Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 20 Ngày soạn: 15/01/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 18 tháng 1 năm 2021 Toán BẢNG NHÂN 3 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a. Kiến thức:

- Lập bảng nhân 3.Nhớ được bảng nhân 3. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3). Biết đếm thêm 3.

b. Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân 3 vào làm các bài tập

c.Thái độ:

- Có ý thức tự giác trong học tập 2.Mục tiêu riêng

- Sử dụng máy tính làm được bài tập 1, 2 - Có ý thức tự giác làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm bài 3. Bộ đồ dùng dạy Toán - HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức.

A. Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng đọc bảng nhân 2.

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: (10’)

* HD lập bảng nhân 3.

- Gv giới thiệu các tấm bìa, rồi lấy 1 tấm bìa lên và nêu:

+ Tấm bìa có mấy chấm tròn ? + 3 chấm tròn được lấy mấy lần ?

- Hát.

- HS lên bảng đọc thuộc lòng.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS cùng thao tác.

+ tấm bìa có 3 chấm tròn.

+ 3 chấm tròn được lấy 1

-Theo dõi

-Theo dõi

(2)

+ 3 được lấy mấy lần ?

- Yêu cầu hs lập phép nhân với 3 được lấy 1 lần.

- Lấy 1 tấm bìa tức là 3 (chấm tròn được lấy 1 lần), ta viết:

3 ¿ 1 = 3 ( đọc là: Ba nhân một bằng ba).

- GV gắn tiếp 2 tấm bìa.

+ Có mấy tấm bìa ?

+Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ? + 3 chấm tròn được lấy mấy lần ? + 3 được lấy mấy lần ?

- Yêu cầu h/s lập phép nhân - Từ phép nhân 3 x 2 hãy viết dưới dạng tổng các số hạng bằng nhau.

+ Vậy 3 nhân 2 bằng bao nhiêu ? - Các phép nhân còn lại cho h/s lần lượt thao tác trên các tấm bìa để tìm kết quả và nối tiếp nhau báo cáo.

- GV giới thiệu : Đây là bảng nhân 3

- Cho h/s nhận xét bảng nhân.

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân 3.

- Cho h/s thi đọc thuộc bảng nhân 3 trước lớp.

3. Luyện tập: ( 20’)

*Bài 1(97) Tính nhẩm.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 2 (97).

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 nhóm : 3 h/s 10 nhóm : … h /s?

lần.

+ 3 được lấy 1 lần.

+) 3 x 1 = 3.

- HS đọc : Ba nhân một bằng ba

- HS theo dõi.

+ Có 2 tấm bìa.

+ Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn.

+ 3 chấm tròn được lấy 2 lần.

+ 3 được lấy 2 lần.

+) 3 x 2 = ?

+) 3 x 2 = 3 + 3 = 6 +) 3 nhân 2 bằng 6.

- HS đọc thuộc bảng nhân 3.

3 ¿ 1 = 3 3

¿ 6 = 18

3 ¿ 2 = 6 3

¿ 7 = 21

3 ¿ 3 = 9 3

¿ 8 = 24

3 ¿ 4 = 12 3

¿ 9 = 27

3 ¿ 5 = 15 3

¿ 10 = 30

+ Thừa số thứ nhất cùng là 3, thừa số thứ hai từ 1 đến 10. Kết quả lần lượt tăng lên 3 lần.

- HS thi đọc thuộc lòng.

-Bấm máy tính làm bài tập 1

-Tự làm bài tập 2

(3)

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét – chữa bài.

*Bài 3 (97) Đến thêm 3 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia lớp thành 3 nhóm.

- Gọi 2 nhóm lên thi điền.

- Gv nhận xét, chữa bài.

C. Củng cố - Dặn dò: (4’) - Gọi h/s đọc bảng nhân 3.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh./.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

3 ¿ 3 = 9 3 ¿ 8 = 24 3 ¿ 1= 3

3 ¿ 5 = 15 3 ¿ 10 = 30 3 ¿ 10 =30

3 ¿ 9 = 27 3 ¿ 2= 6 3

¿ 6 = 18

3 ¿ 7 = 21 - HS đọc y/c đề bài.

- H/s trả lời

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

10 nhóm có số học sinh là:

3 ¿ 10 = 30 (học sinh) Đáp số: 30 học sinh - HS đọc y/c đề bài

- 2 nhóm lên thi điền số.

3 6 9 12 15 18 21 24 - HS đọc.

-Lắng nghe

____________________________________

ĐẠO ĐỨC TRẢ LẠI CỦA RƠI I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Giúp HS hiểu:Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.

-Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.

2.Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.

- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi.

3.Thái độ : Trả lại của rơi khi nhặt được.

II. Chuẩn bị

-GV: SGK. Trò chơi. Phần thưởng.

-HS: SGK. Vở bài tập.

III. Các hoạt động

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò HS chức Khởi động (1’)

2. Bài cu (3-5’) Trả lại của rơi.

- Nhặt được của rơi cần làm gì?

- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?

- Hát

- HS nêu. Bạn nhận xét.

(4)

- GV nhận xét.

3. Bài mới

Giới thiệu: (1’) Thực hành:Trả lại của rơi-Tiết 2

Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống nhặt được của rơi

(8-10’).

ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể.

- GV đọc (kể) câu chuyện.

- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm.

PHIẾU THẢO LUẬN 1.Nội dung câu chuyện là gì?

2.Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì sao?

3.Nếu em là bạn HS trong truyện, em có làm như bạn không? Vì sao?

GV tổng kết lại các ý kiến trả lời .

Hoạt động 2: Giúp HS thành ứng xử phu hợp trong tình huống nhặt được của rơi(10’).

- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện mà em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về trả lại của rơi.

GV nhận xét, đưa ra ý kiến đúng cần giải đáp.

- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi.

- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các gương trả lại của rơi.

Hoạt động 3 : Thi “Ứng xử nhanh” (6-7’).

 ĐDDH: Tình huống. Phần thưởng.

GV phổ biến luật thi:

Mỗi đội chuẩn bị tình huống.

Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời.

Ban giám khảo chấm điểm.

GV nhận xét HS chơi.

Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc.

4. Củng cố – Dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị:

Cả lớp HS nghe.

- Nhận phiếu, đọc phiếu.

- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu hỏi trong phiếu và trình bày kết quả trước lớp.

- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ sung.

-Đại diện một số HS lên trình bày.

-HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng mực của các hành vi của các bạn trong các câu chuyện được kể.

- HS nghe, ghi nhớ.

