TẢI XUỐNG PDF

Download (0)

Full text

(1)

Mã đề 301 - https://thi247.com/ Trang 1/2 ĐỀ CHÍNH THỨC

TRƯỜNG THPT QUẾ SƠN TỔ: HÓA - SINH - CNTT

(Đề gồm có 02 trang)

KIỂM TRA CUỐI KỲ 1- NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Hóa – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

MÃ ĐỀ 301 Họ và tên thí sinh:...Số báo danh: ...

Cho M của: O=16; H=1; Fe=56, N=14; C=12; Na=23; Fe=56.

A. TRẮC NGHIỆM: 15 câu (5 điểm)

Câu 1. Khi xét về khí cacbon đioxit, điều khẳng định nào sau đây là sai?

A. Chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.

B. Chất khí dùng để chữa tất cả các đám cháy.

C. Chất khí không độc nhưng không duy trì sự sống.

D. Chất khí không màu, không mùi, nặng hơn không khí.

Câu 2. Dung dịch một bazơ ở 250C có

A. [OH-]=10-14M. B. [OH- ] >10-7M. C. [H+] >10-7M. D. [H+] =10-7M.

Câu 3. Phản ứng nào sau đây không phải phản ứng trao đổi ion?

A. MgSO4 + BaCl2 → MgCl2 + BaSO4. B. HCl + AgNO3→ AgCl + HNO3. C. 2NaOH + CuCl2→ 2NaCl + Cu(OH)2. D. Cu + 2AgNO3→ Cu(NO3)2 + 2Ag.

Câu 4. Cacbon phản ứng với dãy chất nào sau đây?

A. NH4Cl, KOH, AgNO3. B. Al, HNO3, KClO3.

C. Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3. D. Na2O, NaOH, HCl.

Câu 5. Cho 11,2 gam kim loại Fe tác dụng với dung dịch HNO3 dư thu được V lit (đkc) khí không màu hóa nâu trong không khí. Giá trị V là

A. 4,48. B. 3,36. C. 2,24. D. 6,72.

Câu 6. Sản phẩm thu được khi nhiệt phân muối KNO3 gồm:

A. KNO2 và NO2. B. KNO2 và O2. C. KNO2, N2 và CO2. D. KNO2, N2 và O2. Câu 7. Cho phương trình ion thu gọn: H+ + OH-→ H2O. Phương trình ion thu gọn đã cho biểu diễn bản chất của phản ứng hoá học nào sau đây?

A. NaOH + NaHCO3 → H2O + Na2CO3. B. HCl + NaOH → H2O + NaCl.

C. H2SO4 + Ba(OH)2 → 2H2O + BaSO4. D. H2SO4 + BaCl2 → 2HCl + BaSO4. Câu 8. Công thức phân tử của đá vôi là

A. CaCO3. B. Ca(HCO3)2. C. NaHCO3. D. Na2CO3.

Câu 9. Người ta sản xuất khí nitơ trong phòng thí nghiệm bằng cách nào sau đây?

A. Chưng cất phân đoạn không khí lỏng.

B. Dùng photpho để đốt cháy hết oxi không khí.

C. Nhiệt phân dung dịch NH4NO2 bão hoà.

D. Cho không khí đi qua bột đồng nung nóng.

Câu 10. Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

A. H2O. B. NaCl. C. C2H5OH. D. CH3COOH.

Câu 11. Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

A. HClO4 H+ + ClO4. B. H2SO3 ← 2 H+ + SO32-.

C. Na2SO4 ← 2Na+ + SO24. D. Ba(OH)2 Ba2+ + 2OH. Câu 12. Thổi khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 dư,, khi kết thúc phản ứng

A. thu được kết tủa màu trắng. B. được kết tủa và có khí thoát ra.

C. thấy dung dịch có màu xanh. D. thu được dung dịch trong suốt.

(2)

Mã đề 301 - https://thi247.com/ Trang 2/2 Câu 13. NH3 thể hiện tính bazơ khi phản ứng với nhóm chất nào sau đây?

A. HCl, H2O. B. O2, Cl2. C. Cl2, AlCl3. D. CuO, HCl.

Câu 14. Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?

A. 3CO + Al2O3 →to 2Al + 3CO2. B. 2CO + O2 →to 2CO2. C. CO2 + C →to 2CO. D. 3CO + Fe2O3 →to 3CO2 + 2Fe.

Câu 15. Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng (điều kiện có đủ)

A. NH4Cl + NaOH. B. N2 + O2.

C. NH3 + BaCl2 + H2O. D. Al + HNO3 đặc.

B. TỰ LUẬN: 3 câu (5 điểm) Câu 1: (1,5 điểm)

a/ Viết phương trình điện li của Mg(OH)2.

b/ Xác định vai trò của nito (tính khử hay tính oxi hóa) trong phản ứng sau:

N2 + 3H2 , , t Fe Poc

→

←2 NH3.

c/ Viết công thức phân tử của muối natri hidrocacbonat.

d/ Viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn: Na2SO4 + BaCl2

...

Câu 2: (2 điểm)

a/ Tính pH của dung dịch NaOH 0,01M.

b/ Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ:

NH

3

→NO →NO

2

→HNO

3

→Cu(NO

3

)

2

c/ Ứng dụng của Axit nitric trong phòng thí nghiệm là để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế được 6,3ml dung dịch HNO3 50%(d=1,4g/ml) cần bao nhiêu gam tinh thể NaNO3 nguyên chất. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế đạt 80%.

Câu 3: (1,5 điểm)

a/ Cho 8,96lit (đkc) khí CO2 vào 100ml dung dịch NaOH 4M, xác định và tính số mol muối tạo thành.

b/ Hỏa hoạn là hiểm họa do lửa gây ra. Để tạo ra lửa, cần và đủ 3 yếu tố: chất cháy, oxi và nguồn nhiệt. Nêu nguyên lý chữa cháy của bình cứu hỏa chứa CO2 nén.

--- HẾT ---

(3)

ĐÁP ÁN CHẤM TRƯỜNG THPT QUẾ SƠN

TỔ: HÓA - SINH - CNTT

KIỂM TRA CUỐI KỲ 1- NĂM HỌC 2022-2023 Môn: Hóa – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)

A. TRẮC NGHIỆM

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

301 B B D B A B B A C B C A A A C

303 B A C A C A A C C B D D D B A

302 C C A C D C A B D D A B A D C

304 A A C A B A B A D B A A C C B

B. TỰ LUẬN MÃ ĐỀ 301-303 Câu 1: (1,5 điểm)

a/ Viết phương trình điện li của Mg(OH)2. Mg(OH)2

Mg2+ +2OH- 0,25 điểm

b/ Xác định vai trò của nito (tính khử hay tính oxi hóa) trong phản ứng sau:

N2 + 3H2 ←t Fe Poc, , →2 NH3.

N2 có tính oxi hóa 0,25 điểm

c/ Viết công thức phân tử của muối natri hidrocacbonat.

NaHCO3 0,25 điểm

d/ Viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn: Na2SO4 + BaCl2

...

Na2SO4 + BaCl2

2NaCl + BaSO4 0,5 điểm

SO42- + Ba2+

BaSO4 0,25 điểm

Câu 2: (2 điểm)

a/ Tính pH của dung dịch NaOH 0,01M.

NaOH

Na+ + OH- 0,25 điểm

pH =12 0,25 điểm

b/ Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ:

NH

3

→NO →NO

2

→HNO

3

→Cu(NO

3

)

2

Viết đúng mỗi phương trình 0,25 điểm 4

NH3 + 5O2 𝟖𝟖𝟖𝟖𝟖𝟖𝒐𝒐𝒐𝒐,𝑷𝑷𝑷𝑷

4 NO + 6H2O NO + O2

NO2

4NO2 + 2H2O +O2

4HNO3

2HNO3 + CuO

Cu(NO3)2 + H2O hoặc tác dụng với Cu, Cu(OH)2

c/ Ứng dụng của Axit nitric trong phòng thí nghiệm là để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Trong phòng thí nghiệm, để điều chế được 6,3ml dung dịch HNO3 50%(d=1,4g/ml) cần bao nhiêu gam tinh thể NaNO3 nguyên chất. Biết hiệu suất của phản ứng điều chế đạt 80%.

NaNO3 + H2SO4

HNO3+ NaHSO4 0,25 điểm

Số mol HNO3 = số mol NaNO3 = 𝟖𝟖𝟖𝟖𝟓𝟓𝟓𝟓,𝟒𝟒𝟓𝟓𝟒𝟒,𝟑𝟑

𝟓𝟓𝟖𝟖𝟖𝟖𝟓𝟓𝟒𝟒𝟑𝟑 = 0,07mol Khối lượng NaNO3 = 𝟖𝟖,𝟖𝟖𝟎𝟎𝟓𝟓𝟖𝟖𝟖𝟖𝟓𝟓𝟓𝟓𝟖𝟖𝟖𝟖

𝟖𝟖𝟖𝟖 = 7,4375gam 0,25 điểm

(4)

Câu 3: (1,5 điểm)

a/ Cho 8,96lit (đkc) khí CO2 vào 100ml dung dịch NaOH 4M, xác định và tính số mol muối tạo thành.

Số mol CO2 = 0,4mol 0,25 điểm Số mol NaOH 0,4mol 0,25 điểm CO2 +NaOH

NaHCO3 0,25 điểm Số mol muối NaHCO3 = 0,4mol 0,25 điểm

b/ Hỏa hoạn là hiểm họa do lửa gây ra. Để tạo ra lửa, cần và đủ 3 yếu tố: chất cháy, oxi và nguồn nhiệt. Nêu nguyên lý chữa cháy của bình cứu hỏa chứa CO2 nén.

Mỗi ý 0,25 điểm

Khí CO2 nén lỏng ở nhiệt độ thấp trong bình:

- Làm loãng nồng độ Oxy trong vùng cháy, khiến đám cháy không đủ Oxy để cung cấp sự cháy.

-Khí CO2 ở nhiệt độ cực thấp ( -70 độ C) khi phun ra sẽ thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ vùng cháy.

Mã đề 302-304 Câu 1: (1,5 điểm)

a/ Viết phương trình điện li của H2SO4.

H2SO4

2H+ + SO42- 0,25 điểm

b/ Xác định vai trò của nitơ (tính khử hay tính oxi hóa) trong phản ứng sau:

N2 + O2 3000𝑜𝑜𝑜𝑜

⇄ 2NO.

N2 có tính khử 0,25 điểm

c/ Viết công thức phân tử của muối natri cacbonat.

Na2CO3 0,25 điểm

d/ Viết phương trình phân tử, phương trình ion rút gọn: Na2CO3 + BaCl2

→ ...

Na2CO3 + BaCl2

2NaCl + BaCO3 0,5 điểm

CO32- + Ba2+

BaCO3 0,25 điểm

Câu 2: (2điểm)

a/ Tính pH của dung dịch NaOH 0,01M.

NaOH

Na+ + OH- 0,25 điểm

pH =12 0,25 điểm

b/ Viết phương trình phản ứng theo sơ đồ:

NH

3

→NO →NO

2

→HNO

3

→Cu(NO

3

)

2

Viết đúng mỗi phương trình 0,25 điểm 4

NH3 + 5O2 𝟖𝟖𝟖𝟖𝟖𝟖𝒐𝒐𝒐𝒐,𝑷𝑷𝑷𝑷

4 NO + 6H2O NO + O2

NO2

4NO2 + 2H2O +O2

4HNO3

2HNO3 + CuO

Cu(NO3)2 + H2O hoặc tác dụng với Cu, Cu(OH)2

c/ Ứng dụng của axit nitric trong phòng thí nghiệm là để tiến hành các thí nghiệm liên quan đến việc thử clorit. Cho axit nitric tác dụng với mẫu thử, sau đó cho dung dịch bạc nitrat vào để tìm kết tủa trắng của bạc clorua. Trong phòng thí nghiệm, từ 8,5gam tinh thể NaNO3

nguyên chất điều chế được bao nhiêu ml dung dịch HNO3 50%(d=1,4g/ml). Biết hiệu suất của phản ứng điều chế đạt 80%.

NaNO3 + H2SO4

HNO3+ NaHSO4 0,25 điểm

Số mol NaNO3 = số mol HNO3 = 0,1mol

(5)

Thể tích HNO3= 𝟖𝟖,𝟓𝟓𝟓𝟓𝟒𝟒𝟑𝟑𝟓𝟓𝟓𝟓𝟖𝟖𝟖𝟖𝟓𝟓𝟖𝟖𝟖𝟖

𝟖𝟖𝟖𝟖𝟓𝟓𝟓𝟓,𝟒𝟒𝟓𝟓𝟓𝟓𝟖𝟖𝟖𝟖 = 7,2ml 0,25 điểm

Câu 3: (1,5 điểm)

a/ Cho 4,48lit (đkc) khí CO2 vào 100ml dung dịch NaOH 4M, xác định và tính số mol muối tạo thành.

Số mol CO2 = 0,2mol 0,25 điểm

Số mol NaOH 0,4mol 0,25 điểm CO2 +2NaOH

Na2CO3 + H2O 0,25 điểm

Số mol muối Na2CO3 = 0,2mol 0,25 điểm

b/ Hỏa hoạn là hiểm họa do lửa gây ra. Để tạo ra lửa, cần và đủ 3 yếu tố: chất cháy, oxi và nguồn nhiệt. Nêu nguyên lý chữa cháy của bình cứu hỏa chứa CO2 nén.

Mỗi ý 0,25 điểm

Khí CO2 nén lỏng ở nhiệt độ thấp trong bình:

- Làm loãng nồng độ Oxy trong vùng cháy, khiến đám cháy không đủ Oxy để cung cấp sự cháy.

-Khí CO2 ở nhiệt độ cực thấp ( -70 độ C) khi phun ra sẽ thu nhiệt xung quanh làm giảm nhiệt độ vùng cháy.

--- HẾT ---

Figure

Updating...

References

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now

Install 1PDF app in