• Không có kết quả nào được tìm thấy

Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hồng Thái Đông #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bo

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hồng Thái Đông #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bo"

Copied!
32
0
0
Xem thêm ( Trang)

Văn bản

(1)

TUẦN 8

Ngày soạn :26/10/2018

Ngày giảng: Thứ 2 ngày 29 tháng 10 năm 2018 Tập đọc –Kể chuyện

CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I. MỤC TIÊU.

1 .Tập đọc.

-Kiến thức: Đọc đúng sôi nổi, nặng nhọc, ốm nặng lắm, ríu rít

Bước đầu biết đọc đúng các kiểu câu, biết phân biệt lời dẫn truyện và lời các nhân vật.

Hiểu nghĩa 1 số từ chú giải cuối bài - Hiểu ý nghĩa: Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm đến nhau.

-Kỹ năng: Rèn đọc đúng ,đọc diễn cảm cho hs -Thái độ: Có ý thức tự giác tích cực trong học tập.

2. Kể chuyện.

-Kiến thức: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện

Kể lại được từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện theo lời của một bạn nhỏ trong bài.

-Kỹ năng: Kể chuyện đúng nội dung,giọng kể phù hợp với từng nhân vật . -Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Thể hiện sự cảm thông : Biết thể hiện sự cảm thông với mọi người xung quanh.

- Xác định giá trị cá nhân. Có trách nhiệm với bản thân và mọi người...

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Phông chiếu.Tranh minh hoạ bài tập đọc.SGK

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

A . Bài cũ.(5') Đọc thuộc lòng bài "Bận" và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

Hs nhận xét - Gv nhận xét đáng giá B .Bài mới.

1 .Giới thiệu bài: GV giới thiệu bài bằng tranh trên phông chiếu( 1' ) 2. Luyện đọc ( 29')

a. GV đọc mẫu:

* Luyện đọc câu

-Hướng dẫn phát âm từ khó:

Sôi nổi, nặng nhọc, ốm nặng lắm, - GV nghe, uốn nắn sửa cho hs

*,Luyện đọc đoạn trước lớp;

- Hướng dẫn ngắt giọng câu văn dài.

- Giải nghĩa từ khó -Đưa hình ảnh đàn sếu

* Đọc từng đoạn trong nhóm.

Nghe

- Đọc nối câu kết hợp luyện đọc từ khó – 2 vòng

-Đọc theo hướng dẫn của giáo viên.

-5 HS nối tiếp đọc 5 đoạn HS nối tiếp nhau đọc các đoạn

-Đọc câu dài theo hướng dẫn của GV - Hs đọc chú giải trong SGK

Quan sát trên phông chiếu

- HS lần lựợt đọc trước nhóm. Các

(2)

- Nghe sửa cho hs - GV nhận xét.

- Gọi hs đọc cả bài

* Hướng dẫn đọc đồng thanh.

Tiết 2

3.Tìm hiểu bài(8')

+ Các bạn nhỏ đi đâu?

+ Trên đường về các bạn gặp chuyện gì?

+ Vì sao các bạn lại dừng cả lại?

+ Theo em vì sao không quen biết ông cụ mà các bạn vẫn băn khoăn, lo lắng ? + Ông cụ gặp chuyện gì buồn?

+ Vì sao khi trò chuyện với các bạn ông cụ thấy nhẹ lòng hơn?

-Yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 5 –thảo luận Câu chuyện muốn nói với em điều gì?

Giaó dục quyền và bổn phận trẻ em: Các em có quyền được vui chơi và có bp phải biết quan tâm đến mọi người.Ngoài ra cần phải biết thể hiện sự cảm thông đối với mọi người xung quanh, đặc biệt là với các bạn trong lớp...

4. Luyện đọc lại(7') - GV đọc mẫu câu , đoạn

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - Đọc thể hiện lời nhân vật

- Tổ chức đọc phân vai - Nhận xét phân vai của HS

Kể chuyện.(15p) GV Nêu yêu cầu của bài + Hướng dẫn kề từng đoạn.

- GV kể mẫu:

- Hướng dẫn hs kể theo đoạn - Kể theo nhóm

- Hướng dẫn kể theo nhóm đôi.

- Tổ chức kể trước lớp:

+ Cá nhân kể theo vai.

+ GV nhận xét bổ sung

bạn trong nhóm chỉnh sửa.

-Các nhóm thi đọc.

- Nhận xét , bổ sung - 2hs đọc cá nhân

- Lớp đọc đồng thanh 1 lần 1 hs đọc lại bài trước lớp

-Đi về nhà sau 1 cuộc dạo chơi vui vẻ Gặp một cụ già ngồi ở vệ cỏ ven đường.

- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu, muốn giúp đỡ ông cụ.

Vì bà lão bị ốm nặng, rất khó qua khỏi.

- Ông cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ.

+ Những đứa trẻ tốt bụng.

+ Chia sẻ.

- Cần quan tâm, giúp đỡ nhau.

- Đọc diễn cảm

- 3,4 HS sinh đọc lời nhân vật

-HS nhận xét- Bình chọn bạn đọc hay - Đọc phân vai tromg nhóm

- Mỗi nhóm 4 HS đọc các vai - 3,4 nhóm lên đọc phân vai

- Bình chọn nhóm phân vai hay, đúng - Đọc yêu cầu của bài.

- Học sinh kể nối tiếp bốn đoạn.

- Kể truyện theo nhóm đôi.

- Đại diện các nhóm kể trước lớp.

- kể lại câu chuyện trong lời một bạn nhỏ theo vai.

Lớp bình chọn C. Củng cố - Dặn dò: ( 4')

Qua bài em rút ra bài học gì?Cần biết chia sẻ buồn vui và thể hiện sự cảm thông đối với mọi người.

(3)

Nhận xét chung giờ học - Dặn HS về luyện đọc và kể lại câu chuyện cho mọi người nghe. Chuẩn bị bài Tiếng ru.

Toán LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU.

- Kiến thức: Thuộc bảng chia 7. Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản.

- Kỹ năng: Áp dụng bảng chia 7 để làm tính và giải các bài toán có lời văn.

- Thái độ: HS có ý thức tự giác tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Sách giáo khoa trang 36, Bảng phụ, VBT.

III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 . Kiểm tra bài cũ.(4')

- GV yêu cầu HS đọc bảng chia 7 (4-5 HS) - Lớp nhận xét.

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới

a. Giới thiệu bài ( 1')

b. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1(6'): Tính nhẩm

- Với bài tính nhẩm làm như thế nào?

- Yêu cầu hoc sinh làm bài vào vở và nêu miệng kết quả bài toán.

+ Nhận xét từng cặp phép tính trong phần a?

+ Nhận xét về các thành phần và kết quả của 3 phép tính trong mỗi cột phần b?

Bài 2:(7') Tính

- Yêu cầu học sinh làm lần lượt vào vơ bài tập.

+ Nêu cách thực hiện lần lượt từng phép tính?

- Quan sát giúp đỡ HS .

- Muốn chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số ta làm như thế nào ?

Bài 3(7'):giải toán.

- Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - GV nhận xét.

- Muốn biết trong vườn có bao nhiêu cây bưởi ta làm như thế nào ?

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Cách giải ?

- Đọc yêu cầu.

- Suy nghĩ và nêu nhanh kết quả.

-Làm bài và đọc bài làm.

- Lấy tích chia cho thừa số này kết quả là thừa số kia.

- Số chia giống nhau, số bị chia lớn hơn thì tích lớn hơn.

- Đọc yêu cầu

- Học sinh làm bài, 3 hs làm bảng - Nhận xét, chữa.

- Trao đổi bài kiểm tra kết quả.

- Đặt tính và thực hiện từ trái qua phải.

- Đọc bài toán.

- 1HS lên bảng tóm tắt bài toán, lớp làm nháp.

- Chữa bài, nhận xét.

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT.

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

-Liên quan đến Tìm một trong các

(4)

Bài 4(7'): Sách giáo khoa

- Gv quan sát HS làm, hướng dẫn những em học yếu.

-Muốn tìm 1/7 số con mèo ta làm như thế nào?

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

3. Củng cố - dặn dò: (4') -Hỏi- Đáp bảng nhân, chia 7.

- GV tổng kết bài, nhận xét tiết học.

- Dặn về ôn lại các bảng nhân, chia đã học.

phần bằng nhau của một số.

- HS đọc yêu cầu .

-Làm- báo cáo kết quả- chữa bài.

-Đếm số con mèo rồi chia cho 7 - HS đọc yêu cầu, làm bài, nhận xét, bổ sung.

Ngày soạn :27/10/2018

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 30 tháng 10 năm 2018 Toán

GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN

I . MỤC TIÊU

- Kiến thức: Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán - Kỹ năng: Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị

-Thái độ: HS có ý thức tự giác tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG:

- Mô hình 8 con gà, Bảng phụ, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4') - Đọc thuộc bảng chia 7.

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới.

a. Giới thiệu bài.(1')

b. Hướng dẫn thực hiện giảm đi một số lần.(12')

Bài toán SGK.

- GV cùng HS phân tích đầu bài.

- Hướng dẫn vẽ sơ đồ.

Số gà hàng trên gồm mấy phần bằng nhau ? - Giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới, vậy số gà hàng dưới là mấy phần đó ? - GV vẽ bảng.

- Hãy tính số gà hàng dưới?

- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm như thế nào?

KÕt luËn:Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy số đó chia cho số lần.

c. Hướng dẫn thực hành

- 1 HS đọc bài toán - 3 phần bằng nhau.

- 1 phần đó.

- HS quan sát.

6 : 3 = 2 con.

- HS trả lời, nhận xét.

- 3 HS nhắc lại ghi nhớ.

(5)

* Bài 1(4') Viết theo mẫu

- Yêu cầu HS đọc cột đầu và giải thích.

- GV quan s¸t giúp HS làm bài.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

* Bài 2(4') Giải toán +Bài toán cho biết gì?

+Bài toán hỏi gì?

- Quan s¸t kèm HS làm.

-GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

-Bài toán thuộc dạng toán nào? Cách giải?

* Bài 3(3') Giải toán Cách làm tương tự bài 2 - GV quan s¸t kèm HS . - Chữa bài, chốt kết quả đúng.

Bài 4: (4') Vẽ đoạn thẳng...

- Hướng dẫn vẽ đoạn thẳng AB.

- Muốn vẽ được đoạn thẳng AP ta phải biết được điều gì ?

- Yêu cầu tính độ dài đoạn thẳng AP -Đoạn thẳng AP là độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 cm thì ta làm như thế nào ?

=>Phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi một số đơn vị.

- 1 HS đọc yêu cầu.

giảm 42l đi 7lần thì được: 42 : 7 = 6 ( l - HS làm bài.- b¸o c¸o kÕt qu¶.

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc bài toán.

-1HS tóm tắt bài toán, lớp làm nháp.

-Chữa bài, nhận xét.

-1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm VBT.

-Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

- Liên quan đến giảm đi 1 số lần.

- 1 HS đọc bài toán, HS khác theo dõi.

- HS làm chữa bài, nhận xét.

Bài giải

Chú Hùng đi từ Hà Nội đến Thanh Hoá hết số giờ là:

6 : 2 = 3 (giờ) §¸p sè: 3 giờ.

- HS đọc yêu cầu.

- Muốn vẽ được đoạn thẳng AP ta phải biết độ dài đoạn thẳng AB.

Độ dài đoạn thẳng AP 10 : 5 = 2 (cm ) 10 - 5 = 5 (cm)

3. Củng cố, dặn dò (3’):

- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm thế nào?

- Phân biệt giảm đi 1 số lần và giảm đi 1 số đơn vị?

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

________________________________________________________

Chính tả ( nghe-viết) CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ

I. MỤC TIÊU.

- Kiến thức: Nghe -viết đúng đoạn "Cụ ngừng lại ... thấy lòng nhẹ hơn" trong bài "Các em nhỏ và cụ già".Trình bày đùng hình thức bài văn xuôi.

Tìm được các từ có tiếng âm đầu r/d/gi.

-Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết đúng chính tả ,viết đẹp.Phân biệt r/d/gi.

- Thái độ: Có ý thức giữ gìn vở sạch, rèn chữ đẹp.

(6)

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập chớnh tả, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ.(4')

-GV đọc: nhoẻn cười,trống rỗng: 2HS viết bảng, lớp viết nhỏp.

-HS nhận xột, bổ sung.

- GV nhận xột, đỏnh giỏ.

2. Bài mới.

a. Giới thiệu bài.(1')

b. Hướng dẫn viết chớnh tả.(20') - Giỏo viờn đọc mẫu bài chớnh tả.

- Đoạn chớnh tả kể chuyện gỡ?

- Vỡ sao khi trũ chuyện với cỏc bạn xong ụng cụ lại thấy lũng nhẹ hơn?

* Liên hệ giáo dục: Cần luụn quan tõm, chia sẻ với mọi người...

- Đoạn văn cú mấy cõu?

-Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa?

- Lời của ụng cụ được viết nh thế nào?

- Tỡm cỏc từ dễ viết sai?

- GV đọc từ khú cho HS luyện viết.

- Quan sát - nhận xét - chữa lỗi - Nờu lại tư thế ngồi cỏch cầm bỳt ? - Nêu lại cách trình bày một đoạn văn?

- GV đọc mẫu lần 2.

- GV đọc bài chớnh tả cho HS viết.

- Đọc soỏt lỗi.

- Thu 5 bài và nhận xột từng bài.

c. Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả.(7') - Bài 2a: Điền d/r/gi

-Giúp đỡ HS .

- GV nhận xột, chốt ý đỳng.

a. Giặt, rỏt. dọc.

* Liên hệ giáo dục: Vệ sinh cá nhân sạch sẽ...

- 1 HS đọc lại bài.

- Cuộc núi chuyện giữa cụ già và cỏc bạn nhỏ.

- Vỡ ụng cụ được cỏc bạn nhỏ quan tõm, chia sẻ.

- 3 cõu.

- Cỏc chữ đầu cõu.

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dũng, gạch đầu dũng và viết lựi vào 1 ụ.

- Hs tự tỡm và báo cáo.

- HS luyện viết vào bảng con.

bà lão; ốm nặng; ven đờng.

- 1 HS nờu.

- HS viết bài.

- HS soỏt lỗi.

- HS đọc yờu cầu, lớp đọc thầm.

- HS làm bài, 2HS làm bảng.

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

3. Củng cố - dặn dũ: (3')

-Cỏc bạn nhỏ trong bài chớnh tả là người nh thế nào?

( là HS ngoan, biết quan tõm, thụng cảm, chia sẻ với những người xung quanh…) + Nhận xột tiết học, liờn hệ giỏo dục HS.

+ Yờu cầu HS về chuẩn bị bài sau.

(7)

Tự nhiên xã hội

VỆ SINH THẦN KINH (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU.

-Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh - Kỹ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh

-Thái độ: Giáo dục HS có ý thức vệ sinh cơ quan thần kinh để cơ quan thần kinh luôn khoẻ mạnh.

Giáo dục BVMT:HS biết một số việc làm có lợi, có hại cho sức khoẻ.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- KN tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.

- KN làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày..

III. ĐỒ DÙNG:- Tranh minh hoạ SGK.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Các bộ phận của cơ quan thần kinh? - Vai trò của não trong hoạt động thần kinh?

- 3HS trả lời- HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài (1')

b. Hoạt động1(18'): một số việc cần làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan thần kinh.

- GV cho HS quan sát hình vẽ SGK và nêu nội dung.

-Nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?Việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ quan thần kinh?

- Quan sát hình 9 chỉ và nói tên những thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ thể sẽ gây hại cho cơ quan thần kinh?

- Nêu những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ cơ quan thần kinh?

* Giáo dục BVMT: các việc làm có lợi có hại đến cơ quan thần kinh ?

c. Hoạt động 2 :(7')Đóng vai.

- GV cho 2 HS đóng vai thể hiện niềm vui, nỗi buồn.

- GV đưa tình huống - GV nhận xét và kết luận.

-Hoạt động nhóm bàn- quan sát hình từ 1 - 7.

- Đại diện nhóm nêu từng tranh.

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Rượu, bia, ma tuý...

- Nên:ngủ, nghỉ ngơi, được chăm sóc sức khoẻ,...

- Nên tránh:chơi trò điện tử, không được chăm sóc...

- HS thảo luận theo bàn - 2 HS lên đóng vai.

- HS khác nhận xét, bổ sung.

(8)

*GV liờn hệ giỏo dục Quyền và bổn phận trẻ em....

3. Củng cố, dặn dũ:(3')

- Cần làm gỡ để giữ gỡn, bảo vệ cơ quan thần kinh?

*Giỏo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả: Biển cú khụng khớ trong lành, cú nhiều cảnh đẹp rất cú lợi cho sức khỏe khi vui chơi ngoài biển.

- GV tổng kết bài, nhận xột chung giờ học.

-Nhắc nhở HS chỳ ý giữ gỡn cơ quan thần kinh, chuẩn bị bài sau.

Đạo đức

QUAN TÂ M, CHĂ M SểC ễNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHI EM (tiết 2)

I. MỤC TIấU.

-Kiến thức: Biết đợc những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự quan tâm, chăm súc những người thõn trong gia đỡnh.

Biết đợc vì sao mọi ngời trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau.

Trẻ em cú quyền được sống với gia đỡnh, cú quyền được cha mẹ quan tõm, chăm súc; trẻ em khụng nơi nương tựa cú quyền được nhà nước và mọi người hỗ trợ, giỳp đỡ.

Trẻ em cú bổn phận phải quan tõm, chăm súc ụng bà, cha mẹ, anh chị em trong gia đỡnh

-Kỹ năng: Cú kỹ năng chăm súc những người thõn trong gia đỡnh.

-Thỏi độ:Yờu quý, quan tõm, chăm súc những người thõn trong gia đỡnh.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI :

- Thể hiện sự cảm thông trớc suy nghĩ, cảm xúc của ngời thân

- Đảm nhận trách nhiệm chăm sóc ngời thân trong những việc vừa sức.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- phiếu giao việc cho cỏc nhúm, cỏc bài thơ, bài hỏt, cõu chuyện về chủ đề gia đỡnh vở bài tập.

IV. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Vì sao phải quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em ?

- Kể 1 số việc làm của em thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em?

-GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

- 4 .

- HS trả lời, nhận xét, bổ sung.

a) Khởi động(1'): H/s hỏt tập thể bài hỏt: “ Cả nhà thương nhau ” b) Hoạt động 1(14'): Xử lý tình huống

-GV chia nhúm, yờu cầu cỏc nhúm thảo luận, nhận xột về cỏch ứng xử của cỏc bạn trong cỏc tỡnh huống.

-Quan sát-giúp đỡ.

- Học sinh thảo luận nhóm: Bài 4.

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả ( Mỗi nhóm 1 ý kiến - xử lí bằng cách

sắm vai)

- Nhóm khác nhận xét bổ sung

(9)

Kết luận : Mỗi ngời trong gia đình cần phải biết sắp xếp thời để quan tâm đến nhau

Liên hệ bản thân

Hằng ngày em đã làm gì để thể hiện quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em?

* Giáo dục quyền trẻ em: - Em suy nghĩ gì về tình cảm và sự chăm sóc mà mọi người trong gia đình dành cho nhau?

- Em có bổn phận gì ?

c. Hoạt động 2(10') Trò chơi phản ứng nhanh.

- Hớng dẫn luật chơi.

-Tổ chức cho hs chơi.

+ Nam hớng dẫn em giải bài toán khó.

Bố vừa đi làm về, Hà đã nài nỉ bố gấp cho chiếc máy bay.

+ Loan cố gắng chăm chỉ học để dành nhiều điểm 10 tặng mẹ

+ Buổi tra, cả nhà đang ngủ mà anh em Tuấn còn nô đùa

+ Em bé ốm, thay bố mẹ quan tâm, chăm sóc em.

+ Thấy bố mẹ không để ý, Hoa dận dỗi để

đợc bố mẹ chú ý hơn.

-GV kết luận.

3. Củng cố dặn dò (3')

-Kể 1 việc em đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc, ông bà, cha mẹ, anh chị em?

-Nhận xét chung-Tuyên dơng HS.

- Dặn về nhà thể hiện bằng những việc làm cụ thể,

- Chuẩn bị bài chia sẻ vui buồn cùng bạn.

-Mỗi người trong chúng ta đều có 1 gia đình và được ông bà, cha mẹ,anh chị em yêu thương, chăm sóc. Đó là quyền mà mọi trẻ em đều được hưởng.

-Bổn phận phải biết quan tâm, chăm sóc đến mọi người...

-Nghe hớng dẫn -Chơi trò chơi

-Nghe xung phong chơi -Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc lại ghi nhớ.

Thực hành kiến thức (Toỏn) ễN TẬP

I. MỤC TIấU:

- Kiến thức: Củng cố cho HS bảng nhõn 7, chia 7. Củng cố cỏch tỡm gấp một số lờn nhiều lần, giảm một số đi nhiều lần. Biết giải bài toỏn liờn quan đến bảng chia 7.

-Kỹ năng: Rốn kỹ năng làm tớnh và giải toỏn.

- HS tự giỏc tớch cực trong học tập.

(10)

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ, vở thực hành..

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Bài cũ(4')

-HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 7, chia 7.

- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm như thế nào ?

- GV nhận xét,đánh giá 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1')

b. Hướng dẫn HS làm bài tập.

Bài 1(5'):Viết số thích hợp...

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Quan sát giúp hs làm bài.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- Dựa vào đâu để làm được bài tập 1?

Bài 2(6'):Viết số thích hợp...

- Nêu yêu cầu bài tập.

- Quan sát giúp hs làm bài.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

-Muốn gấp, giảm một số đi nhiều lần ta làm như thế nào ?

Bài 3:(5')Giải toán . + Bài toán cho biết gì ? + Bài toán hỏi gì ?

-GV hướng dẫn HS:Muốn biết có bao nhiêu em được chia vở ta làm như thế nào ?

- Quan sát kèm HS làm bài.

- GV nhận xét chốt kết quả đúng.

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Cách làm ? - Bài toán còn có câu trả lời nào khác?

Bài 4: (5')Viết số thích hợp..

-GV sử dụng bảng phụ hướng dẫn HS:

-GV quan sát giúp HS làm bài.

-Giải thích cách làm ?

-Nhận xét, chốt kết quả đúng.

- Bài toán thuộc dạng toán gì ? Cách làm ?

- 3 HS lên bảng trả lời.

- HS nhận xét, bổ sung.

-HS đọc yêu cầu bài.

-3 HS lên bảng làm dưới lớp làm vở.

- HS nhận xét, chữa bài trên bảng.

- Dưới lớp đổi bài báo cáo kết quả.

- Bảng nhân 7, chia 7.

-HS đọc yêu cầu.

-3HS làm bảng, lớp làm vở thực hành.

-Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

-HS giải thích cách làm.

- 1HS đọc bài toán.

- HS trả lời miệng

-1HS lên bảng trình bày bài giải.

-Lớp làm vở thực hành.

56 :7 =8(quyển)

Đáp số :8 quyển vở.

-Chữa bài,nhận xét,bổ sung

-1HS đọc yêu cầu.

-HS tự làm bài.

-Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

3. Củng cố, dặn dò: (3')

- 3 HS đọc thuộc bảng nhân 7, chia 7 ? - GV tổng kết bài,nhận xét giờ học.

Thủ công

(11)

GẤP ,CẮT,DÁN BễNG HOA (Tiết 2)

I. MỤC TIấU.

-Kiến thức: Học sinh biết gấp, cắt dỏn bụng hoa .

-Kỹ năng: Gấp, cắt,dỏn được bụng hoa. Cỏc cỏnh của bụng hoa tương đối đều nhau -Thỏi độ: Cú ý thức học tốt. Yờu thớch sản phẩm

II. ĐỒ DÙNG:

Giấy thủ cụng, kộo, hồ dỏn, mẫu III. C C HO T Á Ạ ĐỘNG D Y H CẠ

1.Kiểm tra bài cũ(3')

Kiểm tra sự chuẩn bị của hs Các bước gấp, cắt dán bông hoa?

Nhận xột đánh giá

2. Bài mới

1Gtb(1') GV nờu mục đớch yờu cầu 2, Hướng dẫn thực hành(7)'

- Nhắc lại cách gấp, cắt, dán bông hoa?

- GV nhắc lại cỏch gấp, cắt, dỏn bụng hoa + Bước 1: Gấp, cắt, dỏn bụng hoa 5 cỏnh ( giống như ngụi sao 5 cỏnh)

+ Bước 2: Dỏn bụng hoa 3.Học sinh thực hành(21')

- GV yờu cầu hs gấp, cắt, dỏn bụng hoa.

- GV qs giỳp Hs gấp, cắt, dỏn bụng hoa - Nhận xột đỏnh giỏ sản phẩm

- GV và HS cựng bỡnh chọn tổ , nhúm cú sản phẩm đẹp

C.Củng cố dặn dũ(4')

- Cỏch gấp, cắt, dỏn bụng hoa?

- Nhận xột giờ học

- Về nhà ễn tập chương cắt giấy

2hs nêu Nhận xột

Một số học sinh nhắc lại nghe

Học sinh thực hành

Học sinh trỡnh bày sản phẩm

Hoạt động ngoài giờ lờn lớp

VẼ TRANH CHỦ ĐỀ “THẦY Cễ GIÁO CỦA EM”

I. MỤC TIấU:

-kiến thức: Học sinh biết vẽ tranh về chủ đề “ Thầy cụ giỏo của em”

-Kỹ năng:

Khuyến khớch khả năng sỏng tạo của HS

Rốn kĩ năng tự nhận thức,kĩ năng trỡnh bày,chia sẻ,hợp tỏc cho HS

-

Thỏi độ

:

Hỡnh thành và bồi dưỡng cảm xỳc của HS trong việc thể hiện sự kớnh trọng, biết ơn cụng lao to lớn của thầy giỏo,cụ giỏo qua tranh vẽ

II. ĐỒ DÙNG:

- HS chuẩn bị bỳt chỡ,bỳt chỡ màu, bỳt sỏp và cỏc loại màu vẽ - GV chuẩn bị 5 tờ giấy A2

(12)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC 1. Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

2. Bài mới:

a. GV phổ biến nội dung, yêu cầu: (7 ) Tranh vẽ phải thể hiện được các nội dung sau:

HS lắng nghe GV phổ biến nội dung, yêu cầu

+ Kính trọng, biết ơn thầy giáo,cô giáo +Học tập tốt,rèn luyện tốt

+Yêu trường,yêu lớp

+Chia sẻ khó khăn,giúp đỡ bạn

HS lắng nghe

- Tiêu chí:

+Đáp ứng yêu cầu về nội dung +Bố cục ,phối màu của tranh

+Tác phẩm được đánh giá dựa trên khả năng sáng tạo,trí tưởng tượng và thể hiện được chủ đề ’’Chúng em biết ơn thầy giáo, cô giáo’’

+Các nhóm phải có phần thuyết trình về ý tưởng,nội dung tranh của nhóm mình

HS lắng nghe

b.Hoạt động thực hành (22p):

- Chia lớp thành các nhóm theo các nhóm học tập của lớp

- Cho thời gian 3’ để các nhóm thảo luận về chủ đề của nhóm mình

HS đứng đúng theo các nhóm đã quy định

HS các nhóm thảo luận - Khi GV hô bắt đầu thì các nhóm sẽ vẽ

GV đi đến các nhóm quan sát học sinh vẽ

HS các nhóm bắt đầu vẽ theo chủ đề của nhóm đua ra

- Treo các bức tranh lên bảng

- Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình về tranh của nhóm mình

HS giúp giáo viên treo tranh HS lên thuyết trình

C. Hoạt động ứng dụng (5p):

- GV cùng HS của các nhóm khác nhận xét đánh giá tranh của nhóm

- GV công bố kết quả - GV nhận xét tiết học

- Dặn dò HS chuẩn bị đồ dùng và kiến thức cho tiết học sau.

HS nhận xét tranh của nhóm bạn HS lắng nghe

HS ghi nhớ

(13)

Ngày soạn : 27/10/2018

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 31 tháng 10 năm 2018 Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU.

-Kiến thức: Biết thực hiện gấp một số lên nhiều lần và giảm một số đi một số lần - Kỹ năng: Vận dụng vào giải toán.

-Thái độ: GD HS ý thức tự giác tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng con, bảng phụ, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế nào ?

- GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: (1') b. Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 1(12'): Viết số thích hợp vào ô trống theo mẫu

- GV hướng dẫn vÝ dô mẫu gấp 6 lần giảm 3 lần 2 ________ 12 __________ 4 - GV chốt ý đúng

-Muốn gấp một số lên một số lần ta làm nh thÕ nµo?

-Muốn giảm một số đi một số lần ta làm nh thÕ nµo?

Bài 2(6')Giải toán - Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Nêu cách giải

- GV quan s¸t giúp đỡ HS làm bài - chữa bài.

- Chốt ý đúng

- Bài toán thuộc dạng toán gì? Cách làm ? Bài 3: (6').

-GV sử dụng bảng phụ hướng dẫn HS.

- 2 HS trả lời, HS khác nhận xét.

- HS đọc đề bài

- HS làm mẫu, nhận xét.

- Làm vào vở bài tập

- 3 HS lên chữa bài -nhận xét

- Ta lấy số đó nhân với số lần.

- Ta lấy số đó chia cho số lần.

-2 HS đọc bài toán.

- Lấy số đó chia cho số lần - Làm VBT- 1 HS làm bảng.

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

Bài giải

Bác liên còn số quả gấc là:

42 : 7 = 6 ( quả ) Đáp số: 6 quả gấc.

-Liên quan đến giảm đi một số lần - Quan sát hình vẽ - làm bài

- HS đọc đề bài

- Làm vào vở bài tập-chữa

(14)

-GV nhận xột, chốt kết quả đỳng.

3. Củng cố, dặn dũ: (3')

- Muốn giảm một số đi một số lần ta làm nh thế nào?

-GV tổng kết bài, nhận xột tiết học.

-Dặn về chuẩn bị bài sau.

-HS chữa bài -nhận xột

____________________________________________________________

Tập đọc TIẾNG RU

I. MỤC TIấU.

-Kiến thức: Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tỡnh cảm, ngắy nhịp thơ hợp lớ Hiểu nghĩa cỏc từ chỳ giải cuối bài

Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yờu thương anh em, bạn bố, đồng chớ. Học thuộc lũng 2 khổ thơ trong bài .

-Kỹ năng: Rốn kỹ năng đọc đỳng ,đọc diễn cảm cho hs - Thỏi độ: Giỏo dục HS cần quan tõm giỳp đỡ mọi người.

II. ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ trong SGK, phụng chiếu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Kiểm tra bài Cỏc em nhỏ và cụ già.

- GV nhận xột, đỏnh giỏ.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài bằng tranh trờn phụng chiếu.(1')

b. Luyện đọc: ( 12' )

* GV đọc mẫu

* Hướng dẫn luyện đọc, giải nghĩa từ - GV hướng dẫn HS

Lưu ý cỏch ngắt nhịp thơ cho hợp lớ - GV nghe uốn nắn - sửa phỏt õm.

3. Hướng dẫn tỡm hiểu bài(7')

- Con ong, con cỏ, con chim yờu những gỡ? Vỡ sao?

- Hóy núi lại nội dung 2 cõu cuối khổ thơ 1 bằng lời của em?

- Em hiểu cõu thơ Một thõn lỳa chớn, chẳng nờn mựa vàng - Một người....mà

- 3 HS đọc bài Cỏc em nhỏ và cụ già,trả lời cỏc cõu hỏi.

- Nhận xột, bổ sung.

Quan sỏt tranh trờn phụng chiếu.

- Theo dừi trong SGK

- HS đọc nối cõu, kết hợp luyện đọc từ - HS đọc nối khổ thơ, kết hợp giải nghĩa từ khú

- Đọc trong nhúm – 2 nhúm đọc trước lớp

- Đồng thanh - Đọc cỏ nhõn

- 1 HS đọc cả bài - Lớp nhẩm thầm.

- Ong yờu hoa, chim yờu trời, cỏ yờu nước.

- Con người muốn sống phải biết yờu thương đồng chí, anh em..

- Một thõn lỳa khụng làm nờn mựa lỳa, một người khụng phải là cả loài người...

(15)

thụi nh thế nào?

- Vỡ sao nỳi khụng nờn chờ đất thấp, biển khụng nờn chờ sụng nhỏ?

- Cõu thơ nào trong khổ thơ 1 núi lờn ý chớnh của bài thơ?

=> Con người sống trong cộng đồng phải biết yờu thương, đựm bọc đồng chí, anh em.

. –Đưa tranh trờn phụng chiếu.

.

*Giáo dục quyền trẻ em: Con người cú quyền sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tõm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Bổn phận phải biết quan tõm đến mọi người trong cộng đồng. Nhất là đồng bào miền Trung thường xuyờn gặp thiờn tai lũ lụt, mất nhà cửa, khụng cú cơm ăn, ỏo mặc, chỳng ta hóy chung tay giỳp đỡ đồng bào miền trung trong những lỳc khú khăn bằng những hành động cụ thể.

d. Học thuộc lũng (7')

- Hướng dẫn HS đọc thuộc lũng bài thơ.

- GV đọc diễn cảm cả bài.

- GV nhận xột ,đỏnh giỏ.

3. Củng cố dặn dũ (4')

- Bài thơ muốn núi về điều gỡ?

- Hóy kể những việc em đó làm thể hiện việc quan tõm giỳp đỡ mọi người?

- Nhận xột tuyờn dương.

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.

- Vỡ nỳi nhờ cú đất bồi đắp mà cao nờn.

Biển nhờ cú nước của muụn dũng sụng mà đầy.

- Con người muốn sống con ơi... anh em

-Quan sỏt tranh trờn phụng chiếu

- HS đọc diễn cảm 1 lần trước lớp.

- HS đọc đồng thanh.

- Nhẩm để học thuộc lũng.

- HS xung phong đọc thuộc lũng 2 khổ thơ trong bài thơ.

- Nhận xột, bỡnh chọn.

______________________________________________________________________________

Luyện từ và cõu

TỪ NGỮ VỀ CỘNG ĐỒNG. ễN TẬP CÂU AI LÀM Gè ?

I. MỤC TIấU.

- Kiến thức: Hiểu và phõn loại được 1 số từ ngữ về cộng đồng(Bài tập 1) .

Biết tỡm cỏc bộ phận cõu của cõu trả lời cõu hỏi: Ai( cỏi gỡ, con gỡ)? Làm gỡ ? ( Bài tập 3) .

Biết đặt cõu hỏi cho cỏc bộ phận cõu đó xỏc định( Bài tập 4).

-Kỹ năng:Rốn kỹ năng dung từ và đặt cõu đỳng theo mẫu cõu cho hs -Thỏi độ: Giỏo dục HS cú ý thức trong học tập, yờu thương đồng loại.

(16)

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- HS làm miệng bài 2, 3 tuần 7.

- Nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1') b. Hướng dẫn làm bài tập.

Bài tập 1(7'): Xếp từ

- Con hiểu cộng đồng có nghĩa là gì?

- Cộng tác có nghĩa là gì?

- GV đưa bảng phụ.

- Hướng dẫn mẫu: Xếp từ vào đúng 2 cột - Yêu cầu HS làm vở bài tập.

- GV chốt lại lời giải đúng.

+Những người trong cộng đồng: đồng bào,đồng đội, cộng đồng, đồng hương…

+ Thái độ…:cộng tác, đồng tâm…

* Bài tập 2 (4 ).

- GV giải thích từ “đấu cật” trong câu: Chung lưng đấu cật. Là góp công, góp sức với nhau để cùng làm việc.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

-Tìm thêm những thành ngữ, tục ngữ nói về một thái độ ứng xử trong cộng đồng ?

*Gi¸o dôc quyÒn bæn phËn trÎ em: quyền được sống giữa cộng đồng và nhận được sự quan tâm, chia sẻ của mọi người trong cộng đồng. Có bổn phận biết quan tâm đến mọi người trong cộng đồng.

Bài 3 (8') Tìm các bộ phận của câu - GV giúp HS nắm yêu cầu bài.

- GV quan sát giúp HS .

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

Bài 4(5') :Đặt câu hỏi cho các bộ phận câu...

- Các câu văn trong bài tập đọc được viết theo kiểu câu nào?

- GV quan sát, giúp HS .

- GV nhận xét, chốt lại ý đúng:

a.Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người thân?

b.Ông ngoại làm gì ? c.Mẹ tôi làm gì ?

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Nghĩa là những người cùng sống trong 1 tập thể…gắn bó với nhau.

-Có nghĩa là cùng làm chung 1 việc.

- 1 HS lên bảng, lớp làm vở bài tập.

- HS đọc bài làm.

- Nhận xét, bổ sung.

- HS đọc yêu cầu, làm bài.

- Đọc bài làm, nhận xét, bổ sung.

- HS giải nghĩa.

- HS tìm, đọc giải nghĩa.

- Nhận xét.

- HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Làm bài- 1HS làm bảng phụ.

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

- Trao đổi bài- Kiểm tra kÕt qu¶.

- 1 HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi.

- Kiểu câu Ai( cái gì, con gì) làm gì?

- HS làm vở bài tập- nối tiếp nhau nêu câu hỏi.

- Nhận xét, bổ sung.

- Ai làm gì?

(17)

-Các câu trong bài được viết theo mẫu câu nào ?

3. Củng cố, dặn dò:(3')

- Đặt 1 câu kiểu Ai làm gì? Phân tích ? - Nhận xét chung giờ học.

- Về ôn lại các kiểu câu đã học, chuẩn bị bài sau.

BÀI 15: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI -TRÒ CHƠI "CHIM VỀ TỔ"

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Ôn động tác đi chuyển hướng phải, trái. Biết đi chuyển hướng phải, trái và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.

- Học trò chơi "Chim về tổ". Yêu cầu biết cách chơi và chơi đúng luật, rèn luyện kỹ năng chạy, kỹ năng tập trung chú ý cao.

2. Kỹ năng: Thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác. Biết cách chơi và chơi đúng luật, rèn luyện kỹ năng chạy, kỹ năng tập trung chú ý cao.

3. Thái độ: Qua bài học học sinh biết thực hiện nhanh nhẹn hơn, tập trung chú ý hơn khi xếp hàng, tập trung thể dục, hoạt động tập thể.

- Trò chơi học sinh sẽ thể hiện sự thông minh khéo léo nhanh nhẹn của mình.

II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường. Dọn vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

- Phương tiện: GV chuẩn bị còi, kẻ đường đi, vạch chuẩn bị và vạch xuất phát cho đi chuyển hướng, vẽ các ô hoặc vòng tròn cho trò chơi.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1. Phần mở đầu 5-6p

- GV nhận lớp. phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- Đội hình nhận lớp

- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung

quanh sân tập.

- HS thực hiện chạy chậm theo 1 hàng dọc

* Khởi động các khớp

- Xoay khớp cổ tay kết hợp cổ chân - Xoay khớp khuỷu

- Xoay khớp vai - Xoay khớp hông - Xoay khớp gối

*Kiểm tra bài cũ;

- Đi chuyển hướng phải, trái.

- HS nhận xét

- Khởi động theo đội hình hàng ngang

- LT điều khiển lớp khởi động

- 6- 8 em hs lên thực hiện

(18)

- GV nhận xét và tuyên dương

2. Phần cơ bản 25-28p

- Ôn đi chuyển hướng phải, trái. - ĐH: Đi chuyển hướng phải, trái.

- Chia tổ tập luyện khoảng 5 phút, sau đó cả lớp cùng thực hiện, lần đầu do GV hướng dẫn; lần 2: Cán sự điều khiển; lần 3: Tổ chức dưới dạng thi đua. Tổ nào thực hiện tốt được biểu dương, tổ nào còn nhiều người thực hiện chưa đúng sẽ phải chạy 1 vòng xung quanh lớp.

- GV quan sát sửa sai cho học sinh - GV nhận xét và tuyên dương

- HS thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của giáo viên

* Học trò chơi "Chim về tổ". 3-5 lần - ĐH: Trò chơi "Chim về tổ".

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi và nội quy chơi sau đó cho HS chơi thử 1, 2 lần để hiểu cách chơi và nhớ nhiệm vụ của mình rồi mới chơi chính thức.

Khi tổ chức trò chơi, GV có thể dùng còi hoặc hiệu lệnh khác để phát lệnh di chuyển. Sau vài lần chơi thì GV thay đổi vị trí của các em đứng làm "tổ" sẽ thành "chim"

và ngược lại, để các em đều được tham gia chơi.

Khi có lệnh chơi, những em đứng làm "tổ" mở cửa để tất cả các

"chim" trong tổ bay ra đi tìm tổ

- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của giáo viên

(19)

mới, kể cả những em đứng ở trong ô vuông giữa vòng tròn cũng phải di chuyển. Mỗi "tổ" chỉ được phép nhận một "chim", những "chim"

nào không tìm được "tổ" thì phải đứng vào hình vuông giữa vòng.

Sau 3 lần chơi, "chim" nào bị 2 lần liên tiếp không vào tổ thì "chim" đó sẽ bị phạt. GV luôn nhắc các em đảm bảo an toàn trong tập luyện và vui chơi. GV nhận xét và tuyên dương.

3. Phần kết thúc 5-6p

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát. - HS thực hiện

- GV hệ thống bài và nhận xét. - Đội hình xuống lớp x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x x





GV

Tự nhiên và xã hội

VỆ SINH THẦN KINH (tiếp)

I. MỤC TIÊU.

- Nêu được vai trò của giấc ngủ đối với cơ thể.

Biết lập và thực hiện thời gian biểu hàng ngày.

-Kỹ năng: Có thói quen làm việc có lợi cho cơ quan thần kinh

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức học tập, làm việc điều độ để bảo vệ sức khoẻ.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- KN tự nhận thức: Đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh.

- Tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.

- KN làm chủ bản thân: Quản lí thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày..

II. ĐỒ DÙNG:

- Tranh minh hoạ SGK, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Những việc làm nào có lợi cho cơ quan thần kinh ?

- Vì sao uống rượu, bia, và hút thuốc lá có hại cho cơ quan thần kinh?

(20)

- HS trả lời- HS khác nhận xét, bổ sung.

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1')

b. Hoạt động 1:(15') Vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ.

- GV cho HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh SGK và trả lời.

- Theo em buổi tối ngủ từ mấy giờ thì có lợi cho cơ quan thần kinh ?

- Yêu cầu HS trả lời câu 1,2 trang 34.

- GV kết luận: Khi ngủ, cơ quan thần kinh đặc biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt nhất.

Trẻ em càng nhỏ càng cần ngủ nhiều. Từ 10 tuổi trở nên, mỗi người cần ngủ từ 7-8 tiếng.

-Liên hệ giáo dục HS : ý thức làm việc nghỉ ngơi cho hợp lí.

*HS : Lập thời gian biểu.

- GV cho HS quan sát SGK.

- Nêu những việc cần làm vào buổi sáng, trưa, chiều, tối và thời gian cho công việc đó?

- GV nhận xét, kết luận.

- Vì sao chúng ta phải làm việc theo thời gian biểu hợp lý ?

* Hoạt động 2:(12') HS chơi trò chơi.

- GV tổ chức trò chơi: GV phổ biến luật chơi.

- 2 HS một cặp lần lượt nêu thời gian, bạn kia nêu đúng công việc làm trong thời gian đó.

- Yêu cầu cả lớp cùng chơi.

- Kể những việc làm của mình có liên quan đến bảo vệ hệ thần kinh ?

- HS quan sát và nêu nội dung bức tranh.

- 21 giờ.

- HS đọc phần thông tin “bạn cần biết” để trả lời.

- Nhận xét, bổ sung.

- HS nghe.

- Xây dựng thời gian biểu của cá nhân.

- HS trình bày thời gian biểu của mình trước lớp.

-Để quản lí được thời gian để thực hiện được mục tiêu theo thời gian biểu hàng ngày..giữ gìn sức khoẻ.

- Gọi 2 HS chơi thử.

- HS cùng chơi.

- 3 cặp HS thi, nhận xét.

- HS kể cá nhân.

3. Củng cố, dặn dò:(3')

- Nêu vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ con người ?

- NhËn xÐt chung giờ học, liên hệ giáo dục HS biết giữ gìn sức khỏe...

- Chuẩn bị bài sau.

____________________________________________________

Ngày soạn : 28/10/2018

Ngày giảng: Thø 5 ngµy 1 th¸ng 11 n¨m 2018 To¸n

TÌM SỐ CHIA

I. MỤC TIÊU.

- Kiến thức: Biết tên gọi, của các thành phần trong phép chia.

(21)

HS biết cách tìm số chia chưa biết.

-Kỹ năng: Rèn kỹ năng tìm thành phần chưa biết trong phép chia.

- Thái độ:Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán, tự phát hiện để tìm tòi kiến thức.

II. ĐỒ DÙNG:

- 6 hình vuông bằng bìa hoặc bằng nhựa. Bảng phụ, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm nh thÕ nµo?

- Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm nh thÕ nµo?

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1')

b. Hướng dẫn phép chia:(12')

- GV cho HS đặt tấm bìa có 6 chấm tròn lên bàn.chia đôi

- Yêu cầu HS viết phép tính tương ứng.

- Tìm số chấm tròn ở mỗi phần ? - Vậy 6 : 2 = ?

- GV ghi 6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương - Yêu cầu nêu thành phần phép chia.

- Hướng dẫn để HS thấy 2 (Số chia) = 6 (Số bị chia) : 3 (thương).

- Hướng dẫn tìm số chia x chưa biết.

30 : x = 5 x = 30 : 5 x = 6

- Muốn tìm số chia ta làm như thế nào ? -Trong phép chia hết muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

c. Hướng dẫn HS làm bài tập:

Bài 1(6'): Nối mỗi số trong phép chia với tên gọi của nó.

- GV cho HS làm miệng.

- Nhận xét - ch÷a bµi.

Bµi 2(6') :T×m x

-Phép tính a,b,c,e phải tìm thành phần nào?

-Phép tính d phải đi tìm thành phần nào?

-Phép tính g phải tìm thành phần nào?

-HS trả lời, nhận xét, bổ sung.

Thực hiện chia

6 : 2

3 chấm tròn.

Bằng 3.

- Số bị chia, số chia, thương.

- HS quan sát- HS tự rút ra kết luận.

- Số chia = Số bị chia : thương.

- HS tự làm bảng, chữa bài, nhận xét.

- HS nêu .

- Nhiều HS nhắc lại.

-1 HS đọc yêu cầu.

- HS nối tiếp nhau đọc kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.

-1 HS đọc yêu cầu.

- Số chia - Số bị chia -Thừa số.

(22)

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng

- Muốn tìm số chia chưa biết ta làm như thế nào ?

*Bài 3( 3 ):

-GV sử dụng bảng phụ.

-Quan sát, giúp HS làm bài.

-GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- 3 HS lên bảng- lớp tự làm - nhận xét Trao đổi bài- Kiểm tra kết quả.

-HS đọc yêu cầu, làm bài, 2HS làm bảng, chữa bài, nhận xét, bổ sung.

3. Củng cố, dặn dò (3')

- Muèn t×m sè chia cha biÕt ta lµm nh thÕ nµo?

- Nhận xét giờ học.

- DÆn về chuẩn bị bài sau.

______________________________________________________

Tập viết ÔN CHỮ HOA G

I. MỤC TIÊU

- Kiến thức: Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), Ê (1 dòng).

-Kỹ năng: Viết đúng tên riêng Ê- đê. (1 dòng), và câu ứng dụng: Em thuận anh hòa....

(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

- Thái độ:Giáo dục HS có ý thức rèn luyện chữ viết, giữ vở sạch.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mẫu chữ viết hoa G, C, K.

- Vở tập viết, bảng con.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ (4') - Viết tên riêng Ê-đê.

- Đọc thuộc lòng câu ứng dụng của bài 7?

- GV Nhận xét.

2. Bài mới:

a.Giới thiệu bài (1')

b.Hướng dẫn viết bảng con.

* Hướng dẫn viết chữ hoa.(5') -GV treo bảng phụ có chữ mẫu

-Tên riêng và cầu ứng dụng có những chữ hoa nào?

-GV viết mẫu cho HS quan sát, nêu lại quy trình viết chữ hoa.

- GV nhận xét, đánh giá.

* Hướng dẫn viết từ ứng dụng (4')

-2 HS viết bảng, lớp viết nháp, nhận xét, bổ sung.

-HS đọc tên riêng và câu ứng dụng -Có chữ : G, C, K.

HS Quan sát

(23)

- GV giảng từ “Gò Công” là tên thị xã của tỉnh Tiền Giang.

- Trong từ ứng dụng các con chữ có chiều cao như thế nào ?

-Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào ?

- GV viết mẫu và nhắc lại cách viết.

-GV nhận xét, đánh giá.

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng.(4') - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng.

- Giải thích: Câu tục ngữ khuyên ta phải sống hòa thuận là hạnh phúc của mọi gia đình.

-Trong câu ứng dụng các con chữ có chiều cao như thế nào?

-Khoảng cách giữa các con chữ như thế nào?

- GV nhận xét, nhắc lại cách viết.

c. Hướng dẫn viết vở tập viết (14') - GV nêu yêu cầu.

1 dòng chữ G.

1 dòng chữ C, K.

1 dòng chữ Gò Công.

2 dòng câu ứng dụng - GV quan sát giúp HS

- GV thu 5-7 bài, nhận xét từng bài.

- Học sinh viết bảng con.

-HS đọc từ ứng dụng

- G, C, g cao 2 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li.

- Bằng một con chữ o -HS viết bảng con

- 2 HS đọc câu ứng dụng.

- Chữ cao 2,5 li: K, h, G. ...

- Bằng một con chữ o.

-Học sinh viết bảng con.

- HS thực hành viết vở tập viêt.

3. Củng cố- dặn dò (3')

- Cách viết chữ hoa G, C, K ?

- GV nhận xét tiết học, chữ viết của HS.

- HS về học thuộc câu ứng dụng và hoàn thành bài viết ở nhà.

Ngày soạn : 30/10/2018

Ngày giảng: Thø 6 ngµy 2 th¸ng 11 n¨m 2018 Toán

LUYỆN TẬP

I. MỤC TIÊU.

-Kiến thức: Biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính.

-Kỹ năng: Biết làm tính nhân( chia) số có 2 chữ số với( cho) số có 1 chữ số.

- Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong học tập, yêu thích môn toán.

II. ĐỒ DÙNG:

(24)

- bảng phụ, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- Muốn tìm số chia chưa biết ta làm nh thÕ nµo?

-Nhận xét, chữa bài và cho HS.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1') b. Hướng dẫn luyện tập.

Bài 1(6') :Tìm x -Bài tập yêu cầu gì ? - GV quan sát, giúp HS .

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

-Nêu cách tìm số hạng, Số bị trừ, số trừ, thừa số, số bị chia, số chia chưa biết ? Bài 2 (7') :Tính

- Yêu cầu HS làm vở bài tập.

- Quan s¸t- giúp đỡ HS .

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

-Muốn nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số ta làm nh thÕ nµo ?

- Muốn chia số có hai chữ số cho số có một chữ số ta làm như thế nào ? Bài 3(8') : Giải toán

- Bài toán cho biết gì?

- Bài toán hỏi gì?

- Con cần lưu ý từ nào?

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- Bài toán thuộc dạng toán nào? Cách giải?

Bài 4(6') :Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

-GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

- 2 HS lên bảng làm, lớp nháp.

12 : X = 2 X : 5 = 6 -NhËn xÐt, bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu.

- 6 HS làm bảng- lớp tự làm bµi.

- Chữa bài, nhận xét, bổ sung.

- 1 HS đọc yêu cầu, HS khác theo dõi.

- 4 HS lên bảng, lớp làm VBT.

- Trao đổi bài kiÓm tra kÕt qu¶.

- HS trả lời

- 1 HS đọc bài toán, HS khác theo dõi.

- 1 HS tóm tắt bài toán.

- Nhận xét.

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT.

Cửa hàng còn lại số đồng hồ là:

24 : 4 = 6 (đồng hồ) Đáp số: 6 đồng hồ.

- Tìm 1 phần mấy của 1 số.

- HS tự làm, báo cáo kết quả.

3. Củng cố, dặn dò:(3')

- Muốn tìm số chia chưa biết ta làm nh thÕ nµo ? - GV nhận xét tiết học.

- Về chuẩn bị bài sau..

______________________________________________________

Chính tả (nhớ- viết) TIẾNG RU

I. MỤC TIÊU.

(25)

- Kiến thức: HS nhớ và viết lại chính xác khổ thơ 1 và 2 của bài tiếng ru.Trình bày đúng các dòng thơ, khổ thơ lục bát.

Làm đúng bài tập chính tả BT2 ( tìm tiếng có r/d/gi) theo nghĩa đã cho.

-Kỹ năng:Rèn viết đúng chính tả,phân biệt đúng r/d/gi -Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ viết, giữ vở sạch.

II. ĐỒ DÙNG:

- Bảng phụ chép bài tập 2, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4') - GV đọc HS viết:

Giặt giũ, nhàn rỗi, da dẻ.

- GV nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1')

b. Hướng dẫn nhớ - viết bài.(20') - GV đọc khổ thơ 1 và 2.

- Khổ thơ 1 và 2 nói lên điều gì ? - 2 khổ thơ có mấy dòng thơ.

- Bài thơ viết theo thể thơ gì ? - Khi trình bày ta viết thế nào ? - Những chữ nào viết hoa ?

- Hướng dẫn HS viết tiếng khó, dễ lẫn:

Làm mật, sáng đêm, sống chăng, yêu đời.

- Nhắc nhở HS ghi nhớ những chỗ cần đánh dấu câu. Nhẩm HTL lại 2 khổ thơ.

- GV quan sát động viên HS viết bài.

- GV thu 7 bài , nhận xét từng bài.

c. Hướng dẫn làm bài tập (7') Bài 2 (a):Tìm các từ

- GV giúp HS hiểu yêu cầu bài.

- Yêu cầu làm bài

- GV chữa bài, chốt lời giải đúng

- 3 HS lên bảng lớp, dưới lớp viết nháp.

- Chữa bài, nhận xét.

- HS theo dõi GV đọc – 2 HS đọc lại.

- Con người muốn sống phải biết yêu thương đồng loại.

- 8 dòng thơ.

- Lục bát.

- Dòng trên 6 chữ, cách lề 2 ô. Dòng dưới 8 chữ, cách lề 1 ô.

- Chữ cái đầu dòng.

- HS tìm báo cáo 2 HS viết bảng - Lớp viết bảng con.

- Nhẩm theo yêu cầu

- Nhắc lại tư thế ngồi viết...

- HS nhớ và viết bài. (đoạn 1, 2) - HS đọc lại bài soát lỗi, tự sửa chữa - HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi VBT.

- Lớp làm VBT- 1HS làm bảng phụ.

- NhËn xÐt, bổ sung.

(Rán; dễ; giao thừa) 3. Củng cố, dặn dò:(3')

- Về tìm các tiếng có phụ âm đầu r/gi/d ? Đặt câu ? - GV nhận xét tiết học, chữ viết của HS.

- Về chuần bị bài sau.

BÀI 16: ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI, TRÁI I. MỤC TIÊU:

(26)

1. Kiến thức: Ôn đi chuyển hướng phải, trái. Biết đi chuyển hướng phải, trái và thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác.

- Chơi trò chơi "Chim vè tổ". Yêu cầu biết cách chơi và chơi đúng luật, rèn luyện kỹ năng chạy, kỹ năng tập trung chú ý cao.

2. Kỹ năng: Thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác và biết cách chơi và chơi đúng luật, rèn luyện kỹ năng chạy, kỹ năng tập trung chú ý cao.

3. Thái độ: Qua bài học học sinh sẽ biết thực hiện nhanh nhẹn hơn, tập trung chú ý hơn khi xếp hàng vào các cuộc lễ mít tinh, tập trung thể dục, hoạt động tập thể.

- Trò chơi học sinh sẽ thể hiện sự thông minh khéo léo nhanh nhẹn của mình II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: Trên sân trường. Dọn vệ sinh sạch sẽ, bảo đảm an toàn tập luyện.

- Phương tiện: Chuẩn bị sân, bàn ghế và còi cho trò chơi.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1. Phần mở đầu 5-6p

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học.

- Đội hình nhận lớp

- Cả lớp chạy chậm theo 1 hàng dọc

xung quanh sân tập.

- HS thực hiện chạy chậm theo 1 hàng dọc.

* Khởi động các khớp

- Xoay khớp cổ tay kết hợp cổ chân - Xoay khớp khuỷu

- Xoay khớp vai - Xoay khớp hông - Xoay khớp gối

2lx8n 2lx8n 2lx8n 2lx8n 2lx8n

- HS khởi động theo đội hình hàng ngang.

- LT điều khiển lớp khởi động

*Kiểm tra bài cũ;

- Đi chuyển hướng phải, trái.

- HS nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương

- 6-8 em HS thực hiện

2. Phần cơ bản 25-28p

a. Động tác đi chuyển hướng phải trái

3-5 lần - Đội hình tập luyện

(27)

- GV nêu tên động tác, hướng dẫn lại cách thực hiện động tác.

- Cho HS tập luyện theo phương pháp nước chảy.

- GV cho HS tập. GV quan sát, sửa sai cho HS.

- Mỗi tổ cử 1 đại diện lên tập thi đua.

*Chia tổ tập luyện, sau đó cả lớp cùng thực hiện, lần đầu do GV hướng dẫn;

Lần 3: Tổ chức dưới dạng thi đua. Tổ nào thực hiện tốt được biểu dương.

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và thực hiện theo tổ.

- Lần 2: Cán sự điều khiển - Chơi trò chơi "Chim về tổ". 3-5 lần - ĐH: Trò chơi "Chim về tổ".

- Tổ chức trò chơi như bài 15, nhưng cần tăng thêm các yêu cầu cho trò chơi thêm phần hào hứng.

Khi tổ chức chơi, GV cần chú ý nhắc HS đề phòng chấn thương, GV có thể thay đổi các yêu cầu hay quy định cho trò chơi thêm phần phong phú nhưng phải phù hợp với trình độ HS. GV nhận xét và tuyên dương

3. Phần kết thúc 5-6p

- HS lắng nghe, quan sát và thực hiện theo hướng dẫn, yêu cầu của giáo viên

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát.

- GV quan sát sửa sai cho học sinh

- HS thực hiện

- GV hệ thống bài và nhận xét. - Đội hình xuống lớp x x x x x x x x x x x x x x x x

(28)

x x x x x x x x





GV Tập làm văn

KỂ VỀ NGƯỜI HÀNG XểM

I. MỤC TIấU.

-Kiến thức: HS biết kể về một người hàng xúm của mỡnh theo gợi ý(Bài tập 1) -Kỹ năng: Viết lại những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn, ( Khoảng 5 cõu)( Bài tập 2).

-Thỏi độ: Giỏo dục HS yờu quý những người hàng xúm, sẵn lũng giỳp đỡ mọi người.

II. ĐỒ DÙNG:

- Viết 4 cõu gợi ý kể về người hàng xúm trờn bảng lớp, VBT.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Kiểm tra bài cũ:(4')

- GV nhận xột, đỏnh giỏ 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1')

b. Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1(12'):Kể về người hàng xúm mà em quý mến.

- GV nờu yờu cầu: Dựa vào 4 cõu hỏi gợi ý để kể về người hàng xúm,

+ Người đú tờn là gỡ? bao nhiờu tuổi ? + Người đú làm nghề gỡ ?

+ Tỡnh cảm của gia đỡnh em đối với người đú như thế nào ?

+ Tỡnh cảm của người đú đối với gia đỡnh em như thế nào ?

-Tổ chức cho HS hoạt động nhúm.

- GV nhận xột, chỉnh sửa cho học sinh về cỏch dựng từ,…

Bài 2(15'):Viết thành đoạn văn ngắn.

- GV nhắc HS cỏch viết: Viết giản dị, chõn thật những điều vừa kể, khoảng 5-7 cõu . - Yờu cầu HS viết bài.

- GV nhận xét, đỏnh giỏ.

- GV đọc cho học sinh tham khảo bài văn hay.

- 2 HS kể lại chuyện: Khụng nỡ nhỡn.

- Nhận xột, bổ sung.

- 1 HS đọc yờu cầu, lớp đọc thầm.

-HS trả lời lần lượt từng cõu hỏi.

-1 HS kể mẫu.

-Hoạt động nhúm bàn, kể trong nhúm - Đại diện nhúm thi kể, HS khỏc nhận xột.

- 1 HS đọc yờu cầu, lớp đọc thầm.

- HS nghe.

- HS viết bài vào vở.

- Đọc bài làm, nhận xột, bổ sung.

-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay.

(29)

3. Củng cố dặn dò: (3')

-Em vừa viết và kể về ai ? Người đó đối với em như thế nào ?

*GD b¶o vÖ m«i trêng: Cần quan tâm, gần gũi, giúp đỡ mọi người xung quanh.

- GV tổng kết bài, nhận xét tiết học.

- Về chuẩn bị bài sau.

Sinh hoạt+ kĩ năng sống

CHỦ ĐỀ 3: TÔI LÀ AI? (Tiết 2)

I.MỤC TIÊU

- Hs nêu được những điều mà các em cảm thấy hài lòng về bản thân mình.

- Giúp Hs tự nhìn nhận về mình, từ đó các em có ý thức cố gắng phấn đấu để tự hoàn thiện bản thân.

- Bài tập cần làm: Bài 3,4

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Vở bài tập KNS

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của Hs

1.Kiểm tra bài cũ

- Nêu những sở thích của mình?

- Hằng ngày em có những thói quen gì?

Đó là thói quen tốt hay xấu?

- Nhận xét, đánh giá.

2. Bài mới

a) Giới thiệu bài.

- Gv giới thiệu và nêu mục tiêu bài học.

b) Hướng dẫn Hs hoạt động

* Hoạt động 1: Những điều tôi thấy hài lòng về mình.

- Gọi Hs đọc yêu cầu của bài tập 3 trang 13- VBT

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Gv phân tích giúp các em hiểu đầu bài:

Những điều em cảm thấy hài lòng về mình có thể là những đặc điểm nổi bật của bản thân và cũng là những điểm mạnh của bản thân mình.

- Lưu ý cho Hs: mỗi quả bóng chỉ ghi 1 điều.

- Gọi một số Hs trình bày bài trước lớp.

- Gv nhận xét

- Một số Hs trả lời

- 2Hs đọc yêu cầu

- Hãy ghi vào mỗi quả bóng trong tranh dưới đây một điều mà em cảm thấy hài lòng về bản thân mình( có thể là về sức khoẻ, về hình thức bên ngoài, về năng khiếu, về sức học, về một đức tính,.)

- Hs làm vào vở bài tập.

- Trình bày

(30)

* Kết luận: Mỗi người đếu có những điểm mạnh riêng. Chúng ta cần biết phát huy những điểm mạnh đó trong cuộc sống

* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân - Cho Hs đọc yêu cầu và nội dung bài 4 trang 14 VBT.

- Hãy nêu yêu cầu của bài

- Em hiểu thế nào là tự nhìn nhận về bản thân?

- Hướng dẫn các làm bài theo từng nội dung.

- Gọi một số Hs nêu trước lớp

* Kết luận: Mỗi người đều có những điểm nổi bật trong đó có những điểm mạnh và cả điểm còn hạn chế. Chúng ta cần biết phát huy những mặt mạnh và khắc phục những mặt còn yếu để bản thân mình ngày càng tiến bộ hơn, tốt hơn.

3. Củng cố- dặn dò - Nhận xét tiết học

2 Hs đọc

- Em hãy tự nhìn nhận về mình và ghi những nội dung thích hợp vào các chỗ trống.

- Tự nhìn nhận về bản thân tức là xem mình là ai? Mình có những điểm gì tốt, những điểm gì còn hạn chế?

- Hs làm theo sự hướng dẫn của Gv - Hs nêu

- Hs khác nhận xét

NHẬN XÉT TUẦN 8

I. MỤC TIÊU

- Giúp HS: Nắm được ưu khuyết điểm của bản thân tuần qua.

- Đề ra phương hướng phấn đấu cho tuần tới.

- HS biết tự sửa chữa khuyết điểm, có ý thức vươn lên, mạnh dạn trong các hoạt động tập thể, chấp hành kỉ luật tốt.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Những ghi chép trong tuần, họp cán bộ lớp.

III. NỘI DUNG SINH HOẠT

1. Ổn định tổ chức

2. Nhận xét chung trong tuần.

a. Lớp trưởng nhận xét-ý kiến của các thành viên trong lớp.

b. Giáo viên chủ nhiệm *Nề nếp.

- Chuyên cần: ...

- Ôn bài: ...

- Thể dục vệ sinh: ...

- Đồng phục:...

*Học tập:………..

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh -Kĩ

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh -Kĩ

Kết luận : Ở trường, trong giờ học các em được khuyến khích tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau như : làm việc cá nhân với phiếu.?. Ở trường công việc chính

- Lau sạch mũi, súc miệng bằng nước muối để tránh bị nhiễm trùng các bộ phận của cơ quan hô hấp..

Theo baïn, traïng thaùi naøo döôùi ñaây coù haïi ñoái vôùi cô quan thaàn kinh..

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.. -Kĩ

Hoạt động 2 : Chức năng của từng cơ quan kể trên Dựa vào nội dung đã học hãy cho biết chức năng của các cơ quan : hô hấp , tuần hoàn , bài tiết nước tiểu và cơ

Vì các bạn trong hình tham gia giao thông không đội mũ bảo hiểm, ăn uống không điều độ, phân biệt đối xử giữa các bạn và đùa nghịch nguy hiểm... + Nghỉ ngơi

Biết tránh những việc làm có hại đối với cơ quan thần kinh - Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng

Thái độ: Học sinh có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp2. *Giáo dục bảo vệ môi trường: Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp

* Mục tiêu riêng: HS Thắng nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh.. * GDBVMT: Nói được những việc nên làm và không nên làm

Việc làm của chúng em tuy không lớn nhưng đứa nào đứa nấy đều cảm thấy vui, vì mình đã làm được một việc tốt, góp phần bảo vệ môi trường..

Kĩ năng: Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.. Thái độ: Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ

Một số trường nước ngoài còn quan tâm đến các công trình, bài báo, luận án… đã công bố của thí sinh, các giải thưởng đã đạt được, các thành tích hoạt động khoa

CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN CẦN GIÁO DỤC CHO HỌC SINH - Kĩ năng tự nhận thức những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh cơ thể, bảo vệ sức khỏe thể chất

Thái độ: Học sinh có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp2. *Giáo dục bảo vệ môi trường: Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ

-Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh - Kỹ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.. -Thái độ: Giáo dục HS

- Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh - Kỹ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.. - Thái độ: Giáo dục

-Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh - Kỹ năng: Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh.. -Thái độ: Giáo dục HS

Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh, phán đoán một số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh.. Kĩ

Thái độ: Học sinh có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch đẹp2. *Giáo dục bảo vệ môi trường: Tham gia và nhắc nhở mọi người giữ

2. Kiến thức: Viết được một đoạn văn có đề tài gắn với nội dung bảo vệ môi trường 3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức trong việc bảo vệ môi trường.. *

+ Năng lực đọc hiểu văn bản, năng lực cảm thụ thơ văn, năng lực tự nhận thức, năng lực giải quyết một số vấn đề đặt ra từ văn bản. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC