dụ 2:

Lãi suất tiết kiệm là 0,5% một tháng.

Một người gửi tiết kiệm 1000 000 đồng. Tính số tiền lãi sau một tháng.

+ Lãi suất 0,5% một tháng là thế nào?

- GV yêu cầu học sinh làm bài.

- GV theo dõi, hướng dẫn học sinh làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

2.3.Thực hành

* Bài 1: (7’)

Tóm tắt: Lớp 5A: 32 học sinh Học sinh thích hát: 75%

Học sinh thích hát:…?..em

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài.

- GV nhận xét, củng cố bài.

* Bài 2: (6’) Tóm tắt:

Lãi suất: 0,5%

Tiền gửi: 3000 000 Tiền gửi + lãi 1 tháng:…?...đồng - GV yêu cầu học sinh tự làm bài . - GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

*Bài 3.Tính nhẩm và viết kết quả. (5’) - GV yêu cầu học sinh tính nhẩm.

8 x 52,5 = 420

- HS phát biểu.

+ Lấy 800 nhân với 52,5 rồi chia cho 100.

- HS đọc yêu cầu của ví dụ.

- HS suy nghĩ, phát biểu ý kiến.

- 1 HS làm trên bảng.

Bài giải:

Sau một tháng số tiền lãi là:

1000 000:100 0,5 = 5000 (đồng) Đáp số: 5000 đồng

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS tóm tắt bài.

- HS tự làm bài, 1 HS làm trên bảng.

- HS đổi chéo vở, chữa bài.

Bài giải:

Số học sinh thích hát là:

32 75 : 100 = 24 (học sinh) Đáp số: 24 học sinh - HS đọc yêu cầu của bài.

- HS suy nghĩ, làm bài.

- 2 HS lên bảng làm bài.

- HS đọc kết quả bài làm.

Bài giải:

Sau một tháng lãi số tiền là:

3000 000:100 0,5 = 15000(đồng) Tiền gửi và tiền lãi một tháng là:

3000000 + 15000 = 3015000(đồng) Đáp số: 3015000 đồng - 1 HS đọc yêu cầu bài tập.

- Cả lớp thực hiện tính nhẩm rồi điền kết quả vào chỗ chấm:

(7)

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.

- GV nhận xét và tuyên dương HS.

* Bài 4. Giải bài toán: (4’) - HS đọc yêu cầu.

- Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

- Muốn tìm tiền công trước hết phải tìm gì?

- GV quan sát, giúp đỡ hs làm bài..

- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

- GV nhận xét.

3. Củng cố – dặn dò: (5’)

- Muốn tìm tỉ số phần trăm của hai số ta làm như thế nào?

- Nêu cách tìm một số phần trăm của một số?

- Dặn HS về ôn bài, làm bài. Xem trước bài sau: Luyện tập.

Một vườn cây có 1200 cây.

a. 50% số cây là: 1200 : 2 = 600 cây.

b. 25% số cây là: 600 : 2 = 300 cây.

c. 75% số cây là: 600 + 300 = 900 cây - HS làm bài vào vở.

- 1HS lên bảng làm bài Bài giải:

Số tiền mua vật liệu là:

500 000 :100 x 60 = 300 000(đ) Số tiền công đóng cái bàn là:

500 000 – 300 000 = 200 000(đ) Đáp số: 200 000 đồng

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

--- Luyện từ và câu

Tiết 21. MỞ RỘNG VỐN TỪ: CÔNG DÂN I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân: các từ nói về nghĩa vụ quyền lợi, ý thức công dân.

2. Kĩ năng: HS Vận dụng vốn từ đã học, viết được một đoạn văn ngắn nói về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của công dân.

3. Thái độ: GD lòng yêu nước, có ý thức xây dựng, bảo vệ đất nước.

II. ĐỒ DÙNG DH: - Một tờ giấy khổ to, bút dạ III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ (5p)

- Mời học sinh đọc ghi nhớ về cách nối các vế câu ghép bằng qht.

- Gọi HS lên làm bài tập 1.

- GV nhận xét .

- 2 HS đọc nội dung ghi nhớ

KQ: Nếu trong công tác, các cô chú được nhân dân ủng hộ, làm cho dân tin, dân phục, dân yêu/ thì nhất định các cô, các chú thành công.

- Câu ghép có hai vế câu,cặp quan hệ từ trong câu là : Nếu . . thì . ..

(8)

2. Bài mới : (30p) a. GTB : (1p)

b. Hướng dẫn HS làm bài tập : Bài tập 1: (9p)

- Mời một HS đọc yêu cầu của bài, lớp làm vào vở bài tập.

- GV dán 3 tờ phiếu, mời 3 học sinh hoàn thành trên bảng. YC học sinh làm vào VBT

Bài tập 2: (8p)

- Mời HS đọc yêu cầu BT.

Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi.

Nhận xét + chốt lại kết quả đ A

Điều mà xã hội pháp luật công nhận cho người dân được hưởng, được đòi hỏi.

Sự hiểu biết về nghĩa vụ, quyền lợi của người dân đối với đất nước.

Điều mà pháp luật hay đạo đức bắt buộc người dân phải làm đối với đất nước, đối với người khác.

Bài tập 3 : (7p)Gọi HS đọc yêu cầu bài.

- GV giải thích : Câu Bác Hồ nói với các chú bộ đội nhân dịp Bác đến thăm đền Hùng. Dựa vào câu nói của Bác mỗi em viết một đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc của mỗi công dân dựa

Mở rộng vốn từ: Công dân

- HS nêu yêu cầu: Ghép từ công dân vào trước hoặc sau từng từ dưới đây tạo thành những cụm từ có nghĩa.

- HS báo cáo.

Công dân gương mẫu Công dân danh dự Nghĩa vụ công dân Quyền công dân Ý thức công dân Bổn phận công dân Trách nhiệm công dân Danh dự công dân - HS làm bài, chữa bài.

1 HS đọc to: Nối nghĩa ở cột A thích hợp với mỗi cụm từ ở cột B

- Lớp lắng nghe

- Làm bài vào vở bài tập.

- HS trình bày - Lớp nhận xét

B

Nghĩa vụ công dân

- HS đọc: Dựa vào nội dung câu nói của Bác Hồ em hãy viết một đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân.

- HS làm bài cá nhân, phát biểu:

Ví dụ : Dân tộc ta có truyền thống yêu Quyền công dân

Ý thức công dân

(9)

theo câu nói của Bác Hồ.