+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bị một tình huống, sau đó lên điền lại cho cả lớp xem. Sau khi xem xong, các đội ngồi dưới có quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng cách đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải quyết của nhóm mình. Ban giám

Hs nghe

Hd học sinh đọc bài

hdhs trả lời

Hs nắng nghe cô giảng

(5)

khảo ( là GV và đại diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời nhanh, đúng.

______________________________

Chiều: TỰ NHIÊN XÃ HỘI

AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Nhận xét một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông.

2.Kỹ năng: Một số quy định khi đi các phương tiện giao thông.

3.Thái độ: Chấp hành những quy định chung về trật tự an toàn giao thông.II. Chuẩn bị:

- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 42, 43. Chuẩn bị một số tình huống cụ thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông ở địa phương mình.

- HS: SGK.

III. Các hoạt động

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức 1. Khởi động

2. Bài cũ Các thành viên trong nhà trường.

Nêu công việc của Cô Hiệu Trưởng?

Nêu công việc của GV?

Bác lao công thường làm gì?

GV nhận xét.

3. Bài mới a/ Khám phá

- Giới thiêu bài Phòng tránh té ngã khi ở trường.

b/ Kết nối

Hoạt động 1: Nhận biết các hoạt động nguy hiểm cần tránh.

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

 ĐDDH: SGK.

*Bước 1: Động não.

-GV nêu câu hỏi, mỗi HS nói 1 câu:

+Kể tên những hoạt động dễ gây nguy hiểm ở trường?

- Hát

- HS trả lời. Bạn nhận xét.

- Đuổi bắt, chạy nhảy, đu quay,....

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe

? Trường của chúng ta có tên là gì?

? Nêu địa chỉ của nhàtrường.

?Têntrường của

(6)

-GV ghi lại các ý kiến lên bảng.

*Bước 2: Làm việc theo cặp.

-Treo tranh hình 1, 2, 3, 4 trang 36, 37, gợi ý HS quan sát.

*Bước 3: Làm việc cả lớp.

-Gọi 1 số HS trình bày.

+Những hoạt động ở bức tranh thứ nhất?

+Những hoạt động ở bức tranh thứ hai?

+Bức tranh thứ ba vẽ gì?

+Bức tranh thứ tư minh họa gì?

+Trong những hoạt trên, những hoạt động nào dễ gây nguy hiểm?

+Hậu quả xấu nào có thể xảy ra?

Lấy VD cụ thể cho từng hoạt động.

+Nên học tập những hoạt động nào?

-Kết luận: Chạy đuổi nhau trong sân trường, chạy và xô đẩy nhau ở cầu thang, trèo cây, với cành qua cửa sổ là rất nguy hiểm không chỉ cho bản thân mà có khi nguy hiểm cho người khác.

Hoạt động 2: Lựa chọn trò chơi bổ ích.

Phương pháp: Thực hành, trò chơi.

 ĐDDH: Chuẩn bị trò chơi.

*Bước 1: Làm việc theo nhóm.

-Mỗi HS tự chọn một trò chơi và tổ chức chơi theo nhóm (GV có thể cho HS ra sân chơi 10 phút)

*Bước 2: Làm việc cả lớp.

+Thảo luận theo các câu hỏi sau:

+Nhóm em chơi trò gì?

+Em cảm thấy thế nào khi chơi trò này?

- HS quan sát tranh theo gợi ý. Chỉ nói hoạt động của các bạn trong từng hình. Hoạt động nào dễ gây nguy hiểm.

- Nhảy dây, đuổi bắt, trèo cây, chơi bi, … - Nhoài người ra khỏi cửa sổ tầng hai, vịn cành để hái hoa.

- Một bạn trai đang đẩy một bạn khác trên cầu thang.

- Các bạn đi lên, xuống cầu thang theo hàng lối ngay ngắn.

- Đuổi bắt, trèo cây, nhoài người ra cửa sổ, xô đẩy ở cầu thang, … - Đuổi bắt dẫn đến bị ngã làm bạn có thể bị thương,...

- Hoạt động vẽ ở bức tranh 4.

- HS chơi theo hướng dẫn

- HS thảo luận trả lời

chúng ta có ý nghĩa gì?

-Lắng nghe

-Lắng nghe

-Lắng nghe, quan sát và làm theo.

(7)

+Theo em trò chơi này có gây tai nạn cho bản thân và các bạn khi chơi không?

+Em cần lưu ý điều gì trong khi chơi trò này để khỏi gây ra tai nạn?

c/ Thự c h à nh

Hoạt động 3: Làm phiếu bài tập.

Phương pháp: Thi đua.

-GV chia lớp thành 4 nhóm và phát cho mỗi nhóm một phiếu bài tập .Yêu cầu các nhóm thi đua xem trong cùng một thời gian, nhóm nào viết được nhiều ý trong phiếu bài tập là nhóm đó thắng.

4.Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.

Chuẩn bị: Giữ trường học sạch đẹp.

- HS thực hiện phiếu bài tập

________________________________________

TẬP VIẾT CHỮ HOA Q I. Mục tiêu:

1.Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.

Viết Q (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định.

2.Kỹ năng : Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.

3.Thái độ : Góp phần rèn luyện tính cẩn thận II. Chuẩn bị:

- GV: Chữ mẫu Q . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

- HS: Bảng, vở III. Các hoạt động:

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1. Khởi động (1’) 2. Bài cu (3’) Kiểm tra vở viết.

Yêu cầu viết:P

Hãy nhắc lại câu ứng dụng.

Viết : Phong cảnh hấp dẫn.

GV nhận xét, cho điểm.

3. Bài mới Giới thiệu: (1’)

GV nêu mục đích và yêu cầu.

- Hát

- HS viết bảng con.

- HS nêu câu ứng dụng.

- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng con.

(8)

Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau chúng.

Phát triển các hoạt động (27’)

Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa

 ĐDDH: Chữ mẫu: Q

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ Q Chữ Q cao mấy li?

Gồm mấy đường kẻ ngang?

Viết bởi mấy nét?

GV chỉ vào chữ Q và miêu tả:

+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ O, nét 2 là nét cong dưới có 2 đầu uốn ra ngoài không đều nhau.

GV viết bảng lớp.

GV hướng dẫn cách viết:

Nét 1: Đặt bút trên đường kẽ 6, viết nét móc ngược trái. Dừng bút trên đường kẽ 4.

Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống đường kẽ 2, viết nét cong trên có 2 đầu uốn ra ngoài , dừng bút ở giữa đường kẽ 2 và đường kẽ 3.

GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

HS viết bảng con.

- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.

- GV nhận xét uốn nắn.

Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

ĐDDH: Bảng phụ: câu mẫu Treo bảng phụ

1. Giới thiệu câu: Quê hương tươi đẹp.

2. Quan sát và nhận xét:

- Nêu độ cao các chữ cái.

- Cách đặt dấu thanh ở các chữ.

- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?

- GV viết mẫu chữ: Quê lưu ý nối nét Q và uê.

3. HS viết bảng con

* Viết: : Quê

- GV nhận xét và uốn nắn.

Hoạt động 3: Viết vở

- HS quan sát - 5 li

- 6 đường kẻ ngang.

- 2 nét

- HS quan sát - Chiếc nón úp.

- HS quan sát.

- HS tập viết trên bảng con

- HS đọc câu - Q : 5 li - g, h : 2,5 li - t, đ, p : 2 li

- u, e, ư, ơ, n, i : 1 li - Dấu nặng (.) dưới e - Khoảng chữ cái o

- HS viết bảng con - Vở Tập viết

(9)

 ĐDDH: Bảng phụ

* Vở tập viết:

- GV nêu yêu cầu viết.

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

- Chấm, chữa bài.

- GV nhận xét chung.

4. Củng cố – Dặn dò (3’)

- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.

- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

- Chuẩn bị: Chữ hoa R

- HS viết vở

- Mỗi đội 3 HS thi đua viết chữ đẹp trên bảng lớp.

____________________________________________________________________

Ngày soạn: 15/01/2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 19 tháng 1 năm 2021 Tập đọc

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a. Kiến thức:

- Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên, con người chiến thắng Thần Gió. (Trả lời được câu hỏi 1, 2, 4, 5 SGK)

b. Kỹ năng: - Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rành mạch được toàn bài.

c. Thái độ: - HS yêu thích các loài chim, loài hoa. Biết bảo vệ chim và hoa

* QTE: Quyền và bổn phận sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên (HĐ2)

*KNS:(HĐ2, HĐ củng cố) - Giao tiếp ứng xử văn hoá.

- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề.

- Kiên định.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc lại được tên bài tập đọc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

Tiết 1

A. Kiểm tra bài cũ :5’

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Thư Trung thu.

- Nhận xét và đánh giá HS.

B. Bài mới:30’

- 2 HS lên bảng, đọc thuộc lòng bài Thư Trung thu và trả lời câu hỏi cuối bài.

(10)

* Giới thiệu bài : 1’

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Luyện đọc (29’) a. Đọc mẫu

b. Luyện đọc câu, phát âm - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài

- Yêu cầu HS đọc từng câu.

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS.

c. Luyện đọc đoạn

+ Để đọc bài tập đọc này, có mấy giọng đọc khác nhau? Là giọng của những ai?

+ Bài tập đọc có mấy đoạn?

Các đoạn được phân chia như thế nào?

- Gọi HS đọc đoạn - Gọi HS đọc toàn bài d. Đọc nhóm

- Chia nhóm HS và theo dõi HS đọc theo nhóm.

e. Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.

- Nhận xét, đánh giá.

g. Đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4.

Tiết 2

2. HĐ2: Tìm hiểu bài (15’) - Yêu cầu HS đọc đoạn 1, 2, 3.

+ Thần Gió đã làm gì khiến ông Mạnh nổi giận?

+ Sau khi xô ngã ông Mạnh, Thần Gió làm gì?

- Lớp theo dõi và đọc thầm theo.

- núi, lăn quay, nổi giận, ăn năn,

- Mỗi HS đọc nối tiếp một câu.

+ 3 giọng khác nhau, là giọng của người kể chuyện, giọng của Thần Gió và giọng của ông Mạnh.

- Bài tập đọc được chia làm 5 đoạn:

+ Đoạn 1: Ngày xưa … hoành hành. + Đoạn 2: Một hôm … ngạo nghễ.

+ Đoạn 3: Từ đó … làm tường.

+ Đoạn 4: Ngôi nhà … xô đổ ngôi nhà.

+ Đoạn 5: Phần còn lại.

- HS đọc nối tiếp đoạn đọc - 1 HS đọc bài.

- Lần lượt từng HS đọc trước nhóm của mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân, các nhóm thi đọc nối tiếp, đọc đồng thanh một đoạn trong bài.

- HS đọc.

- 3 HS đọc, cả lớp đọc thầm.

- Nhắc lại tên bài tập đọc

-Theo dõi

(11)

+ Ngạo nghễ có nghĩa là gì?

- Kể việc làm của ông Mạnh chống

lại Thần Gió?

+ Con hiểu ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà như thế nào?

- Gọi HS đọc phần còn lại của bài.

+ Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?

+ Thần Gió có thái độ thế nào khi quay trở lại gặp ông Mạnh?

+ Ăn năn có nghĩa là gì?

+ Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?

* KNS: Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần Gió?

+ Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng trưng cho ai?

* QTE: Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

2.4. Luyện đọc lại bài (15’) - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc lại bài.

- Gọi HS dưới lớp nhận xét sau mỗi lần đọc, tuyên dương các nhóm đọc tốt.

3. Củng cố – Dặn dò (5’)

* KNS: Con thích nhân vật nào nhất? Vì sao?

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện đọc.

+ Thần Gió xô ông Mạnh ngã.

+ Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ.

- HS trả lời + Nhiều HS kể

+ Là ngôi nhà chắc chắn, kiên cố, khó bị lung lay.

- 1 HS đọc đoạn 4, 5

+ Thần Gió đã không thể xô đổ ngôi nhà của ông Mạnh.

+ Thái độ ăn năn.

+ Ăn năn: hối hận về lỗi của mình.

+ Ông Mạnh đã an ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng tới chơi.

+ Nhờ có sự quyết tâm ông đã chiến thắng được Thần Gió.

+ Ông Mạnh tượng trưng cho sức mạnh và sự quyết tâm của loài người; Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên.

+ Câu chuyện cho ta thấy con người có thể chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và lao động, nhưng con người cần biết cách sống chung (làm bạn) với thiên nhiên.

- 5 HS lần lượt đọc nối tiếp nhau, mỗi HS đọc một đoạn truyện.

+ Con thích ông Mạnh vì ông Mạnh đã chiến thắng được Thần Gió…

+ Con thích Thần Gió vì Thần đã biết ăn năn về lỗi

-Nói mùa mình yêu thích

-Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(12)

Chuẩn bị: Mùa xuân đến lầm của mình và trở thành bạn của ông Mạnh…

______________________________________

Chiều

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 3. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3) b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng bảng nhân 3 vào giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 3)

c.Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập 2.Mục tiêu riêng

- Đọc được phép nhân

- Làm bài tập 1 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm, phiếu bài tập, bộ đồ dùng dạy toán.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

A. Bài cũ :5’

- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3. Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong bảng.

- Nhận xét và đánh giá HS.

B. Bài mới :30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới Bài 1: Số?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Viết lên bảng:

x 4

+ Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?

- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa.

- HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta điền số thích hợp vào ô trống.

+ Điền 12 vào ô trống vì 3 x 4

= 12

-Theo dõi

-Làm bài 1 bằng máy tính

3

(13)

- Viết 12 vào ô trống trên bảng và yêu điền số. Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài.

- Nhận xét và đánh giá HS.

* Bài tập củng cố lại bảng nhân 3

Bài 2: Số?

+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?

+ 3 nhân với mấy thì bằng 21?

+ Vậy chúng ta điền 3 vào chỗ chấm? Các em hãy áp dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này.

- Nhận xét HS.

* BT giúp chúng ta nhớ lại các thành phần trong phép nhân.

Bài 3: Giải toán

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1 HS làm bài trên bảng lớp.

- Nhận xét HS.

* Rèn kỹ năng giải toán có lời văn.

Bài 4: Số?

+ Bài tập yêu cầu điều gì?

- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất.

- Làm bài và chữa bài.

- HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu viết số thích hợp vào chỗ chấm.

+ Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả của phép nhân, còn bài tập 2 là điền thừa số (thành phần) của phép nhân.

+ 3 nhân với 7 bằng 21

- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó 1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi để nhận xét.

- HS đọc bài toán và phân tích đề bài.

- Làm bài theo yêu cầu:

Tóm tắt 1 đĩa : 3 quả cam 8 đĩa : . . .quả cam?

Bài giải

8 đĩa có số quả cam là:

3 x 8 = 24 (quả) Đáp số: 24 quả cam

- HS nêu yêu cầu

+ Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp số vào dãy số.

- 4; 6; 8; 10;....

+ Các số đứng liền nhau hơn kém nhau 2 đơn vị.

+ Điền số 12 vì 10 + 2 = 12 - 2 HS làm bài trên bảng lớp.

Cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- Trả lời: ý b là dãy số mà các số đứng liền nhau hơn kém

- Đọc 3nhân 5 bằng 15

-Quan sát

Lắng nghe

(14)

+ Dãy số này có đặc điểm gì?

(Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vị?)

+ Vậy số nào vào sau số 10?

Vì sao?

- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập.

- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách điền số tiếp theo của mình.

- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS điền tiếp nhiều số khác.

* Rèn kỹ năng đếm thêm 2, 3..

Bài 5: Số?

- Hướng dẫn HS làm bài - GV nhận xét

* Củng cố lại bảng cộng 3, bảng nhân 3.

C. Củng cố – Dặn dò:5’

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt, thuộc bảng nhân. Nhắc nhở HS còn chưa chú ý học bài, chưa học thuộc bảng nhân.

- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3. Chuẩn bị: Bảng nhân 4.

nhau 3 đơn vị, muốn điều tiếp ta chỉ cần lấy số đứng trước cộng với 3 (đếm thêm 3).

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài và đọc kết quả

- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3

_________________________________________

BỒI DƯỠNG TIẾNG VIỆT TIẾT 19:

ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh đọc và trả lời câu hỏi.

- Nhìn chép được đoạn thơ theo đúng thể thơ.

2. Kĩ năng:

- Rèn cho hs kĩ năng đọc lưu loát, rõ ràng.

(15)

3. Phát triển các năng lực chung và phẩm chất:

- Giáo dục các em tính tích cực, tự giác trong học tập.yêu thích môn Tiếng Việt.

*Mục tiêu HSKT:

- Đọc và viết được một số tiếng có 2 âm - Quan sát, lắng nghe

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: máy tính, máy chiếu, - HS: Vở thực hành TV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HSKT 1. Khởi động (5’)

- GV cho HS hát - Giới thiệu bài

2. Hướng dẫn làm bài tập (25’) Bài 1: Hỏi - đáp

- Cho Hs đọc yêu cầu bài 1 - Gv gọi Hs đọc câu hỏi?

- Cho HS nối tiếpnêu câu trả lời - Cho hs viết câu trả lời vào vở bài tập

- Nhận xét

+ Đọc lại phần đã viết trong vở bài tập.

Bài 2:

- Gv nêu yêu cầu bài: Đọc và trả lời câu hỏi

- Yêu cầu HS nhắc lại bài.

- GV đọc mẫu - Gọi HS đọc

- Gv quan sát , giúp đỡ hs - Cho HS đọc trước lớp.

- GV cho HS quan sát tranh, giải thích một số từ ngữ.

a. Vì sao thỏ con không dậy để đi học?

b. Thỏ mẹ đã có cách gì để thỏ con bật dậy đi học?

c. Theo em, thỏ mẹ hỏi rất nhiều ( hỏi mắt, hỏi tai, hỏi miệng) để làm gì?

- HS hát - HS mở vở.

- Hs đọc

- Bạn nhớ nhất điều gì trong ngày đầu tiên đến trường?

- Hs nối tiếp nêu - HS thực hiện - Lắng nghe - HS đọc

- HS lắng nghe.

- Lớp đọc thầm - Đọc nối tiếp câu - Đọc cả bài - Thi đọc - HS đọc

- Vì thỏ không muốn ròi khỏi chăn ấm

- Thỏ mẹ ghé sát vào mặt thỏ con và hỏi

- Thỏ mẹ hỏi rất nhiều để thỏ con trả lời.

Hát

Theo dõi

Viết theo hướng dẫn

Lắng nghe

Quan sát

Lắng nghe

Lắng nghe

Viết

(16)

Bài 3: Chép đoạn thơ - Gv gọi Hs đọc yêu cầu bài - Đưa bảng phụ

- Gv giới thiệu đây là thể thơ lục bát, của nhà văn Nguyễn Quốc Khánh

- Cho HS chép bài lưu ý chữ cái đầu tiên cần viết hoa đã được viết mẫu chúng ta tô lại.

- Nhận xét

3. Củng cố - Dặn dò (5’)

- Hôm nay chúng ta học được gì?

- Về học bài, viết lại chữ đã học - Chuẩn bị bài sau.

- HS đọc - Quan sát - Lắng nghe

- Lớp viết bài - Lắng nghe

- HS nêu.

- HS lắng nghe.

Lắng nghe

_____________________________________

Chính tả: (Nghe - viết) GIÓ

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nghe – viết trình chính xác bài chính tả trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ. Làm đúng các bài tập phân biệt những chữ số có âm điệu và dấu thanh dễ viết sai: l/n, dấu hỏi, dấu ngã.

b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe viết, ngồi viết, chữ viết cho HS.

c.Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế, rèn luyện viết chữ và trình bày bài

* GDMT : Giúp học sinh thêm quý môi trường thiên nhiên (HĐ1) 2.Mục tiêu riêng

- Chép được tên bài và 2 câu trong bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm, bút dạ.

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

A. Bài cũ :5’

- Yêu cầu HS viết các từ sau:

chiếc lá, quả na, cái nón, lặng lẽ, no nê,…

- Gọi hs nhận xét.

- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp viết vào giấy nháp.

- HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên bảng.

-Hát

-Viết bảng

(17)

- GV nhận xét HS.

B. Bài mới :30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Hướng dẫn HS viết chính tả (25’)

a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Gọi HS lần lượt đọc bài thơ.

- Bài thơ viết về ai?

* BVMT: Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong bài thơ.

b. Hướng dẫn cách trình bày + Bài viết có mấy khổ thơ?

Mỗi khổ thơ có mấy câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?

+ Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý những điều gì?

c. Hướng dẫn viết từ khó - Hãy tìm trong bài thơ:

+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;

- HS viết vào bảng.

d. Viết bài

- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3 lần.

e. Soát lỗi

- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó cho HS soát lỗi.

g. Chấm bài

- Thu và chấm một số bài.

Số bài còn lại để chấm sau.

2. HĐ2: Hướng dẫn làm

- 2 HS lần lượt đọc bài.

- Bài thơ viết về gió.

+ Gió thích chơi thân với mọi nhà: gió cù anh mèo mướp; gió rủ ong mật đến thăm hoa; gió đưa những cánh diều bay lên;

gió ru cái ngủ; gió thèm ăn quả lê, trèo bưởi, trèo na.

+ Bài viết có hai khổ thơ...

+ HS nêu

+ gió, rất, rủ, ru, diều.

- HS viết bảng con

- Viết bài.

- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng số lỗi ra lề vở.

- HS nêu yêu cầu

- 2 HS làm bài trên bảng lớp.

Cả lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. Đáp án:

- hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính làm việc, bữa tiệc, thời tiết, thương tiếc.

-Theo dõi

-Viết bảng con

-Lắng nghe -Viết bài vào vở

-Chép kết quả vào vở bài tập

Lắng nghe

(18)

BT chính tả (5’) Bài 1

- Gọi HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét Bài 2

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui:

- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi. Các HS oẳn tù tì để chọn quyền đố trước. HS đố trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để bạn kia trả lời.

Nếu sau 30 giây mà không trả lời được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời. Nếu HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng nghĩ để tìm và từ này không được tính điểm. Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có nhiều điểm hơn là người thắng cuộc.

C. Củng cố – Dặn dò :5’

- Nhận xét tiết học.

- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên về nhà viết lại bài cho đúng.

- HS chơi trò tìm từ. Đáp án:

+ mùa xuân, giọt sương + chảy xiết, tai điếc

- Có thể cho HS giải thêm một số từ khác:

- Buổi đầu tiên trong ngày.

(buổi sáng)/ Màu của cây lá.

(sông)/ Hạt nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước sông. (phù sa)/ Từ dùng để khen người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)…

- Tên một loại cá. (cá diếc)…

- Hs lắng nghe.

-Lắng nghe

_________________________________________________________________

Ngày soạn: 15/01/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 20 tháng 1 năm 2021

(19)

Toán BẢNG NHÂN 4 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Lập được bảng nhân 4. Nhớ được bảng nhân 4. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4) Biết đếm thêm 4. Vận dụng tính toán trong đời sống.

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng vận dụng bảng nhân 4 vào làm bài tập.

* Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Đọc được phép nhân 4x2 = 8

- Nhắc theo bạn tên thành phần trong phép tính nhân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ bài 1, phiếu bài tập 3.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức:(1’) A. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Gọi h/s lên bảng đọc bảng nhân 3

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. ( 1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: ( 7’)

* HD lập bảng nhân 4

* Gv giới thiệu các tấm bìa, rồi lấy 1 tấm lên và nêu:

+ Có mấy tấm bìa ?

+ Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn ?

+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần ?

+ 4 được lấy mấy lần ?

- Lấy 1 tấm bìa tức là 4 (chấm

- Hát

- HS lên bảng đọc.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS thao tác lấy tấm bìa . + Có 1 tấm bìa.

+ Có 4 chấm tròn.

+ 4 chấm tròn được lấy 1 lần.

+ 4 được lấy 1 lần.

- HS đọc : Bốn nhân một bằng bốn

-Theo dõi

Nhắc tiêu đề

Đọc phép nhân 4x2 = 8

(20)

tròn được lấy 2 lần), ta viết:

4 ¿ 1 = 4 (đọc là : Bốn nhân một bằng bốn)

- GV gắn tiếp 1 số tấm bìa.

+ Có mấy tấm bìa ?

+ Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?

+ 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

Hay 4 được lấy mấy lần?

- Gọi h/s lập phép nhân với 4 được lấy 2 lần và chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau.

- Gv hướng dẫn với các số tiếp theo tương tự như trên.

- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 4.

- Cho h/s nhận xét bảng nhân.

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân theo yêu cầu của GV.

3. Luyện tập: ( 23’)

*Bài 1 (99) Tính nhẩm.

- GV yêu cầu h/s nhẩm và nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

*Bài 2(99)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 ô tô : 4 bánh xe 5 ô tô : … bánh xe?

- Gọi 1 h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Gv nhận xét, chữa bài.

*Bài 3 (99) Đến thêm 4 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

- HS theo dõi.

+ Có 2 tấm bìa.

+ Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn.

+ 4 chấm tròn được lấy 2 lần, 4 được lấy 2 lần.

-) 4 x 2 = 4 + 4 = 8. Vậy 4 x 2 = 8

4 ¿ 1 = 4 4

¿ 6 = 24

4 ¿ 2 = 8 4

¿ 7 = 28

4 ¿ 3 = 12 4

¿ 8 = 32

4 ¿ 4 = 16 4

¿ 9 = 36

4 ¿ 5 = 20 4

¿ 10 = 40

- HS đọc thuộc bảng nhân 4.

- HS nhẩm và tiếp nối nêu kết quả.

4 ¿ 2 = 8 4 ¿ 1 = 4 4 ¿ 8 = 32

4 ¿ 4 = 16 4 ¿ 3 = 12 4 ¿ 9 = 36

4 ¿ 6 = 24 4 ¿ 5 = 20 4 ¿ 10 = 40

4 ¿ 7 = 28

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

Nhắc theo bạn tên thành phần trong phép tính nhân

Chép kết quả bài tập vào vở

-Lắng nghe

(21)

- Chia 2 nhóm yêu cầu h/s lên thi tiếp sức.

- Gv nhận xét, chữa bài.

C. Củng cố - Dặn dò: (4’) - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Số bánh xe của 5 ô tô là:

4 ¿ 5 = 20 ( bánh) Đáp số: 20 bánh xe

- 2 nhóm lên thi tiếp sức.

4 8 12 16 20 24 28

- Lắng nghe.

___________________________________

Chính tả: (Nghe viết) MƯA BÓNG MÂY I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức bài thơ 5 chữ và các dấu câu trong bài. Làm được BT 2a, BT3 a/b.

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe viết, chữ viết cho HS.

*Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Chép lại được 1 khổ thơ - Viết được theo dòng kẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: bút dạ, giấy Ao viết nội dung bài tập 2, 3.

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS chức

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ: ( 4’) - Đọc h/s lên bảng viết: bữa tiệc, làm việc.

- Hát.

- HS lên bảng viết. -Viết bảng con

(22)

- Nhận xét – đánh giá.

B.Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: ( 23’) a. Hướng dẫn chuẩn bị:

- GV đọc mẫu bài viết.

- Gọi h/s đọc lại bài viết.

+ Cơn mưa bóng mây lạ NTN?

+ Mưa bóng mây có điều gì làm em nhỏ thích thú?

+ Bài thơ có mấy khổ thơ?

b. Viết từ khó:

- Từ khó : thoáng, làm nũng, ...

- Gọi h/s đọc từ khó.

- Đọc yêu cầu h/s viết bảng con.

- Nhận xét chỉnh sửa.

c. Viết chính tả:

- GV đọc lại bài viết.

- Đọc cho h/s viết vào vở.

- Đọc lại bài cho h/s soát lỗi d. Chấm, chữa bài.

- Thu 5 – 6 bài nhận xét.

3. Bài tập. ( 7’)

* Bài 2 (21) Em chọn từ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống.

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu h/s làm bài vào vở BT.

- Gọi h/s lên bảng điền.

- Nhận xét, chốt lời giải đúng.

- GV nhận xét – chữa bài.

C. Củng cố dặn dò: (4’) - Nhận xét chung tiết học.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp chú ý lắng nghe.

- HS đọc lại.

+ Thoáng mưa rồi tạnh ngay.

+ Em Bé và cơn mưa dung dăng cùng vui đùa.

+ Bài có 3 khổ thơ.

- HS đọc.

- Lớp viết bảng con.

- HS lắng nghe.

- HS nghe và viết vào vở.

- Soát lỗi, sửa sai bằng bút chì.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS làm bài vào vở BT.

- HS lên bảng điền.

a)sương mù cây xương rồng đất phù sa

đường xa

sót xa thiếu xót

b) chiết cành chiếc

nhớ tiếctiết kiện

Chép bài vào vở

Chép điền kết quả bài tập vào vở

Lắng nghe

(23)

- Dặn dò học sinh. hiểu biết xanh biếc

- Lắng nghe.

_______________________

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO ? DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Nhân biết được một số từ ngữ chỉ thời tiết bốn mùa. Biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm. Điền đúng dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho.

b. Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ chỉ thời tiết các mùa, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào ?

c.Thái độ:

- Yêu thích môn học, có ý thức sử dụng đúng từ ngữ khi nói và viết.

* QTE: Quyền được vui chơi, giải trí (BT2) 2.Mục tiêu riêng

- Nói được từ 1 đến 2 từ về thời tiết.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng nhóm bài 2, bút dạ.

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS chức A. Bài cũ 5’

- Kiểm tra 2 HS.

- Nhận xét từng HS.

B. Bài mới :30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới Bài 1

- 2 HS thực hiện hỏi đáp theo mẫu câu hỏi có từ “Khi nào?”

+ HS 1: Khi nào cậu cảm thấy vui nhất?

+ HS 2: Tớ vui nhất khi được điểm tốt.

-Theo dõi

(24)

- Gọi hs đọc yêu cầu.

- GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp.

- Gọi HS nhận xét và chữa bài.

- Nhận xét, tuyên dương từng nhóm.

Bài 2

- Gọi hs đọc yêu cầu.

- GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.

- Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để làm bài. có thể thay thế cụm từ khi nào hay không.

Các con cần chú ý, câu hỏi có từ khi nào là câu hỏi về thời điểm(lúc) xảy ra sự việc.

- Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài. Ví dụ: Cụm từ khi nào trong câu Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo tàng? Có thể thay thế bằng những cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay thế từ.

* QTE: Em thường được bố mẹ đưa đi chơi ở dâu và vào dịp nào?

- Nhận xét.

- Đọc yêu cầu.

- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.

- HS đọc yêu cầu.

- HS đọc từng cụm từ.

- HS làm việc theo cặp.

- Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.

Đáp án:

b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy.

d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

- Hs trả lời.

- HS đọc yêu cầu.

- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp

-Nêu tên mùa

Lắng nghe

(25)

Bài 3

- Gọi hs đọc yêu cầu.

- Gọi HS nhận xét và chữa bài.

- Khi nào ta dùng dấu chấm?

- Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào?

- Gv nhận xét, chốt kết quả đúng.

- C. Củng cố – Dặn dò :5’

- Trò chơi: GV nêu luật chơi:

Khi GV nói 1 câu, các nhóm phải tìm ra sau câu đó dùng dấu gì. Nhóm nào có tín hiệu nói trước (giơ tay, phất cờ) và nói đúng được 10 điểm. Nói sai bị trừ 5 điểm.

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơi.

- Tổng kết trò chơi.

- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với các cụm từ vừa học.

- Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc.

làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

- Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/

Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào.

- Đặt ở cuối câu kể.

- Ơ cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc.

- Dấu chấm cảm.

- Dấu chấm.

- Lắng nghe.

__________________________________

Ngày soạn: 15/01/2021

Ngày giảng: Thứ năm ngày 21 tháng 1 năm 2021 Tập đọc MÙA XUÂN ĐẾN I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Hiểu ý nghĩa của bài: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân.

* Kỹ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng các câu văn trong bài.

* Thái độ:

(26)

- HS thêm yêu quý và kính trọng, biết ơn Bác Hồ.

* GDBVMT : Mùa xuân đến làm cho cả bầu trời và mọi vật đều trở nên đẹp đẽ và giàu sức sống( Tìm hiểu bài, củng cố)

2.Mục tiêu riêng - Nhắc được tên bài - Tập đọc câu 1

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc SGK, bảng phụ viết câu hướng dẫn luyện đọc.

- HS: Sách giáo khoa

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức A. Bài cũ ;5’

- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài Ông Mạnh thắng Thần Gió.

- GV nhận xét.

B. Bài mới:30’

* Giới thiệu bài

* Dạy bài mới

1. HĐ1: Luyện đọc (15’) a. Đọc mẫu

- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

b. Luyện phát âm

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài.

- Gọi 5- 7 hs đọc từ khó.

- Yêu cầu HS đọc từng câu.

Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.

c. Luyện đọc đoạn

- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia bài tập đọc thành 3 đoạn:

+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.

- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả lời câu hỏi cuối bài.

- Theo dõi GV đọc mẫu.

- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu của GV:

+ Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều, loài,…

- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân, sau đó cả lớp đọc đồng thanh.

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài.

- HS dùng bút chì viết dấu gạch (/) để phân cách các đoạn với nhau.

-Hát -Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(27)

+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.

+ Đoạn 3: Phần còn lại.

- Yêu cầu HS đọc đoạn.

- Gv hướng dẫn hs ngắt nghỉ câu dài.

-Hs đọc nối tiếp đoạn lần 2 - GV giải nghĩa từ mận, nồng nàn.

- HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm dáng, trầm ngâm.

đầu tiên của đoạn.

d. Luyện đọc trong nhóm

- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.

.e Thi đọc

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh, đọc cá nhân.

- Nhận xét.

g. Cả lớp đọc đồng thanh

- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4.

2. HĐ2: Tìm hiểu bài (5’) - GV đọc mẫu lại bài lần 2.

+ Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?

* BVMT: Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến nữa?

+ Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi

- HS đọc đoạn

- Hs lắng nghe gv đọc và phát hiện cách ngắt nghỉ.

Vườn cây lại đầy tiếng chim/ và bóng chim bay nhảy.//

Nhưng trong trí nhớ ngây thơ của chú / còn sáng ngời hình ảnh một cành hoa mận trắng, / biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.

- Hs đọc

- Hs giải nghĩa.

- Đọc phần chú giải trong sgk.

-Hs luyện đọc nhóm 3.

- Các nhóm cử cá nhân thi đọc cá nhân,

- Lớp đọc đồng thanh một đoạn 3,4.

- Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.

+ Hoa mận tàn Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm hơn. Chim én bay về…

- HS nêu ý kiến - 1 vài HS kể

-Tập đánh vần câu1

-Theo dõi

Lắng nghe đọc bài

(28)

mùa xuân đến.

+ Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm nhận được hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

+ Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể hiện qua các từ ngữ nào?

+ Qua bài văn này, tác giả muốn nói với chúng ta điều gì?

C. Củng cố – Dặn dò :5’

- Gọi 1 HS đọc lại bài

* BVMT: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân đến?

- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc lại bài.

- Chuẩn bị: Mùa nước nổi

+ Hương vị của mùa xuân:

hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoang thoảng.

+ Chích choè nhanh nhảu, khướu lắm điều, chào mào đỏm dáng, cu gáy…

+ Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Xuân về đất trời, cây cối, chim chóc như có thêm sức sống mới, đẹp đẽ, sinh động hơn.

- HS nêu

____________________________

Kể chuyện

ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu chuyện. Kể lại được từng đoạn câu chuyện theo tranh đã sắp xếp đúng trình tự.

b. Kĩ năng:

- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt, biết thay đổi lời kể với điệu bộ nét mặt phù hợp với nội dung câu chuyện. Chăm chú nghe bạn kể và biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.

c. Thái độ: - HS ham thích kể chuyện

* GDKNS: (HĐ củng cố)

- HS biết giao tiếp ứng xử văn hoá.

- Ra quyết định: ứng phó, giải quyết vấn đề.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc được tên của câu chuyện

- Có ý thức quan sát tranh nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh họa - HS: SGK

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(29)

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS chức

* Ổn định tổ chức.

A. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Gọi h/s kể lại chuyện:

Chuyện bốn mùa.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đâu bài.

2. Nội dung: (28’)

a. Xếp lại thứ tự các tranh theo nội dung câu chuyện.

- Treo tranh y/c quan sát tranh.

- Yêu cầu h/s xếp lại các bức tranh theo thứ tự nội dung câu chuyện.

- Nhận xét.

b. Kể từng đoạn câu chuyện.

- GV kể mẫu câu chuyện.

- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm kể từng đoạn câu chuyện.

- Gọi các nhóm kể trước lớp.

- Nhận xét, đánh giá.

c. Đặt tên khác cho câu chuyện.

- Yêu cầu h/s suy nghĩ đặt tên cho câu chuyện.

- Gọi h/s phát biểu.

- GV ghi bảng những tên chuyện hợp lý.

- Hát - HS kể.

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS quan sát.

+ T1. Thần Gió trò chuyện với ông Mạnh.

+ T2. Ông Mạnh vác cây , khiêng đá dựng nhà.

+ T3. Thần Gió tàn phá làm cây cối xung quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổ ngôi nhà.

+ T4. Thần Gió xô ngã ông Mạnh.

- HS xếp các bức tranh thứ tự đúng:

4 - 2 - 3 – 1.

- Lớp theo dõi, lắng nghe.

- Các nhóm tập kể.

- Đại các nhóm kể trước lớp.

- H/s suy nghĩ rồi thi đua phát biểu.

- HS đặt tên:

+ Ông Mạnh thắng Thần

-Lắng nhe

Nêu tên của câu chuyện

Quan sát tranh, nghe bạn kể chuyện

-Lắng nghe

(30)

C. Củng cố, dặn dò : ( 4’) + Qua câu chuyện này cho em biết điều gì ?

- Khi giao tiếp với mọi người xung quanh con cần giao tiếp ứng xử như thế nào ?

* GDKNS:

-HS biết giao tiếp ứng xử văn hoá.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh./.

Gió.

+ Bạn hay thù. Ai thắng ai...

+ Con người có khả năng chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên nhiên nhờ lòng quyết tâm và chăm chỉ lao động.

- Hs trả lời.

__________________________________________

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Thuộc bảng nhân 4. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 4).

* Kỹ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân 4 vào làm các bài tập * Thái độ:

- Có ý thức tự giác trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Làm bài tập 11,2 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS chức

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ:(4’)

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập.

4 ¿ 7= 4 ¿ 6 = - Gọi h/s đọc thuộc lòng bảng nhân 4.

- GV nhận xét – đánh giá.

- Hát

- HS lên bảng làm bài.

4 ¿ 7 = 28 4 ¿ 6

= 24

- HS đọc thuộc bảng nhân 4.

(31)

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện tập. ( 27’)

*Bài 1 (100) Tính nhẩm.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài:

*Bài 2 (100) Tính (theo mẫu).

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia lớp tành 3 nhóm, mỗi nhóm làm một phần.

- Gọi h/s trình bày.

- Nhận xét, chữa bài:

*Bài 3 (100)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 học sinh : 4 quyển vở.

5 học sinh : … quyển vở?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét – chữa bài.

*Bài 4 (100)

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

C. Củng cố - Dặn dò. (4’)

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

a) 4 ¿ 4 = 16 4 ¿ 9 = 36 4 ¿ 6 = 24

4 ¿ 5 = 20 4 ¿ 2 = 18 4 ¿ 10 = 40 4 ¿ 8 = 32 4 ¿ 7

= 28 4 ¿ 1 = 4

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp làm bài theo nhóm.

- HS trình bày.

a) 4 ¿ 8 + 10 = 32 + 10 = 42

b) 4 ¿ 9 + 19 = 36 + 19 = 55

c) 4 ¿ 10 + 60 = 40 + 60

= 100

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

- HS lên bảng giải, lớp làm bài vào vở.

Bài giải:

Số quyển vở của 5 bạn học sinh là:

4 ¿ 5 = 20 (quyển)

-làm bài 1 bằng máy tính.

làm bài 2 bằng máy tính.

(32)

- Gọi h/s đọc lại bảng nhân 4.

- Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

Đáp số:

20 quyển

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời

- Khoanh vào đáp án đúng : C

- HS đọc thuộc lòng.

Ngày soạn: 15/01/2021

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 22 tháng 01 năm 2021 Toán BẢNG NHÂN 5 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Lập được bảng nhân 5, nhớ được bảng nhân 5, biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5).

* Kĩ năng:

- Biết vận dụng bảng nhân 5 vào làm bài tập.

* Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán.

2.Mục tiêu riêng

- Nhìn đọc được bảng nhân 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập, bảng phụ.

- HS: Vở bài tập toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS chức

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ:

(4’)

- Gọi h/s lên bảng đọc bảng nhân 4

- GV nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

- Hát

- HS lên bảng đọc thuộc lòng.

- HS lắng nghe.

Tập bấm máy tính thực hiện kết quả của phép nhân

(33)

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung: (7’) - HD lập bảng nhân.

* Gv giới thiệu các tấm bìa, rồi lấy 1 tấm lên và nêu:

+ Có tấm bìa. Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn . + 5 chấm tròn được lấy mấy lần. Hay 5 được lấy mấy lần.

- Em hãy lập phép nhân với 5 được lấy 1 lần.

- GV : Lấy 1 tấm bìa tức là 5 (chấm tròn được lấy 2 lần), ta viết:

5 ¿ 1 = 5 ( đọc là : năm nhân một bằng năm)

- GV gắn tiếp 1 số tấm bìa.

+ Có mấy tấm bìa, mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn.

+ 5 được lấy mấy lần.

- Em hãy lập phép nhân với 5 được lấy 2 lần.

- GV yêu cầu h/s chuyển thành tổng các số hạng bằng nhau.

+ Vậy 5 nhân 2 bằng bao nhiêu.

- Gv hướng dẫn với các số tiếp theo tương tự.

(Cho hs lần lượt thao tác trên tấm bìa và nối tiếp báo cáo kết quả).

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS theo dõi.

+ Có 1 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn.

+ 5 chấm tròn được lấy 1 lần, hay 5 được lấy 1 lần.

+) 5 x 1 = 5

- HS đọc : năm nhân một bằng năm.

- HS quan sát.

+ Có 2 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn.

+ 5 chấm tròn được lấy 2 lần hay 5 được lấy 2 lần : 5 x 2

+) 5 x 2 = 5 + 5 = 10 + Vậy 5 x 2 = 10.

5 ¿ 1 = 5 5 ¿ 6 = 30

5 ¿ 2 = 10 5 ¿ 7 = 35

5 ¿ 3 = 15 5 ¿ 8 = 40

5 ¿ 4 = 20 5 ¿ 9 = 45

5 ¿ 5 = 25 5 ¿ 10 = 50

- Thừa số thứ nhất cùng là 5, thừa số thứ hai tăng dần từ 1 đến 10. Hai tích liền kề hơn kém nhau 5 lần.

- HS đọc thuộc bảng nhân 5.

Chép, trình bày kết quả bài giải vào vbt

(34)

- GV giới thiệu: Đây là bảng nhân 5

- Cho h/s nhận xét bảng nhân 5.

- Yêu cầu HS đọc thuộc bảng nhân theo yêu cầu của GV.

3. Luyện tập: ( 23’)

*Bài 1 (101) Tính nhẩm.

- Gv yêu cầu h/s nhẩm rồi nêu kết quả.

- GV nhận xét, chữa bài.

* Bài 2 (101)

- Gọi h/s đọc đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt:

1 tuần mẹ làm : 5 ngày.

4 tuần mẹ làm : … ngày?

- Gọi 1 h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Gv nhận xét, chữa bài.

*Bài 3 (101) Đến thêm 5 rồi viết số thích hợp vào ô trống.

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia 2 nhóm lên thi điền.

- Gv nhận xét, chữa bài.

C. củng cố - Dặn dò:

( 4’)

- Nhận xét tiết học.

- Dặn h/s về học thuộc

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời:

- HS lên bảng giải, lớp làm vào vở.

Bài giải:

Số ngày mẹ làm trong bốn tuần là:

5 ¿ 4 = 20 ( ngày) Đáp số: 20 ngày - HS đọc y/c đề bài.

- HS lên thi điền.

10 15 20 25 30 35 40 45

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now