3. Củng cố - Dặn dò (5p) - GD tinh thần yêu nước.

- Gọi hs đọc lại các từ đã mở rộng về Công dân

- Về ghi nhớ, sử dụng đúng những từ mới học .

nước nồng nàn. Với tinh thần yêu nước ấy, chúng ta đã chiến thắng mọi kẻ thù xâm lược. Để xứng đáng là con cháu của các vua Hùng, mỗi người dân phải có ý thức, có nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc. Câu nói của bác không chỉ là lời dạy bảo các chú bộ đội, mà là lời dạy bảo toàn dân, trong đó có chúng em – những công dân nhỏ tuổi.

Chúng em sẽ tiếp bước cha ông gìn giữ và xây dựng tổ quốc Việt Nam tươi đẹp hơn.

- Hs lắng nghe - Hs nêu

- Lắng nghe

--- Chính tả (nghe - viết )

Tiết 21: TRÍ DŨNG SONG TOÀN I. MỤC TIÊU

1. Kĩ năng: Rèn kĩ nghe- viết đúng chính tả một đoạn của bài Trí dũng song toàn.

2. Kiến thức: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu r/ d/ gi hoặc có thanh hỏi, thanh ngã.

3.Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bốn tờ phiếu khổ to, bút dạ, nam châm.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV đọc cho HS viết bảng con: giá, lông lốc, giỗ tổ.

- GV nhận xét, sửa sai.

B. Bài mới : (30p) 1. Giới thiệu bài : 1p

HĐ 1 : HD HS nghe - viết : (18 p) - Gọi 1 em đọc đoạn văn cần viết chính tả trong bài: trí dũng song toàn.

+ Đoạn văn kể điều gì?

- Gọi 2 em lên bảng viết, cho cả lớp viết nháp.

- GV nhắc HS chú ý cách viết hoa,

Lớp viết bảng con

Trí dũng song toàn - HS đọc

+ Giang văn Minh khẳng khái khiến vua nhà Minh tức giận, sai người ám hại ông. Vua Lê Thần Tông khóc thương trước linh cữu ông, ca ngợi ông là anh hùng thiên cổ .

- Luyện viết đúng : trí, dũng, song, sứ thần, Lê Thần Tông,…

(10)

cách trình bày, những chữ dễ viết sai - GV đọc từng câu.

HĐ 2: HS viết bài:

- HS nêu lại tư thế viết:

+ Chữ viết đẹp, sạch sẽ, trình bày hợp lí

- GV đọc cho HS viết. Sau đó đọc cho HS soát lỗi.

- HD Hs chấm, chữa bài.

- Gv chấm, chữa bài, nhận xét.

HĐ 3: HD HS làm bài tập (10p)

Bài 2(a) : Cho HS đọc yêu cầu của bài, gọi 3 em lên làm, cho lớp làm vở

Bài 3(a): Gọi HS đọc yêu cầu bài, cho các em thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm lên làm. Nhóm khác nhận xét, bổ sung. GV nhân xét tuyên dương.

C. Củng cố - Dặn dò (5p)

- Gọi hs đọc lại bài thơ Dáng hình ngọngió đã điền hoàn chỉnh…

- Về nhà đọc bài thơ Dáng hình ngọn gió - Viết lại các chữ viết sai.

- HS nêu

-HS viết bài.

-HS soát lỗi trong bài.

- HS đổi vở soát lỗi gạch chân dưới lỗi.

Bài 2 : HS đọc yêu cầu của bài, 3 em lên bảng làm, lớp làm vở

a) Các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi: để dành (dành dụm), rành (rành mạch), cái giành (cái rổ)

Bài 3: a) HS đọc yêu cầu bài, các em thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm lên làm. Nhóm khác nhận xét, bổ sung.

- Có thể điền r ,d hay gi ? + Nghe cây lá rầm rì + Là gió đang dạo nhạc + Quạt dịu trưa ve sầu . + Cõng nước làm mưa rào . + Gió chẳng bao giờ mệt ! + Hình dáng gió thế nào . 2 HS đọc

--- Khoa học

TIẾT 41: NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI I/ MỤC TIÊU. Sau bài học học sinh có khả năng:

1. Kiến thức:Trình bày tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

2. Kĩ năng: HS biết một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người sử dụng năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

3. Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập.

*GDTKNLHQ: HS nêu được tác dụng của năng lượng Mặt trời trong TN; Kể tên 1 số phương tiện máy móc hoạt động của con người có sử dụng năng lượng Mặt trời.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Chuẩn bị theo nhóm:

(11)

+ Ô tô đồ chơi, máy tính bỏ túi.

+ Tranh ảnh về các phương tiện máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời.

- Hình trang 84, 85 SGK.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC.

HĐ của GV HĐ của HS

A/ Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Lấy VD chứng tỏ năng lượng rất quan trọng trong cuộc sống chúng ta?

- Con người muốn hoạt động được cần cung cấp gì?

- GV nhận xét.

B/ Dạy bài mới

1. Giới thiệu bài: (1’)

- Gv nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2. Nội dung:

a) Hoạt động 1: Tác dụng của năng lượng mặt trời trong tự nhiên (12')

* Mục tiêu: HS nêu được VD về năng lượng mặt trời trong tự nhiên.

* Cách tiến hành.:

Bước 1: Làm việc theo nhóm. Quan sát H1- SGK vẽ lại sơ đồ chuỗi thức ăn theo hình minh họa 1 và cho biết: Mặt trời có vai trò gì trong mỗi khâu của chuỗi thức ăn đó?

- GV kết luận.

- HS thảo luận câu hỏi:

+ Mặt trời cung cấp năng lượng cho trái đất ở những dạng nào?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với sự sống?

+ Nêu vai trò của năng lượng mặt trời đối với khí hậu?

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- GV + HS nhận xét.

- GV giảng: Mặt trời chiếu sáng và sưởi ấm muôn loài, giúp cho cây xanh tốt, người và động vật khoẻ mạnh…..

b) Hoạt động 2:Sử dụng năng lượng MT trong cuộc sống. (10')

* Mục tiêu: HS kể được một số phương

- 2 HS trả lời bài.

- Lớp nhận xét.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Một số HS trả lời:

+ Cỏ - Bò - Người. Mặt trời cung cấp ánh sáng và nguồn nhiệt cho cây cỏ lớn lên, cho bò được sưởi ấm, lấy được thức ăn cho con người hoạt động. Cỏ là thức ăn của bò, thịt bò là thức ăn của người.

+ Ở dạng ánh sáng và nguồn nhiệt.

+ Con người sử dụng năng lượng mặt trời để học tập, vui chơi, lao động, giúp con người khoẻ mạnh, chiếu sáng, sưởi ấm, làm khô, đun nấu, phát điện....

+ Nếu không có năng lượng mặt trời thời tiết, khí hậu sẽ có những thay đổi xấu: không có gió, nước đóng băng, giá lạnh, không có ánh sáng,....

- Hs lắng nghe.

- HS thảo luận .

(12)

tiện, máy móc, hoạt động….của con người sử dụng năng lượng mặt trời.

* Cách tiến hành:

Bước 1. Làm việc theo nhóm.

- HS quan sát các hình 2, 3, 4 trang 84, 85 SGK và thảo luận nội dung.

+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày?

+ Kể tên một số công trình, máy móc sử dụng năng lượng mặt trời?

+ Kể tên một số ví dụ về việc sử dụng năng lượng mặt trời ở gia đình vào cuộc sống?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Từng nhóm trình bầy kết quả thảo luận.

+ HS quan sát máy tính bỏ túi, GV giới thiệu: con người còn sử dụng những thành tựu khoa học vào việc sử dụng năng lượng mặt trời để phát điện.

c) Hoạt động 3:Trò chơi.( 5’)

* Mục tiêu:Củng cố cho HS những kiến thức đã học về vai trò của năng lượng mặt trời.

* Cách tiến hành.

- Gv phổ biến luật chơi và chia lớp làm 2 đội tham gia chơi.

- Gv vẽ hình mặt trời lên bảng và cho hai đội bốc thăm lên chơi.

- GV và HS theo dõi nhận xét tuyên dương đội thắng cuộc.

C. Củng cố- dặn dò:(5’)

- Năng lượng mặt trời có vai trò gì đối với cuộc sống?

- HS đọc ghi nhớ - làm bài tập trang 60 - Nhận xét chung tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau“Sử dụng năng lượng chất đốt ”.

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành.

+ H2: Mọi người đang tắm biển: con người sử dụng năng lượng mặt trời để tắm biển.

+ H3: Con người đang phơi cà phê:

Năng lượng mặt trời dùng để làm khô.

+ H4 : Các tấm pin mặt trời của tàu vũ trụ: năng lượng mặt trời dùng để phát điện.

+ H5: cánh đồng muối: mặt trời làm nước bay hơi con người thu được muối.

- HS theo dõi.

- HS tham gia chơi trò chơi.

+ Sau 5' gv tổng kết cuộc thi, nhóm nào ghi được nhiều là thắng cuộc.

- Một vài hs trả lời.

- Hs đọc.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

NG: Thứ tư ngày 13 tháng 02 năm 2019 Toán

Tiết 103: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS biết:

+Tìm một số yếu tố chưa biết của các hình đã học.

+Vận dụng các bài toán có nội dung thực tế.

(13)

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng tính toán nhanh 3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.

II. ĐỒ DÙNG: Phấn màu III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (4’)

- Yêu cầu HS nêu quy tắc và công thức tính dt hình thoi, tính chu vi hình tròn….

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Dạy – học bài mới 1. Giới thiệu bài (1’)

- GV nêu mục đích yêu cầu giờ học.

2. Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1(10’)

- HS nhận xét: áp dụng công thức tính dtích hình tam giác có độ dài đáy là d, chiều cao 12 m; diện tích85m2. Từ đó tính được độ dài đáy của hình tam giác.

+ Nêu cách tìm độ dài đáy của hình tam giác khi biết diện tích và chiều cao?

- Yêu cầu HS làm vào vở, 1 HS lên bảng.

- Cả lớp và GV nhận xét.

Bài 2: (12’)

- Hướng dẫn HS nhận xét: Dtích khăn trải bàn bằng diện tích hình chữ nhật có chiều dài 2m, chiều rộng 1,5m.

- Hình thoi có độ dài các đường chéo là 2m và 1,5m. Từ đó tính được diện tích hình thoi.

Bài 3: (12’)

- Hướng dẫn HS nhận biết độ dài sợi dây chính là tổng độ dài của hai nửa đường tròn cộng với 2 lần khoảng cách giữa hai trục. Nói khác đi, độ dài sợi dây chính là chu vi của hidnh tròn (có đường kính 0,35m) cộng với 2 lần khoảng cách 3,1m giữa hai trục.

- 2, 3 Hs thực hiện yêu cầu.

- HS theo dõi và nhận xét.

- HS nghe.

- HS nêu

+ Độ dài đáy của tam giác bằng diện tích nhân 2 rồi chia cho chiều cao.

Bài giải

Độ dài cạnh đáy của hình tam giác là: 85 2:21 25

x (m)

Đáp số: 52 m

- HS tự làm, sau đó đổi vở kiểm tra chéo cho nhau. HS đọc kết quả từng trường hợp, HS khác nhận xét.

Bài giải

Diện tích khăn trải bàn là:

2 1,5 = 3 (m2) Diện tích hình thoi là:

21,5: 2 = 1,5 (m2)

Đáp số: 3 m2 ; 1,5 m2. + Độ dài sợi dây chính bằng chu vi của bánh xe cộng với 2 lần khoảng cách giữa hai trục bánh xe.

Bài giải:

Chu vi của hình tròn với đường kính 0,35m là: 0,35 × 3,14 = 1,099 ( m)

Độ dài sợi dây là:

(14)

- GV nhận xét.

C. Củng cố- dặn dò (2’)

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

+Nêu quy tắc và công thức tính diện tích hình tròn và hình tam giác..

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.

1,099 + 3,1× 2 = 7,299 ( m ) Đáp số: 7,299 m

- Nhắc lại công thức tính diện tích hình tam giác, hình tròn.

- HS lắng nghe.

--- Tập đọc

Tiết 42: TIẾNG RAO ĐÊM I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc với giọng kể chuyện linh hoạt phù hợp với tình huống trong mỗi đoạn : khi chậm, trầm buồn, khi dồn dập, căng thẳng, bất ngờ.

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi hành động dũng cảm cứu người của anh thương binh.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3. Thái độ: Kính trọng và học tập tấm gương của anh thương binh.

* GDBVMT:Giáo dục HS biết phòng chống cháy nổ, và không gây ra cháy nổ.

* BP giúp đỡ người bị nạn

II. ĐỒ DÙNG DH: Tranh minh học bài đọc trong SGK.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. KTBC : (5p)Trí dũng song toàn 2 HS lên bảng đọc bài trả lời câu hỏi.

+ Giang Văn Minh làm cách nào để vua Minh bãi bỏ bắt dân ta góp giỗ Liễu Thăng?

+ Vì sao nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn ?

B.Bài mới : (30p)

- Giới thiệu bài-ghi đầu bài.

HĐ 1:Hướng dẫn HS luyện đọc: (12p) - Gọi 1 em đọc toàn bài

? Bài này có thể chia làm mấy đoạn ?

- 2 HS đọc, trả lời câu hỏi.

+ Vờ khóc vì không được về giỗ cụ tổ 5 đời. Vua Minh bảo không phải giỗ, GVM bèn nêu việc góp giỗ Liễu Thăng.

+ Ông là người mưu trí, dũng cảm.

-1 hs đọc

- HS phát biểu:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến nghe buồn não nuột.

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến khung cửa ập xuống, khói bụi mịt mù .

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến thì ra là

(15)

- Gọi 4 em đọc nối tiếp lần 1, hướng dẫn học sinh phát âm các từ khó.

- Gọi 4 em đọc nối tiếp nhau lần 2, hướng dẫn hs ngắt những câu dài.

- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.

- YC học sinh luyện đọc theo cặp - Gọi 1 HS đọc toàn bài

- GV hướng dẫn hs đọc và đọc mẫu : Đọc với giọng kể chuyện chậm trầm buồn ở đoạn đầu dồn dập căng thẳng bất ngờ ở đoạn tả đảm cháy ; Trở lại giọng trầm ngỡ ngàng ở đoạn cuối khi người ta phát hiện ra nạn nhân.

HĐ 2. HD HS tìm hiểu bài (10p)

- 2 HS đọc thầm đoạn 1-2 trả lời câu hỏi + Tác giả (nhân vật “tôi”) nghe thấy tiếng rao của người bán bánh giò vào những lúc nào?

+ Nghe thấy tiếng rao tác giả có cảm giác như thế nào ?

+ Đám cháy xảy ra vào lúc nào?

+ Đám cháy được miêu tả như thế nào?

- 1 em đọc thành tiếng đoạn còn lại, cả lớp suy nghĩ trả lời:

+ Người đã dũng cảm cứu em bé là ai ? + Con người và hành động của anh có gì đặc biệt?

- YC HS đọc thầm lướt bài văn trả lời.

+ Chi tiết nào trong câu chuyện ngây bất ngờ cho người đọc?

một chân gỗ.

+ Đoạn 4: Phần còn lại.

- 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1.

Đọc đúng: đêm khuya, tĩnh mịch, thảm thiết, đổ rầm, khập khiễng, té quỵ, sập xuống, bàng hoàng.

- HS đọc, ngắt hơi đúng những câu dài.

- Một em đọc chú giải.

- HS luyện đọc theo cặp.

- HS đọc

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm đoạn 1-2, trả lời câu hỏi:

+ Vào các đêm khuya tĩnh mịch.

+ Buồn não nuột.

+ Vào nửa đêm.

+ Ngôi nhà bốc lửa phừng phừng, tiếng kêu cứu thảm thiết, khung cửa ập xuống khói bụi mịt mù.

- HS đọc phần còn lại + Người bán bánh giò

+ Là một thương binh nặng chỉ còn một chân, khi rời quân ngũ làm nghề bán bánh giò. Là người bán bánh giò bình thường, nhưng anh có hành động cao đẹp dũng cảm: Anh không chỉ báo cháy mà còn xả thân, lao vào đám cháy cứu người.

- Học sinh đọc bài, phát biểu:

+ Người ta cấp cứu cho người đàn ông, bất ngờ phát hiện ra anh người có cái chân gỗ. Kiểm tra giấy tờ thì anh là một thương binh. Để ý đến chiếc xe đạp nằm lăn lóc ở góc

(16)

- GV nói thêm về cách dẫn dắt rất đặc biệt của tác giả-dẫn dắt từ bầt ngờ này đến bất ngờ khác … Cách dẫn dắt như vậy góp phần làm nổi bật ấn tượng về nhân vật.

+ Câu chuyện trên gợicho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi người trong cuộc sống ?

- Bài văn ca ngợi điều gì ?

HĐ 3: HD hs luyện đọc diễn cảm. (8p) - Mời 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, giáo viên nhận xét.

- GV hướng dẫn HS cách đọc đoạn sau :

- GV đọc mẫu, yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp.

- YC học sinh thi đọc diễn cảm . - GV nhận xét, khen ngợi.

3. Củng cố - Dặn dò (2’)

- Gọi HSnhắc lại nội dung câu chuyện.

- GD học tập tinh thần cao thượng của

tường và những chiếc bánh giò tung toé, mới biết anh là người bán bánh giò.

- HS lắng nghe.

+ Mỗi công dân cần có ý thức giúp đỡ mọi người, cứu người khi gặp nạn / Giúp đỡ người khác khi gặp nạn, cuộc sống sẽ tốt đẹp hơn /Gặp sự cố xảy ra trên đường, mỗi người cần phải có trách nhiệm giải quyết, giúp đỡ, không nên sống thờ ơ theo kiểu “Cháy nhà hàng xóm, bình chân như vại”.

* Ca ngợi hành động xả thân cao thượng của anh thương bin nghèo, dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn.

- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn, nêu giọng đọc.

Rồi từ trong nhà, vẫn cái bóng cao, gầy, khập khiễng ấy lom khom như đang che chở một vật gì, phóng thẳng ra đường. Qua khỏi thềm nhà ,người đó vừa té quỵ thì một cây rầm sập xuống. Mọi người xô đến. Ai nấy bàng hoàng vì trong cái bọc chăn còn vương khói mà người ấy còn ôm khư khư là một đứa bé mặt mày đen nhẻm, thất thần, khóc không thành tiếng. Mọi người khiêng người đàn ông ra xa. Người anh mềm nhũn. Người ta cấp cứu cho anh.Ai đó thảng thốt kêu : “Ô...

// này !”, rồi cầm cái chân cứng nhắc của nạn nhân giơ lên: thì ra là một cái chân gỗ.

- HS luyện đọc theo cặp, thi đọc d/c.

- Học sinh thực hiện

(17)

anh thương binh.

- Về nhà luyện đọc diễn cảm, nhớ nội dung bài, chuẩn bị bài sau: Phân xử tài tình.

Lắng nghe --- BUỔI CHIỀU

Kể chuyện

Tiết 21: KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I . MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS kể được câu chuyện về việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá; ý thức chấp hành Luật Giao thông đường bộ hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện

3. Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương tốt.

*GDBVMT: HS có ý thức giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử- văn hoá, nghĩa trang liệt sĩ.

II. ĐỒ DÙNG DH

- Tranh ảnh các hoạt động bảo vệ các công trình công cộng, di tích lịch sử văn hoá, ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ, việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ .

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

1. Kiểm tra bài cũ : (5p)

- Kể lại câu chuyện đã được nghe đã được đọc nói về những tấm gương sống làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

- GV nhận xét ghi điểm.

2. Bài mới:

*Giới thiệu bài: (1p)Trực tiếp - Ghi đầu bài.

*Hoạt động1: HD HS tìm hiểu yêu cầu của đề bài : (8p)

- Gọi 1 hs đọc 3 đề bài .

- Gọi HS đọc 3 gợi ý trong SGK

- 2 hs kể

Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia

- Hs đọc 3 đề bài .

Đề 1 : Kể một việc làm của những công dân nhỏ thể hiện ý thức bảo vệ các công trình công cộng các di tích lịch sử văn hoá.

Đề 2 : Kể một việc làm ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ.

Đề 3 : Kể một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thương binh liệt sĩ.

- HS đọc 3 gợi ý trong SGK

(18)

- GV yêu cầu HS chọn đề nào thì đọc kĩ đề đó .

- Cho HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn kể

- Cho hs lập nhanh dàn ý cho câu chuyện, gv theo dõi .

*Thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện : (20p)

- Gọi hs đọc 3 gợi ý trong sgk và giới thiệu câu chuyện mình kể.

- Cho hs kể chuyện theo nhóm đôi : Kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Cho hs thi kể trước lớp : Các nhóm đại diện thi kể

- Cho hs các nhóm khác nêu câu hỏi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.

- Cả lớp và GV nhận xét chọn bạn có câu chuyện ý nghĩa nhất, kể hấp dẫn nhất . 3. Củng cố dặn dò : (4p)

- Cho hs nêu lại nội dung câu chuyện mình kể.

- Giáo dục hs qua câu chuyện mà các em kể.

- Về nhà tập kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Xem trước nội dung tranh minh hoạ bài ông Nguyễn Khoa Đăng .

Ví dụ : + Tôi muốn kể câu chuyện tháng trước chúng tôi đã giúp chú Hùng công an xã ngăn chặn hành động lấy cắp đồ cổ trong đình làng.

+ Tôi kể về việc làm chấp hành luật giao thông đường bộ của một cụ già của xóm tôi.

+ Tôi kể về những việc làm giúp đỡ cụ già mẹ liệt sĩ, để thể hiện lòng biết ơn thương binh, liệt sĩ của tổ chúng tôi trong thời gian vừa qua.

- Hs kể chuyện theo nhóm đôi : Kể cho nhau nghe câu chuyện của mình, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- Các nhóm đại diện thi kể trước lớp.

- 2 hs nêu Lắng nghe

--- Địa lý

TIẾT 21 : CÁC NƯỚC LÁNG GIỀNG CỦA VIỆT NAM I/ MỤC TIÊU: Học xong bài, HS:

1. Kiến thức: Dựa vào bản đồ, lược đồ, đọc tên và nêu được vị trí của Cam- pu- chia, Lào, Trung Quốc. Hiểu và nêu được: Cam-pu-chia và Lào là hai nước nông nghiệp mới phát triển công nghiệp. Trung Quốc là nước có số dân đông nhất thế giới, đang phát triển mạnh.

2. Kĩ năng: Biết dựa vào lược đồ nhận biết biết được các nước láng giềng của Việt Nam.

3. Thái độ: HS yêu thích môn học.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.

(19)

- Bản đồ Các nước châu Á.

- Bản đồ Tự nhiên châu Á.

- Tranh ảnh về dân cư, hoạt động kinh tế của các nước Cam-pu-chia, Lào, Trung Quốc (nếu có).

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC HĐ của GV

A. Kiểm tra bài cũ (4’)

+ Kể tên các trung tâm du lịch lớn của nước ta. Nêu những điểm thuận lợi để nơi đó thu hút khách du lịch, tham quan?

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1’)

- Nêu mục đích, yêu cầu của bài học.

2. Nội dung.

a/ Cam-pu-chia (8’)

+ Cam- pu- chia thuộc khu vực nào của châu Á, giáp những nước nào?

+ Trình bàysơ lược đặc điểm địa hình và tên những sản phẩm chính của nền KT Cam- pu- chia ?

- Kết luận: Cam- pu- chia nằm ở Đông Nam Á, giáp với Việt Nam, đang phát triển nông nghiệp và chế biến nông sản.

b/ Lào:(12’)

- Yêu cầu thảo luân theo nhóm 4.

+ Lào thuộc khu vực nào của châu Á, giáp những nước nào?

+ Nêu đặc điểm chính về địa hình và các ngành sản xuất chính của Lào?

- GV hoàn thành bảng sau:

HĐ của HS - 2 HS trả lời.

- Lớp nhận xét.

- Hs lắng nghe.

- HS quan sát H3 ở bài 17 và H5 ở bài 18.

+ Cam- pu- chia thuộc khu vực Đông Nam Á; giáp với Việt Nam, Lào, Thái Lan và vịnh Thái Lan;

+ Địa hình chủ yếu là đồng bằng dạng lòng chảo trũng( ở giữa có Biển Hồ).

+ Các ngành sản xuất chính là trồng lúa gạo, cao su, hồ tiêu, làm đường thốt nốt, đánh bắt cá.

- Thảo luận nhóm 4.

- Đại diện nhóm trình bày.

+ Thuộc khu vực ĐNA, giáp VN, TQ, Mi- an- ma, Thái Lan, không giáp biển.

+ Địa hình chủ yếu là núi và cao nguyên; Các sản phẩm chính là quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo.

Nước Vị trí địa lí Địa hình chính SP chính

CPC Thủ đô:

Nông Pênh

- Khu vực Đông Nam Á.

- Giáp Việt Nam, Thái Lan, Lào, biển.

- Đồng bằng dạng lòng chảo.

- Lúa gạo, cao su, hồ tiêu, đường thốt nốt.

- Cá.

(20)

Lào Thủ đô : Viên Chăn

- Khu vực Đông Nam Á (giáp Việt Nam, Trung Quốc, Mi-an-ma, Thái Lan, Cam-pu-chia).

- Không giáp biển.

-Núi và cao nguyên.

- Quế, cánh kiến, gỗ, lúa gạo,...

Kết luận: Hai nước có sự khác nhauvề vị trí địa lí, địa hình; cả hai nước này đều là nước nông nghiệp, mới phát triển công nghiệp.

3. Trung Quốc (10’)

- Trung Quốc nằm ở phía nào của nước ta ? Thủ đô ?

Nhận xét số dân, kinh tế TQ ?

Kết luận: Trung Quốc có DT lớn, có số dân đông nhất thế giới, nền kinh tế đang phát triển mạnh với 1 số mặt hàng CN, TCN nổi tiếng.

- Cho HS quan sát hình 3 và tìm hiểu về Vạn lí Trường Thành.

- GV cung cấp thêm một số thông tin về kinh tế của Trung Quốc (SGV - Trang 124)

C. Củng cố- dặn dò (2’)

? Nêu đặc điểm của TQ, Lào, Cam-pu- chia .

- GV nhận xét giờ học.

- VN học bài, chuẩn bị bài sau.

- HS quan sát ảnh trong SGK và nhận xét các công trình kiến trúc, phong cảnh của Cam-pu-chia, Lào.

- HS làm việc với gợi ý trong SGK.

* Trung Quốc là nước láng giềng của phía Bắc nước ta. Thủ đô : Bắc Kinh

*Trung Quốc có DT lớn, số dân đông nhất thế giới, nền KT đang phát triển mạnh với nhiều ngành công nghiệp hiện đại.

- HS quan sát.

- HS lắng nghe.

- HS trả lời.

- HS lắng nghe.

--- NG: Thứ năm ngày 14 tháng 02 năm 2019

Toán

Tiết 104: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT. HÌNH LẬP PHƯƠNG I. MỤC TIÊU: Giúp HS

1. Kiến thức: Có biểu tượng về HHCN, hình lập phương. Nhận biết được các đồ vật trong thực tế có dạng HHCN, HLP. Biết các đặc điểm của các yếu tố của HHCN, HLP.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng nhận biết hình.

3. Thái độ: Giáo dục hs tính chính xác, cẩn thận khi làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DH: Máy chiếu, bảng tương tác, máy tính

- Một số hình hộp chữ nhật và hình lập phương có kích thước khác nhau.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

(21)

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu cách tính diện tích hình chữ nhật.

B. Bài mới

- Giới thiệu bài (1’) Trực tiếp + Ghi đầu bài.

HĐ 1:(10p)Giới thiệu hình hộp chữ nhật và hình lập phương

- GV giới thiệu một số mô hình hình hộp chữ nhật để HS nhận xét

- Hình hộp chữ nhật gồm có mấy mặt?

- Các mặt bên của hình hộp chữ nhật có gì đặc điểm gì?

- HS đưa ra nhận xét, GV kết luận

*Hình hộp chữ nhật có:

Tám đỉnh là: đỉnh A, đỉnh B, đỉnh C, đỉnh D, đỉnh M, đỉnh N, đỉnh P, đỉnh Q.

Mười hai cạnh là: cạnh AB, cạnh BC, cạnh DC, cạnh AD, cạnh MN, cạnh NP, cạnh QP,cạnh AM, cạnh BN, cạnh CP, cạnh DQ.

Hình hộp chữ nhật có 3 kích thước:

chiều dài, chiều rộng, chiều cao.

*Hình lập phương giới thiệu tương tự

- Hình hộp chữ nhật và hình lập phương có gì giống và khác nhau?

-Các mặt của hình lập phương có gì đặc biệt?

*Kết luận: Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau.

HĐ 2: Thực hành.

Bài 1: (15p)Gọi HS đọc yêu cầu bài, thảo luận nhóm đôi.

- Gọi vài em đọc, cho lớp nhận xét

- HS nêu

-HS quan sát, nhận xét

-Gồm có 6 mặt như hình vẽ, có hai mặt đáy và 4 mặt bên.

- Các mặt bên đều là hình chữ nhật: mặt 1 bằng mặt 2, mặt 3 bằng mặt 5, mặt 4 bằng mặt 6

- HS nêu một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật

-HS quan sát, nhận xét:

+ Giống nhau là : đều có 6 mặt, 8 đỉnh, 12 cạnh.

+ Hình lập phương có sáu mặt là các hình vuông bằng nhau nên chiều dài, chiều rộng, chiều cao cùng một kích thước.

Bài 1: - HS đọc yêu cầu bài: Viết số thích hợp vào ô trống

- Thảo luận nhóm đôi.

- HS nêu kết quả.

Số mặt, cạnh, đỉnh Số mặt Số cạnh Số đỉnh

(22)

Hình

Hình hộp chữ nhật 6 12 8

Hình lập phương 6 12 8

Bài 3.(8p)- Gọi hs đọc yêu cầu.

- Cho hs thảo luận nhóm 4, nêu kết quả.

C.Củng cố - Dặn dò(4p)

- Nêu một số đồ vật có dạng hình hộp chữ nhật, hình lập phương . - Về nhà học bài, chuẩn bị bài cách tính DTXQ và DTTP HHCN

Bài 3. HS đọc đề,

thảo luận nhóm 4,nêu kết quả.

- Hình A là hình hộp chữ nhật. (vì có 3 kích thước khác nhau)

- Hình C là hình lập phương. (vì có 3 kích thước bằng nhau)

-Vỏ hộp đựng thuốc tây, con xúc xắc,…

--- Tập làm văn

Tiết 41: LẬP CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Lập được một chương trình hoạt động tập thể theo 5 hoạt động gợi ý trong SGK ( hoặc một hoạt động đúng chủ điểm đang học, phù hợp với thực tế địa phương).

2. Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng lập chương trình cho hoạt động tập thể .

3. Thái độ: Giáo dục HS quyền được tham gia các hoạt động vui chơi giải trí, quyền được kết bạn và hội họp hòa bình, quyền được bảo vệ khỏi thảm họa thiên tai.

II. CÁC KNSCB

- Hợp tác (ý thức tập thể, làm việc nhóm, hoàn thành chương trình hoạt động).

- Thể hiện sự tự tin - Đảm nhận trách nhiệm.

III. ĐỒ DÙNG DH

- Bảng phụ viết sẵn cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động IV. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. KTBC (5’)

- HS nói lại tác dụng của việc lập chương trình hoạt động và cấu tạo của chương trình hoạt động .

B. Bài mới

1.Giới thiệu bài (1’): Ghi đầu bài.

2. HDHS lập chương trình HĐ (28’) - Gọi 1 HS đọc đề bài, tìm hiểu đề bài.

- GV lưu ý HS đây là một đề bài mở.

Các em có thể lập chương trình hoạt động cho 1trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập chương trình hoạt động

- 2 hs trả lời

Lập chương trình hoạt động

- 1Hs đọc đề bài , lớp theo dõi, đọc thầm..

C

(23)

cho một hoạt động khác mà trường mình đã dự kiến sẽ tổ chức.

- Cho cả lớp đọc thầm đề bài suy nghĩ lựa chọn

- Cho một số HS tiếp nối nhau đọc tên hoạt động mà mình lựa chọn

- GV mở bảng phụ đã viết sẵn cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động , cho vài hs đọc lại.

- Cho HS thảo luận nhóm lập chương trình hoạt động .

- Cho đại diện nhóm lên dán kết quả, nhóm khác bổ sung .GV nhận xét bổ sung đầy đủ .

C. Củng cố - Dặn dò (2’)

- Cho hs nhắc lại cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động

-Về nhà viết lại vào vở.

*GV nhận xét chung tinh thần làm việc của cả lớp, khen những nhóm học tập tốt .

- HS tiếp nối nhau đọc tên hoạt động mà mình lựa chọn

- Đọc lại cấu tạo 3 phần của một chương trình hoạt động.

- HS Thảo luận nhóm lập chương trình hoạt động trên bảng phụ

- Đại diện nhóm lên dán kết quả, nhóm khác bổ sung

- ví dụ :

- Chương trình quyên góp ủng hộ thiếu nhi vùng lũ lụt (lớp 5c)

1) Mục đích : Giúp đỡ thiếu nhi vùng lũ lụt, thể hiện tinh thần lá lành đùm lá rách .

2) Các việc cụ thể, phân công nhiệm vu.

- Họp lớp thống nhất : Lớp trưởng.

- Nhận quà :3 tổ trưởng

- Đóng gói chuyển quà nộp cho nhà trường : Lớp trưởng, lớp phó,3 tổ trưởng 3) Chương trình cụ thể :

+ Chiều thứ sáu : họp lớp

- Phát biểu ý kiến kêu gọi ủng hộ - Trao đổi ý kiến thống nhất nhận quà - Phân công nhiệm vụ

- Sáng thứ hai :nhận quà

- Chiều thứ hai: đóng gói nộp cho nhà trường .

- Vài hs nêu lại.

- HS lắng nghe --- BUỔI CHIỀU

Khoa học

TIẾT 42 : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT

(24)

I. MỤC TIÊU. Sau bài học, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức: Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.

2. Kĩ năng: HS biết sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.

3. Thái độ: Nêu cao tính tiết kiệm sử dụng năng lượng chất đốt trong cuộc sống.

*GDBVMT: có ý thức BVMT khi sử dụng chất đốt.

II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI - KN biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin.

- KN bình luận , đánh giá về các quan điểm khác nhau.

III. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Hình trang 86, 87, 88, 89 SGK.

- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng các loại chất đốt.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ(5')

- Nêu vai trò của năng lượng mặt trời trong cuộc sống hàng ngày?

- Năng lượng mặt trời được dùng để làm gì?

- Nhận xét, tuyên dương.

B. Bài mới (30')

* HĐ1. Một số loại chất đốt (10')

* Mục tiêu: HS kể tên được một số loại chất đốt: rắn, lỏng, khí.

* Cách tiến hành: Làm việc theo lớp.

+ Em biết những loại chất đốt nào?

+ Phân loại các chất đốt đó theo 3 thể.

+ Vậy chất đốt tồn tại ở mấy thể là những thể nào?

*HĐ 2: Công dụng của các loại chất đốt.

(20')

Bước 1: Hoạt động nhóm.

N1: Kể tên các chất đốt rắn thường được dùng trong nông thôn và miền núi?

+ Than đá được sử dụng trong những công việc gì? Ở nước ta than đá khai thác chủ yếu ở đâu?

+ Ngoài than đá ... tên các loại than nào khác?

N2: Kể tên các loại chất đốt lỏng mà bạn

- Một số HS nêu.

+ Củi, tre, rơm, rạ, dầu, than, ga...

- Rắn: Tre, củi, than, rơm, rạ - Lỏng: Dầu

- Khí: Ga

+ Tồn tại ở 3 thể rắn, lỏng, khí.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

+ Chất đốt rắn: Rơm, rạ, củi, than, ....

+ Đun nấu, sản xuất điện, ...

+ Ở Quảng Ninh +Than củi, than bùn.

+ Xăng, dầu,... dùng để đun nấu, chạy

(25)

biết, chúng thường được dùng để làm gì?

+ Ở nước ta dầu mỏ được khai thác ở đâu?

N3: Có những loại khí đốt nào?

+ Người ta làm thế nào để tạo ra khí sinh học?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- GV giảng và NX ND trình bầy của các nhóm.

C. Củng cố, dặn dò (2')

- Chúng ta Phải làm gì để giảm sự ô nhiễm môi trường do chất đốt gây ra?

* Trong cs chúng ta cần phải sử dụng hợp lí, tránh lãng phí năng lượng các loại chất đốt.

* Có nhiều quan điểm khác nhau về việc khai thác và sử dụng chất đốt. Chúng ta sẽ lựa chọn và làm theo quan điểm nào ? - Nhận xét chung tiết học. Dặn học sinh về hà học bài, chuẩn bị bài: Sử dụng năng lượng chất đốt (tiếp theo).

máy...

+ Các mỏ dầu ở Bạch Hổ....

+ Khí ga, khí sinh học + Ủ phân, rác thải.

+ Từng nhóm trình bầy nội dung thảo luận sử dụng tranh đã chuẩn bị trước trong sách giáo khoa để minh hoạ.

* Chúng ta sẽ lựa chọn và làm theo quan điểm: khai thác và sử dụng hợp lí các loại chất đốt.

--- NG: Thứ sáu ngày 15 tháng 2 năm 2019

Toán

Tiết 105: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: có biểu tượng về diện tích xq và diện tích toàn phần của hình hộp CN.

- Biết tính diện tích XQ, diện tích TP của HHCN.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng tính diện tích của hình.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học bài và làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DH: Máy chiếu, máy tính.

Một số HHCN III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

+ HHCN có mấy mặt, mấy cạnh, mấy đỉnh ?

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1’) : Ghi đầu bài.

2 HS trả lời bài

(26)

2. HDHS hình thành khái niệm cách tính Sxq và STP hình hộp chữ nhật:

a. Diện tích xung quanh.(10p)

- Cho HS quan sát hình hộp chữ nhật chỉ ra các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật rồi nêu cách tính diện tích xung quanh.

- GV nêu bài toán về tính diện tích các mặt xung quanh của hình hộp chữ nhật.

Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 8 cm, chiều rộng 5 cm và chiều cao 4 cm.

Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó ?

- Hướng dẫn hs quan sát hình vẽ và nêu cách tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật.

- Vậy muốn tính Sxq của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?

b.Diện tích toàn phần (10’)

- Cho hs quan sát tiếp hình chữ nhật và nêu cách tính diện tích toàn phần.

- Vậy diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật có nghĩa là tính những gì?

- Gọi hs nêu cách tính

HĐ 2: Thực hành

Bài 1 (10’): Gọi HS đọc đề -Cho hs thảo luận nhóm 4

- GV yêu cầu một số HS nêu kết quả, GV đánh giá bài làm của HS và nêu lời giải bài toán.

- HS quan sát hình triển khai, nhận xét để đưa ra cách tính Sxq của hình hộp chữ nhật.

* Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích 4 mặt bên của hình hộp chữ nhật.

- HS quan sát hình để thấy: Sxq của hình hộp chữ nhật bằng diện tích của hình chữ nhật có chiều rộng là 4cm, chiều dài là 5+8+5+8.

5cm 8cm 5cm 8cm

Chiều dài là: 5 + 8 + 5 + 8 = 26(cm) (tức là bằng chu vi mặt đáy của hình hộp), chiều rộng bằng 4cm (tức là bằng chiều cao hình hộp)

Do đó diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật là: 26 x 4 = 104 (cm2)

* Muốn tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng một đơn vị đo).

- Tính diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là tính tổng diện tích xung quanh và diện tích hai mặt đáy.

* Hình hộp chữ nhật ở trên có diện tích một mặt đáy là: 8 x 5 = 40(cm2) Do đó, diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật đó là:

104 + 40 x 2 = 184 (cm2)

Bài 1: HS đọc đề, thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm dán kết quả, nhóm khác nhận xét bổ sung.

Giải:

Sxq của hình hộp chữ nhật là:

(5 + 4) x 2 x 3 = 54 (dm2)

Diện tích mặt đáy của hình hộp chữ

(27)

C. Củng cố - Dặn dò (2’)

- Gọi hs nêu lại qui tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật .

-Về học bài chuẩn bị bài sau.

nhật là : 5 x 4 = 20 (dm2)

Diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật là :

54 + (20 + 2) = 94 (dm2) Đáp số : 54dm2 và 94dm2 - 2HS nêu lại

--- Luyện từ và câu

Tiết 42: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nhận biết được một số từ hoặc cặp quan hệ từ thông dụng chỉ nguyên nhân – kết quả

- Tìm được vế câu chỉ nguyên nhân, chỉ kết quả và quan hệ từ, cặp quan hệ từ nối các vế câu (BT1, mục III) ; thay đổi vị trí của các vế câu ghép mới (BT2) ; chọn được quan hệ từ thích hợp (BT3) ; biết thêm vế câu tạo thành câu ghép chỉ nguyên nhân – kết quả (chọn 2 trong số 3 câu ở BT4).

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng dùng từ đặt câu.

3. Thái độ: Giáo dục HS yêu quý tiếng Việt .

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng phụ ghi 2 câu ghép BT 1 ; 2 câu BT3 . III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A- Kiểm tra bài cũ’(5p)

- Gọi 2HS đọc đoạn văn viết về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân (BT3) tiết trước.

- GV nhận xét . B.Bài mới

1. Giới thiệu bài( 1’) 2. Tìm hiểu bài

* Hướng dẫn HS làm bài tập : (30p) Bài 3 : (15p)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - GV Hướng dẫn HS làm BT3.

- Cho Hs làm vào vở BT , gọi 1 hs lên bảng làm, cho lớp nhận xét.

- GV nhận xét và khen những HS làm đúng và hay :

Bài 4 (15p)

Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- 2 HS đọc đoạn văn ngắn mà các em viết về nghĩa vụ bảo vệ Tổ quốc của mỗi công dân ( BT 3 ) tiết trước.

- Lớp nhận xét . -HS lắng nghe .

Bài 3 :

1 HS đọc nội dung BT3 . - HS làm bài tập.

a) Nhờ thời tiết thuận nên lúa tốt.

b) Tại thời tiết không thuận nên lúa xấu.

Bài 4

- HS đọc yêu cầu bài tập.

(28)

- GV Hướng dẫn HS làm BT4: Thêm một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ NN- KQ

- Cho HS làm vào vở BT , gọi 1 hs lên bảng làm, cho lớp nhận xét.

-GV nhận xét và khen những HS làm đúng và hay .

C. Củng cố - Dặn dò (2’) - Cho hs nêu lại ghi nhớ

- GV hệ thống lại kiến thức bài học.

- Y/c HS về nhà tiếp tục luyện tập thêm

-HS làm bài.

a) Vì bạn Dũng không thuộc bài nên bạn ấy bị điểm kém.

b) Do nó chủ quan nên bài thi của nó không đạt điểm cao.

c) Do kiên trì nhẫn nại nên Bích Vân đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- HS nhắc lại ghi nhớ.

--- Tập làm văn

Tiết 42: TRẢ BÀI VĂN TẢ NGƯỜI I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:Rút được kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, trình tự miêu tả, quan sát và chọn lọc chi tiết, cách diễn đạt trình bày trong bài văn tả người . - Biết sửa lỗi và viết lại được một đoạn văn cho hay hơn.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết văn tả người.

3. Thái độ: HS yêu thích môn học.

II. ĐỒ DÙNG DH

- Bảng phụ ghi 3 đề bài của tiết kiểm tra viết (Tả người) đầu tuần 20, một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý …của HS mắc phải cần chữa chung trước lớp.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS trình bày lại chương trình hoạt động đã lập ở tiết trước.

B. Bài mới

1. Gthiệu bài: (1’): Ghi đầu bài.

2.Nh.xét kết quả bài viết của HS (15’) - Nh.xét chung về kết quả bài làm của cả lớp

*Những ưu điểm:

+ Đa số các bài xác định đúng đề bài, bố cục đầy đủ hợp lí, miêu tả được chi tiết ngoại hình hình của nhân vật, một số bài diễn đạt mạch lạc rõ ràng

*Những thiếu sót : Phần thân bài còn sơ sài, dùng từ chưa chính xác, còn lặp từ, một số câu chưa rõ ý ,sai chính tả nhiều, chữ viết cẩu thả .

3. HD HS chữa bài (10’) - GV trả bài cho từng HS.

- 2 hs trình bày

Trả bài văn tả người - HS lắng nghe.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại