• Không có kết quả nào được tìm thấy

Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hoàng Quế #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-

N/A
N/A
Protected

Academic year: 2022

Chia sẻ "Bài giảng; Giáo án - Trường TH Hoàng Quế #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-"

Copied!
43
0
0

Loading.... (view fulltext now)

Văn bản

(1)

TUẦN 7

NS : 12 / 10 / 2020

NG: 19 / 10 / 2020 Thứ hai ngày 19 tháng 10 năm 2020

TOÁN

TIẾT 31 : LUYỆN TẬP CHUNG

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: - Quan hệ giữa 1 và

1 10 ;

1 10

1 100;

1 100

1 1000.

- Tìm một thành phần chưa biết của phép tính với phân số.

- Giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng.

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng làm đúng, chính xác.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh tính cẩn thận, trình bày khoa học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Phấn màu - Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A- Kiểm tra bài cũ. 4’

-Muốn tìm phân số của 1 số ta làm ntnào ? -Nêu cách giải dạng toán tìm 2 số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó ?

B- Bài mới.

1. Giới thiệu bài. 1’

2. Luyện tập.

* Bài tập 1: 6’

- Cho HS Ra nháp.

* Gv chốt: Mối quan hệ giữa 1 và 1 10 ;

1 10

1 100 ;

1

100 1 1000

c) 1 10

1000 100

1 1000 : 1 100

1

(lần).

Vậy 100

1

gấp 10 lần 1000

1

.

*Bài tập 2: Tìm x 9’

- YC hs xác định rõ đề toán

? Nêu các tìm thành phần chưa biết.

- Tìm x là thành phần chưa biết trong phép tính.

a) Tìm số hạng chưa biết lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.

b) Tìm số bị trừ chưa biết lấy hiệu cộng

- HS nối tiếp nhau hỏi và trả lời, HS trả lời phải giải thích tại sao lại ra kết quả như vậy.

*Lời giải:

a) 1 10

1 10 10 : 1

1

(lần).

Vậy 1 gấp 10 lần 10

1

.

b) 1 10

100 10

1 100

; 1 10

1

(lần).

Vậy 10

1

gấp 10 lần 100

1

.

*Kết quả:

a) x+

2

5 = \f(1,2 x = \f(1,2 -

2

5 => x =

(2)

với số trừ.

c) Tìm thừa số cha biết lấy tích chia cho thừa số đã biết.

d) Tìm số bị chia lấy thương nhân với số chia.

- Nhận xét thống nhất bài giải đúng.

* Gv chốt: Cách tìm thành phần chưa biết trong các phép tính.

*Bài tập 3: 10’

-Mời 1 HS nêu bài toán.

? Bài toán thuộc dạng toán nào?

? Nêu cách tìm trung bìng cộng?

Tóm tắt: Giờ đầu:

2 15 bể Giờ thứ 2: \f(1,5 bể Trung bình 1giờ: …..phần bể?

- GV cùng HS tìm hiểu bài toán.

Gv chốt: Cách tìm TBC của 2 hay nhiều số.

* Bài tập 4: 7’

- Học sinh đọc đề bài và tóm tắt:

? Bài này thuộc dạng toán gì?

? Em thực hiện theo cách nào?

- Nhận xét bài làm.

Tóm tắt:

a) Mua 4l dầu: 20000đồng.

Mua 7l dầu:…….? đồng.

b) 1 lít giảm: 1000 đồng 20000 đồng:…..? lít dầu.

* GV chốt: Dạng toán tìm tỷ lệ khi hai đại lượng cùng tăng hoặc cùng giảm. Dạng một đại ượng tăng một đại lượng giảm.

3. Củng cố - dặn dò: 3’

- GV nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về xem lại bài.

- VN làm bài tập

1 10 ; b) x =

24

35 ; c) x =

6 10 ; d) x = 2

- Hs đọc yêu cầu - tóm tắt bài toán:

- HS suy nghĩ làm bài Bài giải:

Trung bình mỗi giờ vòi nước đó chảy vào bể được là: ( \f(2,15 + \ f(1,5 ) : 2 = \f(1,6 (bể)

Đáp số: \f(1,6 (bể)

- Phần a: là dạng toán tỉ lệ hai đại lượng cùng tăng hoặc cùng giảm.

- Phần b: là một đại lượng tăng một đại lượng giảm.

- Rút về đơn vị.

Bài giải:

a) Giá tiền 1 lít dầu là:

20000 : 4 = 5000 (đồng) Mua 7 lít hết số tiền là:

5000 x 7 = 35000 (đồng) Đáp số: 35000 đồng.

b) Sau khi giảm giá với 20000 đồng mua số lít là:

20000 : (5000 - 1000) = 5 (l) Đáp số: a: 35000 đồng, b: 5 l dầu

TẬP ĐỌC

TIẾT 13: NHỮNG NGƯỜI BẠN TỐT

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Hiểu từ ngữ trong câu chuyện.

(3)

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với con người. Cá heo là bạn của con người.

2. Kĩ năng: Đọc trôi chảy toàn bài

- Đọc đúng các tiếng phiên âm tiếng nước ngoài: A-ri-ôn, Xi-xin

- Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng kể chuyện phù hợp với những tình tiết bất ngờ của câu chuyện.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên.

* Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hoà thuận với động vật, bảo vệ môi trường với thiên nhiên.

* GDBĐ: Giáo dục HS biết thêm về loài cá heo, qua đó giáo dục ý thức bảo vệ tài nguyên biển

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Truyện, tranh ảnh về cá heo. Bảng phụ .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 4’

- Cho HS kể lại câu truyện “ tác phẩm của Si-le và tên phát xít” và nêu nội dung ý nghĩa câu truyện.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. 1’

- GV giới thiệu tranh minh hoạ chủ điểm và chủ điểm “con người với thiên nhiên”.

- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm.

Con người và thiên nhiên luôn sống gắn bó hài hòa với nhau. Qua bài “Những người bạn tốt” sẽ cho các em thấy rõ những ngươi bạn trong thiên nhiên của con người.

2. Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài.

Hđ1. Luyện đọc đúng: 9’

- Gv yc 1 hc đọc bài - Chia đoạn:

+Đoạn 1: Từ đầu – Về đất liền.

+Đoạn 2: tiếp – sai giam ông lại.

+Đoạn 3: Tiếp – tự do cho A-ri-ôn.

+Đoạn 4: Đoạn còn lại.

- Đọc nối tiếp lần 1: 4 HS đọc (GV sửa lỗi phát âm)

+ Luyện đọc: A-ri-ôn, Xi-xin, boong tàu - HS đọc nối tiếp lần 2

(GV kết hợp giải nghĩa từ chú giải)

- Yc đọc lướt văn bản tìm câu, đoạn khó đọc - GV ghi lên bảng (Bảng phụ)

- YC HS luyện đọc theo cặp

- 2 hs nêu - HS nhận xét.

- 1HS khá đọc, cả lớp đọc theo dõi

-HS đọc nối tiếp đoạn lần 1: GV kết hợp sửa lỗi phát âm và luyện đọc từ khó

- Cho HS nối tiếp đọc đoạn lần 2: giải nghĩa từ khó: boong tàu, hành trình, dong buồm, sửng sốt.

- HS luyện đọc theo cặp – nhận

(4)

- GV hướng dẫn cách đọc

+ Đ1: đọc chậm 2 câu đầu, đọc nhanh dần những câu diễn tả tình huống nguy hiểm.

+ Đ2: gịong đọc sảng khoái, thán phục cá heo.

- GV đọc mẫu cả bài.

Hđ2. Tìm hiểu bài: 15’

- Cho HS đọc thầm đ1 và trả lời câu hỏi:

? Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển?

=> Nghệ sĩ A-ri-ôn gặp nạn.

- Mời 1 HS đọc đoạn 2.

? Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng hát giã biệt cuộc đời?

? Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng quý ở điểm nào?

=> Nghệ sĩ A-ri-ôn được cá heo cứu sống.

- đọc thầm đoạn 3,4 và TLN 2 câu 4 SGK.

- Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ A- ri-ôn?

* Em đã làm gì để bảo vệ môi trường thiên nhiên của chúng ta?

=> Bọn cướp bị trừng trị, cá heo nhận được tình cảm yêu quí của con người.

? Ngoài câu chuyện trên em còn biết thêm những câu chuyện thú vị nào về cá heo?

- Nội dung chính của bài là gì?

Hđ3. Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: 8’

- Cho 4 HS đọc nối tiếp, cả lớp tìm giọng đọc.

- GV đọc diễn cảm đoạn 2.

HD: chú ý các từ (đàn cá heo, say sưa thưởng thức, đã cứu, nhanh hơn, ), nghỉ hơi sau các từ (nhưng, trở về đất liền)

- GV đọc mẫu đoạn 2.

- Cho HS luyện đọc diễn cảm.

- Thi đọc diễn cảm.

3. Củng cố-dặn dò: 3’

- GV nhận xét giờ học.

- Nhắc HS về luyện đọc và học bài.

xét bạn đọc - HS lắng nghe

- HS theo dõi

+Vì thuỷ thủ trên tàu nổi lòng tham, cướp hết tặng vật của ông, đòi giết ông.

+Đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông…

- Cá heo đáng yêu đáng quý vì biết

thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ.

+ Đám thuỷ thủ là người nhưng tham lam, độc ác, không có tính người. Đàn cá heo là loài vật nhưng thông minh, tốt bụng, biết cứu giúp người gặp nạn.

- HS suy nghĩ trả lời.

-Một vài HS nêu.

*Y chính: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó đáng quý của loài cá heo với người.

Chú ý ngắt ở câu dài: Chúng đưa ông trở về đất liền / nhanh hơn cả tàu của bọn cướp.//

-HS đọc thể hiện.

-HS luyện đọc diễn cảm (cá nhân, theo cặp)

-Thi đọc diễn cảm.

(5)

NS : 12 / 10 / 2020

NG: 20 / 10 / 2020 Thứ ba ngày 20 tháng 10 năm 2020

CHÍNH TẢ

TIẾT 7: DÒNG KINH QUÊ HƯƠNG

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Nghe - viết đúng một đoạn của bài “Dòng kênh quê hương”.

2. Kĩ năng: Làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi iê, ia.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở.

* GD t/c’ yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, từ đó có ý thức BVMT xquanh

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- HS viết vào vở các từ ngữ: lưa thưa, thửa ruộng, con mương, tưởng tượng, quả dứa...

- H: Em có nhận xét gì về quy tắc viết dấu thanh trên các tiếng có nguyên âm đôi ưa/

ươ?

- GV nhận xét.

B/ Bài mới

1. Giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em cùng viết bài Dòng kinh quê hương và làm bài tập chính tả về các tiếng có nguyên âm đôi ia/ iê 1’

2. Hướng dẫn HS nghe - viết:

a. Hướng dẫn chính tả (8’)

- GV đọc đoạn văn cần viết trong bài Dòng kinh quê hương..

? Tại sao màu xanh của dòng kinh quê hương lại gợi lên những điều quen thuộc?

* Em đã làm gì để bảo vệ dòng kinh quê hương mình?

- GV lưu ý HS viết một số từ khó:

Dòng kinh, giã bàng, mái xuồng, lảnh lót b. Học sinh viết bài (11’)

- GV lưu ý HS ngồi viết đúng tư thế.

- GV đọc cho HS viết bài.

- GV yêu cầu HS soát lại bài.

c. Chấm và chữa bài chính tả: (5’) - GV chữa 5-7 bài.

- GV nhận xét chung.

- HS làm bài.

- Lớp nhận xét.

- các tiếng không có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái đầu của âm chính

- Các tiếng có âm cuối dấu thạn được đặt ở chữ cái thứ 2 của âm chính

-HS theo dõi, đọc thầm lại bài - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi.

+ Vì tác giả thấy qua màu xanh đó những giọng hò, những mùi hoa quả, tiếng trẻ…

- HS liên hệ thực tế

- 2 HS lên bảng viết. Dưới lớp viết vào bảng con.

- Lớp nhận xét.

- HS gấp SGK.

- HS nghe viết bài.

- HS xem lại bài, tự sửa lỗi

- Từng cặp HS đổi chéo vở soát lỗi cho bạn.

(6)

3. Hướng dẫn HS làm bài tập: 8’

Bài tập 2 : Tìm một vần mà có thể điền vào cả ba chỗ trống dưới đây.

- GV hướng dẫn HS: Vần đó phải phù hợp về nghĩa với cả ba ô trống.

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV dán phiếu lên bảng.

- GV chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 3: Tìm tiếng có chứa ia hoặc iê thích hợp vào mỗi chỗ trống trong các thành ngữ.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS còn lúng túng làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại qui tắc đánh dấu thanh: trong tiếng không có âm cuối dấu thanh ghi ở chữ cái thứ nhất của nguyên âm đôi. Tiếng có âm cuối thì dấu thanh ghi ở chữ cái thứ hai của nguyên âm đôi.

3. Củng cố- dặn dò: 3’

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS.

- GV yêu cầu HS viết sai chính tả VN tập viết lại. Ghi nhớ quy tắc chính tả.

- Chuẩn bị bài sau.

- HS đọc yêu cầu bài.

- 2 HS đọc to khổ thơ.

- HS làm bài vào VBT.

- 1 HS làm vào bảng phụ.

- Lớp đối chiếu, nhận xét bài.

* Lời giải:

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai nướng cả buổi chiều thành tro.

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS suy nghĩ, tìm từ thích hợp.

- HS phát biểu.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

* Lời giải:

+ Đông như kiến.

+ Gan như cóc tía + Ngọt như mía lùi - Vài HS nhắc lại.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

TIẾT 13 : TỪ NHIỀU NGHĨA

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là từ nhiều nghĩa: nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa.

2. Kĩ năng:

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật.

3. Thái độ: Có ý thức tìm hiểu các nét nghĩa khác nhau của từ để sử dụng cho đúng.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng từ - Giấy - Từ điển đồng nghĩa Tiếng Việt

- Vẽ tranh về các sự vật như từ chân (học sinh rảo bước đến trường, bộ bàn ghế, núi) từ lưỡi (lưỡi liềm, lưỡi cuốc, lưỡi câu) từ miệng (em bé cười, miệng bình, miệng hũ) từ cổ (cổ áo, cổ tay, cổ bình hoa) từ tay (tay áo, tay súng) từ lưng (lưng ghế, lưng đồi, lưng trời)

(7)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

+ Đặt câu để phân biệt nghĩa của một cặp từ đồng âm?

- GV nhận xét.

B/ Bài mới

1. Giới thiệu bài: 1’

- Hãy gọi tên sự vật trong tranh?

GV: Từ (chân) chỉ chân của người, khác với chân của bàn, càng khác xa với chân núi, chân trời. Vì sao vậy? Bài học hôm nay giúp các con hiểu thêm một hiện tượng thú vị khác trong tiếng Viêt: Từ nhiều nghĩa.

2- Nhận xét. 10’

Bài 1: Tìm từ ở cột B thích hợp với mỗi từ ở cột A.

- GV: Các nghĩa mà các em vừa xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ. Trong quá trình sử dụng, các từ này còn được gọi tên cho nhiều sự vật khác nữa và mang thêm những nét nghĩa mới- những nghĩa đó được gọi là nghĩa chuyển. Các bài tập tiếp theo sẽ giúp ta hiểu thế nào là nghĩa chuyển, sự khác nhau giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển.

Bài 2: Nghĩa của các từ in đậm trong các câu thơ sau có gì khác nghĩa của chúng ở bài 1.

- GV yêu cầu HS suy nghĩ, phát biểu.

- GV: Nghĩa của những từ này hình thành trên cơ sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai ta gọi đó là từ nghĩa chuyển.

Bài 3: Nghĩa của các từ răng, mũi, tai ở bài 1 và bài 2 có gì giống nhau.

- GV: Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ- vừa khác vừa giống nhau. Nhờ biết tạo ra những từ nhiều nghĩa từ một nghĩa gốc, Tiếng việt trở nên phong phú.

- 2 HS trả lời.

Tranh 1: bàn chân ( người) Tranh 2: chân bàn

Tranh 3: chân núi Tranh 4: chân trời

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS suy nghĩ trả lời.

+ tai - a + răng - b.

+ mũi - c

- Lớp nhận xét, chữa bài.

- HS suy nghĩ, nêu ý kiến theo cách hiểu của mình.

* Răng (của chiếc cào): không dùng để cắn, giữ, nhai thức ăn

* Mũi (thuyền): nhọn dùng để rẽ nước, không dùng để ngửi và thở.

* Tai (ấm): giúp người ta cầm được ấm để rót nước.

- HS đọc yêu cầu, trao đổi theo cặp.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

+ Răng: đều chỉ vật nhọn, sắp đều nhau thành hàng.

+ Mũi: cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước.

(8)

Hđ3- Ghi nhớ. SGK 4’

H; Thế nào là từ nhiều nghĩa?

H: Thế nào là từ gốc?

H: Thế nào là nghĩa chuyển?

Hđ4- Luyện tập. 18’

Bài tập 1: Trong những câu nào, các từ mắt, chân, đầu mang nghĩa gốc, trong những câu nào, chúng mang nghĩa chuyển?

- GV hướng dẫn: Trước hết em cần xác định các từ mắt, chân, đầu trong các câu đã cho mang nghĩa gì.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

Bài tập 2: Hãy tìm nghĩa chuyển của các từ lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.

- GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

3- Củng cố- dặn dò: 3’

+ Thế nào là từ nhiều nghĩa?

- GV nhận xét giờ học.

- Dặn HS chuẩn bị bài sau.

+Tai:cùng chỉ bphận ở 2bên chìa ra.

+ Là từ có một nghĩa gốc và một hay nhiều nghĩa chuyển

+ Nghĩa gốc là nghĩa chính của từ + Nghĩa chuyển là nghĩa của từ được suy ra từ nghĩa gốc.

- 2 HS đọc ghi nhớ.

- HS đọc yêu cầu, làm việc cá nhân.

- HS trình bày kết quả.

Nghĩa gốc Nghĩa chuyển Mắt bé mở to Quả na mở mắt Bé đau chân ...kiềng ba chân em đừng ngoẹo

đầu.

Nước suối đầu nguồn rất trong.

- HS đọc ycầu, suy nghĩ, làm bài.

- HS trình bày kết quả - nhận xét.

* Lời giải:

+ Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm, lưỡi búa.

+ Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình, miệng túi, miệng hố...

+ Cổ: cổ chai, cổ bình, cổ tay, cổ lọ + Tay: tay áo, tay nghề, tay quay, tay tre, tay chân, tay bóng bàn..

+ Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê, lưng ghế...

TOÁN

TIẾT 32: KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 1)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: - Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (dạng đơn giản).

- Biết đọc, viết số thập phân dạng đơn giản.

2. Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi, học hỏi, thực hành giải toán về số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

SGK, bảng phụ. Kẻ sẵn vào bảng phụ các bảng trong SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Chữa bài tập 2, 3 trong SGK. - 2 HS chữa bài.

(9)

- GV nhận xét.

B/ Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Khái niệm ban đầu về số thập phân 1’

2- Bài giảng.

HĐ1. Giới thiệu khái niện về phân số. 12’

- GV yêu cầu HS đọc các cột trên bảng phụ.

- Yêu cầu HS nhận xét từng hàng.

? Hàng thứ nhất có 0m1dm, hãy đổi ra đơn vị m?

- GV viết bảng: 1dm = m

- GV giới thiệu: 1dm hay m ta viết thành 0,1m. Viết: 1dm = m = 0,1m

- GV yêu cầu HS nhận xét hàng thứ hai - GV giới thiệu: 1cm hay m viết thành 0,01m.

- GV tiến hành tương tự với hàng thứ ba để có: 1mm = m = 0,001m.

- GV: Vậy , , được viết thành 0,1; 0,01; 0,001.

- GV : 0,1 đọc là: Không phẩy một

+ Ngược lại 0,1 là phân số thập phân nào?

- GV gthiệu cách đọc tương tự với 0,01;

0,001.

Các số 0,1; 0,01; 0,001 được gọi là các số thập phân.

* GV đưa ra các VD khác: 0,5; 0.07: 0,009

? Em có nxét gì về các số 0,5; 0,07; 0,009?

HĐ2. Thực hành

BT 1: Viết cách đọc các số thập phân sau:

7’

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.

- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.

* GV chốt: Cách đọc viết các số thập phân Bài tập 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 5’

- GV vẽ tia số:

? Tia số biểu thị mấy đơn vị?

- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT.

- HS quan sát và đọc bảng.

- HS nêu nhận xét.

+ m

- 3,4 HS nhắc lại.

- Có : 0m 0dm 1cm.

+ 1cm = m

- HS đọc lại.

- 0,1 =

- HS nhắc lại.

- HS đọc nêu các số thập phân này.

- HS đọc y/c, 2 HS làm bảng phụ.

- HS đọc bài làm.- Lớp nhận xét.

- HS đọc yêu cầu của bài.

+ Tia số biểu thị một đơn vị.

10 1

10 1

10 1

100 1

1000 1

10 1

100 1

1000 1

10 1

100 1

10 1

(10)

Đơn vị được chia làm mấy phần bằng nhau?

- Gv chỉ lần lượt các phân số ứng với các vạch số trên tia số để hs thấy 1 đơn vị được chia làm 10 phần bằng nhau.

? Vì sao em điền được số 0,3 vào tia số?

- GV chốt lại kết quả đúng.

Bài tập 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm: 8’

GV phân tích mẫu: 7dm = = 0,7 m

? 7dm = ?m? Vì sao?

? có thể viết thành số thập phân như thế nào? vì sao?

- GV theo dõi, uốn nắn HS làm bài.

- GV nhận xét, thống nhất kết quả.

GV chốt: Cách viết một đơn vị nhỏ ra đơn vị lớn dưới dạng số thập phân.

3. Củng cố- dặn dò: 3’

+ 18m = km = …. km?

- GV nhận xét giờ học

- Đơn vị được chia làm 10 phần bằng nhau.

- Lớp làm bài vào VBT.

- Đổi chéo vở, nhận xét, chữa bài.

HS đọc yêu cầu của bài.

- HS thực hiện phép tính mẫu.

- Lớp đọc bài làm, chữa bài.

9dm = m = 0,9m 4mm = m = 0,004m 9g = kg = 0,009 kg 5cm = m = 0,05m 8cm = m = 0,08m 7g = kg = 0,007kg - HS thi điền nhanh.

KHOA HỌC

TIẾT 13: PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT

I. MỤC TIÊU. Sau bài học, học sinh biết:

1. Kiến thức: Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết. Nhận ra sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.

2. Kĩ năng: Thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.

3. Thái độ: Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.

II. CÁC KNS CƠ BẢN TRONG BÀI.

- KN xử lí và tổng hợp thông tin về tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết.

- KN tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm giữ vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Thông tin và hình 28, 29 SGK.

IV.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Nêu phần Bạn cần biết bài 12.

- GV nhân xét đánh giá.

- 2 hs nêu - HS nhận xét.

10m 7

10m 7

...

18

10 9

1000 4

1000 9

100 5

100 8

1000 7

(11)

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: 1’

2. Các hoạt động

HĐ 1: Thực hành làm BT trong SGK. (17’)

* Mục tiêu:

- HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh sốt xuất huyết

- HS nhận ra được sự nguy hiểm của bệnh sốt xuất huyết.

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó làm các bài tập trang 28 SGK.

- Mời một số HS nêu kết quả bài tập.

- Theo em, bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? Tại sao?

+) GV kết luận: Là một bệnh truyền nhiễm do một loại virut gây ra. Muỗi vằn là động vật trung gian truyền bệnh. Bệnh có diễn biến ngắn, bệnh nặng có thể gây chết người trong vòng 3 – 5 ngày.

HĐ 2: Quan sát và thảo luận (15’)

* Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện các cách diệt muỗi và tránh không để muỗi đốt.

- Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người.

* Cách tiến hành:

-Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình.

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt xuất huyết.

- 1HS đọc thông tin sgk, lớp đọc thầm.

- HS suy nghĩ làm bài.

- HS báo cáo kết quả học tập, nxét.

* Kết quả:

1- b ; 2- b; 3- a; 4- b; 5- b.

- Bệnh này đặc biệt nguy hiểm.

Bệnh có diễn biến ngắn, trường hợp nặng có thể chết người trong vòng 3 đến 5 ngày.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh và trả lời.

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam ddang khơi cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ)

- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm).

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ chứng).

+ Giữ gìn nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ

(12)

- GV yêu cầu thảo luận theo nhóm.

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết?

+ Gia đình bạn thường sử dụng biện pháp nào để diệt muỗi và bọ gậy?

- GV kết luận SGV: Trang 63

* Qua bài học này các em có quyền gì?

3. Củng cố dặn dò: 5’

? Nêu dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết

? Nêu cách đề phòng bệnh sốt xuất huyết - GV n.xét giờ học, nhắc HS về nhà học bài.

gậy và tránh để muỗi đốt.

+ Đậy lắp bể nước, thả cá trong bể nước, phun thuốc muỗi.

- HS đọc.

* Quyền có sức khoẻ và chăm sóc sức khoẻ, quyền được sống còn và phát triển.

THỂ DỤC

TIẾT 13: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Ôn đội hình đội ngũ.

- Trò chơi: “Trao tín gậy”.

2. Kỹ năng:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu tập hợp nhanh, dóng hàng thẳng, đi đều vòng trái, vòng phải đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh.

- Yêu cầu học sinh biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi, rèn luyên sự khéo léo, nhanh nhẹn.

3.Giáo dục:

- Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh.

- Tự giác tích cực trong tập luyện tập.

- Tác phong nhanh nhẹn hoạt bát, giữ gìn trật tự, kỷ luật.

B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, tín gậy, giáo án

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.

C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

NỘI DUNG ĐỊNH

LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

I. Phần mở đầu.

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số - G.viên nhận lớp phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết học.

- Khởi động: xoay các khớp - Kiểm tra: ĐHĐN

5 phút Đội hình nhận lớp

(13)

II. Phần cơ bản.

a, Đội hình đội ngũ

- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái.

- Chia tổ tập luyên GV quan sát sửa sai

- Tập hợp lớp cho các tổ thi đua trình diễn.

b, Trò chơi “Trao tin gậy”:

- Tập hợp hs theo đội hình chơi, Gv nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và quy đinh chơi

- Nhận xét – Tuyên dương

30 phút

Đội hình tập luyện

- Lần 1-2: GV điều khiển lớp tập có nhận xét, sửa động tác sai cho hs.

Đội hình chia tổ

Tổ 1 Tổ 2

(GV)

Tổ 3

- Gv cùng hs quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ

Đội hình trò chơi

- Lần 1: Hs chơi thử

- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức có thi đua

III. Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh - GV cùng HS hệ thống bài.

- GV nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà.

5 phút Đội hình xuống lớp

NS : 12 / 10 / 2020

NG: 21 / 10 / 2020 Thứ tư ngày 21 tháng 10 năm 2020

TOÁN

TIẾT 33: KHÁI NIỆM VỀ SỐ THẬP PHÂN (TIẾT 2)

(14)

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức:

- Nhận biết khái niệm ban đầu về số thập phân (ở dạng thường gặp) và cấu tạo của số thập phân.

- Biết đọc, viết số thập phân (ở dạng đơn giản thường gặp).

2. Kĩ năng: Rèn học sinh nhận biết, đọc, viết số thập phân nhanh, chính xác.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, thích tìm tòi học hỏi kiến thức về số thập phân.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Kẽ sẵn vào bảng phụ bảng SGK .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

-Các phân số 10

5

; 100

7

; 1000

9

được viết thành số thập phân nào? Đọc các số thập phân đó.

- GV nhận xét.

B/ Bài mới:

1- Giới thiệu bài: 1’

2- Bài giảng.

Hđ1. Giới thiệu khái niện về phân số. 10’

- GV yêu cầu HS đọc các cột trên bảng phụ.

- Yêu cầu HS nhận xét từng hàng.

+ Hàng thứ nhất có 2m 7dm, hãy đổi ra đơn vị m?

- GV viết bảng 2m 7dm = 2 7 10 m - GV: 2m7dm hay 2

7

10 m ta viết thành 2,7m.

Viết: 2m7dm = 2 7

10 m = 2,7m - GV yêu cầu HS nhận xét hàng thứ hai - GVgiới thiệu: 8m56cm hay 8

56

100 m viết thành 8,56m. 8 , 56

Phần nguyên phần thập phân - 8,56 đọc là: tám phẩy năm mươi sáu - GV: 0,7; 8,56; 0,195 cũng là các số thập - GV nêu cấu tạo của số thập phân.

* Rút ra kết luận trong SGK.

- 2 HS chữa bài.

- Lớp đổi chéo, kiểm tra VBT.

- HS quan sát và đọc bảng.

m dm cm mm

2 7

8 6

0 1 9 5

+ 2 7 10 m

- 3,4 HS nhắc lại.

viết: 2,7m;

đọc: hai phẩy bảy mét . - Có 8m 56cm.

+ 8m56cm = 8 56 100 m

8,56 đọc là: Tám phẩy năm mươi sáu.

0,195 đọc là: không phẩy một trăm chín mươi lăm.

- Mỗi STP gồm 2 phần: phần nguyên và phần thập phân; những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

(15)

HĐ2. Thực hành

Bài tập 1: Gạch dưới phần nguyên của mỗi số thập phân 5’

a) GV ghi mẫu và phân tích mẫu: 85, 72

? Nêu phần nguyên số thập phân trên?

-HS nêu gv ghi, gạch chân phần nguyên 85,72

b) GV ghi mẫu 2,56 (Hướng dẫn tương tự mẫu trên)

*Gv chốt: Cách đọc, phân biệt phần nguyên ở bên trái dấu phẩy, phần thập phân ở bên phải dấu phẩy.

Bài tập 2: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 5’

- GV yêu cầu HS tự làm bài rồi đổi chéo vở.

*GV: Cách đếm từ phải sang trái đánh dấu phẩy theo yêu cầu để tạo thành số t/phân.

Bài tập 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm. 6’ Mẫu: 3

1

10 = 3,1

? Em có nhận xét gì về các phân số được viết dưới dạng số thập phân?

? Em có nhận xét gì về các chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân và các chữ số ở phần thập phân của số thập phân?

*GV chốt: Cách đổi hỗn số ra số thập phân:

Phần nguyên là phần nguyên của số thập phân, mẫu của phân số thập phân có bao nhiêu số 0 thì phần thập phân của số tphân có bấy nhiêu số.

Bài tập 4: Chuyển số thập phân thành phân số thập phân 6’

- GV theo dõi, hướng dẫn HS làm bài.

- GV chốt lại kết quả đúng.

? nêu cách đổi của em?

-> Đếm xem phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu số thì mẫu số của phân số thập phân có bấy nhiêu số 0

3. Củng cố- dặn dò: 3’

+ Nêu cấu tạo của số thập phân?

- GV nhận xét giờ học

- HS đọc yêu cầu của bài.

- 2 HS làm vào bảng phụ.

- HS đọc bài làm.

- Lớp nhận xét.

85,72; 91,25; 8,50

- HS đọc yêu cầu của bài.

- HS tự làm bài.

- Lớp làm bài vào VBT.

- Lớp đổi chéo vở, nxét, chữa bài.

597,2; 605,08; 200,75; 200,1 - HS đọc yêu cầu của bài.

- HS thực hiện phép tính mẫu.

- HS làm bài theo mẫu.

- Lớp đọc bài làm, chữa bài.

8 2

10 = 8,2 19 25 100 =

19,25 88

207

1000 = 88,207 2625

100 = 2,625 - HS thi điền nhanh.

- HS tự làm rồi đổi chéo vở.

0,5 = 5

10 0,92 = 92 100 0,075 =

75 1000

KỂ CHUYỆN

TIẾT 7: CÂY CỎ NƯỚC NAM

I. MỤC TIÊU.

(16)

1. Kiến thức: Hiểu được ý nghĩa câu chuyện:

Câu chuyện là một lời khuyên con người hãy yêu quý thiên nhiên, chăm chút từng ngọn cỏ, lá cây. Chúng thật quý và hữu ích nếu chúng ta biết nhìn ra giá trị của nó.

2. Kĩ năng: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa trong SGK. Học sinh kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện với giọng kể tự nhiên.

Tập trung nghe cô kể, nhớ câu chuyện, nghe bạn kể và nhận xét đúng lời kể của bạn.

3. Thái độ: Có ý thức bảo vệ thiên nhiên bằng những hành động cụ thể như không xả rác bừa bãi, bứt, phá hoại cây trồng, chăm sóc cây trồng...

* GD hs có thái độ yêu quý những cây cỏ có ích trong MT thiên nhiên. Nâng cao ý thức bảo vệ những cây có ích đó và BVMT

- Giáo dục lòng tự hào dân tộc cho học sinh

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bộ tranh phóng to trong SGK, 1 số cây thuốc nam: tía tô, ngải cứu, cỏ mực.

- Bảng phụ viết sẵn lời thuyết minh.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A/ Kiểm tra bài cũ: 4’

- Kể lại câu chuyện em đã chứng kiến hoặc em đã làm thể hiện tình hữu nghị giữa nhân dân ta với nhân dân các nước.

B/ Bài mới

1. Giới thiệu bài: Trong tiết hôm nay, các em sẽ được nghe kể chuyện “ Cây cỏ nước Nam”. Với c/c này, các em sẽ thấy những cây cỏ của nước ta quý giá như thế nào. Từ cây cỏ, người ta có thể tìm thấy hàng trăm vị thuốc quý. Các em hãy nghe cô kể chuyện để hiểu rõ về danh y Tuệ Tĩnh, hiểu hơn về giá trị của những gì mà thiên nhiên trên đất nuớc đã cho chúng ta. 1’

2. GV kể chuyện: 8’

- GV k/c lần 1: Kết hợp giải nghĩa các từ:

- GV kể chuyện lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào tranh minh hoạ.

- GV kể chuyện lần 3.

3. Hướng dẫn HS kể chuyện: 24’

Bài 1: Tìm lời thuyết minh cho mỗi tranh.

+ Dựa vào tranh minh hoạ và trí nhớ, em hãy tìm cho mỗi tranh 1- 2 câu thuyết minh?

+ HS kể lại câu tiết trớc đã học.

+ HS khác nhận xét.

+ GV nhận xét, đánh giá, cho điểm.

- HS theo dõi, lắng nghe.

+ Trưởng tràng (người đứng đầu nhóm học trò).

+ Dược sơn: (núi thuốc) + Hữu hiệu: (có kết quả tốt).

+ Đạo binh: (một đội quân).

- HS nghe + kết hợp quan sát tranh.

- Hs nghe gv kể- tranh minh hoạ.

-1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Từng cặp HS trao đổi.

- HS cho ý kiến.

(17)

- GV đưa bảng phụ có sẵn lời thuyết minh cho 6 tranh.

Bài 2,3: Kể chuyện + trao đổi về ý nghĩa câu chuyện.

a) Yêu cầu 1: Dựa theo lời kể của cô, con hãy kể lại từng đoạn của truyện.

b) Yêu cầu 2:

- 2,3 HS thi kể toàn bộ câu chuyện theo đúng trình tự câu chuyện dựa vào tranh và lời thuyết minh tranh

* Em thấy cây xung quanh mình có ích không, em hay kể tên những cây cỏ em biết dùng để làm thuốc?

- GV theo dõi, uốn nắn HS kể chuyện.

- GV đưa tiêu chí đánh giá:

+ Kể đúng

+ Rõ ràng, diễn cảm, tự nhiên + Hiểu truyện

- GV nhận xét, đánh giá.

c) Yêu cầu 3: Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

+ Những phương thuốc vô cùng hiệu nghiệm có khi ta lại tìm thấy ở ngay những cây cỏ bình thường dưới chân ta.

* Em cần làm gì để những cây quý hiếm đó được duy trì nòi giống

3. Củng cố- dặn dò 3’

- GV nhận xét giờ học, tuyên dương HS.

- Yêu cầu HS VN kể lại câu chuyện cho người thân nghe.- Chuẩn bị bài sau.

- Lớp nhận xét.

- 1 HS đọc lại.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Chia nhóm – Mỗi nhóm kể truyện theo 2 tranh.

- HS kể chuyện trong nhóm (sao cho mỗi HS trong nhóm đều được kể ).

- HS đại diện của nhóm kể lại từng đoạn của truyện theo từng tranh.

- HS kể chuyện trong nhóm, nêu ý nghĩa câu chuyện.

- Đại diện các nhóm kể chuyện+

nêu ý nghĩa.

- Lớp nhận xét theo tiêu chí.

+ Câu chuyện ca ngợi danh y Tuệ Tĩnh đã biết yêu quý những cây cỏ trên đất nước, hiểu giá trị của chúng, biết dùng chúng làm thuốc để chữa bệnh.

- HS theo dõi.

ĐỊA LÝ

TIẾT 7: ÔN TẬP

I. MỤC TIÊU Giúp HS củng cố, ôn tập về các nội dung kiến thức, kĩ năng sau:

1. Kiến thức:

- Xác định và nêu được vị trí địa lí của nươc ta trên bản đồ.

2. Kĩ năng:

- Nêu tên và chỉ được vị trí của một số đảo, quần đảo của nước ta trên bả đồ (lược đồ)

- Nêu tên và chỉ được vị trí của các dãy núi lớn, các sông lớn, các đồng bằng của nước ta trên bản đồ, lược đồ.

- Nêu được đặc điểm chính của các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam: địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng.

3. Thái độ: Yêu đất nước Việt Nam

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(18)

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. - Các hình minh họa trong SGK.

- Phiếu học tập của HS.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A.Kiểm tra bài cũ 4’

- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời các câu hỏi về nội dung bài cũ .

+ Em hãy trình bày về các loại đất chính ở nước ta.

+ Nêu một số đặc điểm của rừng rậm nhiệt đới và rừng ngập mặn.

+ Nêu một số tác dụng của rừng đối với đời sống của nhân dân ta.

- GV nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: Trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ ôn tập về các yếu tố địa lí tự nhiên của VN mà các em đã được học trong 6 bài đầu chương trình. 1’

2. Các hoạt động

*Hoạt động 1: 12’

THỰC HÀNH 1 SỐ KĨ NĂNG ĐỊA LÍ LIÊN QUAN ĐẾN CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VN

- GV tổ chức HS làm việc theo cặp, cùng làm các bài tập thực hành, sau đó GV theo dõi, giúp đỡ các cặp HS gặp khó khăn.

- Tổ chức cho HS báo cáo kết quả thảo luận.

- GV nhận xét.

*Hoạt động 2 20’

ÔN TẬP VỀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC YẾU TỐ ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM

- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm cùng thảo luận để hoàn thành bảng thống kê các đặc điểm cảu các yếu tố địa lí tự nhiên Việt Nam.

- G Vgọi 1 nhóm lên báo cáo.

- GV nhận xét.

- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi . HS nhận xét .

- Hs thảo luận theo cặp.

- HS báo cáo kết quả thảo luận.

- HS thảo luận nhóm 4.

- 1 nhóm báo cáo

Các yếu

tố TN Đặc điểm chính

Địa

hình Trên phần đất liền của nước ta:

3

4diện tích là đồi núi,

1

4diện tích là đồng bằng.

Khoáng sản

Nước ta có nhiều loại khoáng sản như than, a-pa-tít, bô-xít, sắt, dầu mỏ và khí tự nhiên… trong đó than đá là loại khoáng sản có nhiều nhất ở nước ta.

Khí hậu

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nhiệt độ cao, gió và mưa thay đổi theo mùa.

Khí hậu có sự khác biệt giữa miền Nam và miền Bắc. Miền Bắc cs mùa đông lạnh, mưa phùn; miền Nam nóng quanh năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô rõ rệt.

(19)

Sông ngòi

Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc nhưng ít sông lớn.Sông có lượng nước thay đổi theo mùa và có nhiều phù sa.

Đất Nước ta có hai loại đất chính:

Phe-ra-lít màu đỏ hoặc đỏ vàng tập trung ở vùng núi.

Đất phù san mãu mỡ ở đồng bằng.

Rừng Nước ta có nhiều loại rừng nhưng chủ yếu hai loại rừng chính:

- Rừng rậm nhiệt đới tập trung ở vùng đồi núi.

- Rừng ngập mặn ở các vùng ven biển.

3. Củng cố -dặn dò: 3’

- GV tổng kết tiết học.

- Dặn dò HS chuẩn bị bài sau, sưu tầm các thông tin về sự phát triển dân số ở Việt Nam, các hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh.

ĐẠO ĐỨC

TIẾT 7 : NHỚ ƠN TỔ TIÊN

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Học sinh biết được ai cũng có tổ tiên, ông bà; biết được trách nhiệm của mỗi người đối với gia đình, dòng họ.

2. Kĩ năng: Học sinh biết làm những việc thể hiện lòng biết ơn tổ tiên, ông bà và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

3. Thái độ: Biết ơn tổ tiên, ông bà, tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Phiếu học tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ. 4’

? Thế nào là vượt khó trong cuộc sống và htập?

? Hãy kể việc mình đã làm thể hiện là người có ý chí

- GV nhận xét đánh giá B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: 2’ (Nghe nhạc)

? Bài hát nói về điều gì?

GV: Ai cũng có tổ tiên dòng họ của mình.

Vậy để nhớ đến tổ tiên ta cần thể hiện như thế nào. Thì hôm nay cô cùng các con tìm hiểu nội dung của bài: Nhớ ơn tổ tiên.

2. Nội dung bài

*HĐ1: Tìm hiểu nd truyện Thăm mộ 13’

? Trong bửc tranh vẽ gì?

GV: Họ là ai? Đi thăm mộ nhân dịp nào?

Thì chúng ta tìm hiểu c/c Thăm mộ - HS đọc truyện Thăm mộ

+ Là biết khắc phục khó khăn, tiếp tục phấn đấu và học tập, không chịu lùi bước để đạt được kết quả tốt.

- Cả lớp theo dõi nhận xét

+ Ai cũng có bố mẹ, ông bà, tổ tiên của mình. Vì thế, ta phải nhớ tới để biết ơn, để đáp đền.

- HS quan sát

+ 2 bố con bạn nhỏ đang thắp hương trước mộ.

- 1->2 HS kể lại

- TLN theo 3 câu hỏi sau:

(20)

? Nhân ngày Tết cổ truyền, bố của Việt đã làm gì để tỏ lòng biết ơn tổ tiên?

? Theo em, bố muốn nhắc nhở Việt điều gì khi kể về tổ tiên?

? Vì sao Việt muốn lau dọn bàn thờ giúp mẹ?

? Qua c/chuyện trên, các em có suy nghĩ gì về trách nhiệm của con cháu với tổ tiên, ông bà?

KL: Mỗi chúng ta không ai là không có tổ tiên, gia đình, dòng họ. Chính vì vậy, chúng ta cần biết ơn tổ tiên và có trách nhiệm giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của gđ, dòng họ. Đó là truyền thống vănhoá tốt đẹp của dân tộc VN.

* Con người có tổ, có tông

Như cây có cội, như sông có nguồn Chuyển ý: Để biết ơn tổ tiên thì chúng ta phải thể hiện điều đó bằng những việc làm cụ thể. Vậy việc làm như thế nào thì chúng ta cùng chuyển sang BT1:

*Hđộng 2: Làm bài tập 1, trong SGK. 8’

GVKL: Chúng ta cần nhớ ơn và thể hiện lòng biết ơn tổ tiên bằng những việc làm thiết thực, cụ thể, phù hợp với khả năng như các việc làm ở câu: a, c, d, đ.

Chuyển ý: Vậy đối với chúng ta thì chúng ta đã làm được việc gì để tỏ lòng biết ơn ông bà, tổ tiên.

* Hoạt động 3: Tự liên hệ 10’

?Trong đó những việc làm nào em đã làm được? việc làm nào chưa làm được (sẽ làm)?

Những việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

Đã làm

Sẽ làm

- Chúc tết ông bà x

- GV nhận xét, khen ngợi những em đã

+ Bố cùng Việt ra thăm mộ ông nội, mang xẻng ra dọn mộ, đắp lên mộ những vạt cỏ tươi tốt. Kính cẩn thắp hương trên mộ ông và những mộ xung quanh.

+ Bố muốn nhắc Việt phải biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống của gđ.

+ Việt muốn lau dọn bàn thờ để thể hiện lòng biết ơn của mình với tổ tiên.

+ Em thấy rằng mỗi chúng ta cần phải có trách nhiệm giữ gìn, tỏ lòng biết ơn với tổ tiên, ông bà, phát huy truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ, của dân tộc VN ta.

* 2 HS đọc ghi nhớ trong SGK

* Đó là lời răn dạy của cha ông đối với mỗi chúng ta: Dù ở địa vị nào, ở bất kỳ nơi đâu, và trong hoàn cảnh nào cũng đừng quên cội nguồn của mình, phải nhớ đến tình cha, nghĩa mẹ, công đức ông bà, tổ tiên và như thế nối tiếp từ đời này, qua đời khác.

- HS thảo luận nhóm 2

- Đại diện lên trình bày ý kiến về từng việc làm và giải thích lí do Đáp án: a, c, d, đ.

- Lớp nhận xét

* 2 HS đọc lại những việc làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên ở bài tập 1.

- HS nêu những việc cần làm thể hiện lòng biết ơn tổ tiên.

- HS trình bày - lớp nhận xét VD:

+Cùng bố mẹ đi thăm mộ tổ tiên ông bà

+Cố gắng học tập chú ý nghe lời thầy cô

(21)

biết thể hiện lòng biết ơn các tổ tiên bằng việc làm cụ thể và nhắc nhở HS khác học tập theo bạn.

- Cho qs 1số ảnh thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

GV: Người ta đi thăm viếng, vun lại những nấm mồ, phát cỏ dại, chặt cây cối quanh mộ, sửa sang, tu bổ phần mộ của những người quá cố trong gia đình và cả những phần mộ của các vị tổ tiên nhiều đời trước đó, để thể hiện lòng biết ơn tổ tiên của mình.

- Cho xem một clip thể hiện lòng biết ơn tổ tiên

3. Củng cố dặn dò 3’

GV: Nhớ ơn tổ tiên là một truyền thống cao đẹp của dân tộc Việt Nam. Chúng ta tự hào và cố gắng phát huy những truyền thống đó.

- Nxét giờ học - VN Tìm hiểu về các truyền thống tốt đẹp của gia đình dòng họ mình.

+Giữ gìn các di sản của gđình, dòng họ

+Góp tiền để tôn tạo và xd các đền chùa.

+Gìn giữ nền nếp gia đình

+Ước mơ trở thành người có ích cho gia đình, đất nước.

+ Chúc tết ông bà + Mừng thọ ông bà

+ Giúp bố mẹ lau dọn bàn thờ.

+ Viết thư thăm hỏi sức khoẻ ông bà

+ Thắp hương ông bà, tổ tiên vào những ngày giỗ, ngày tết…

1. Nhắn nhủ con cháu: dù đi đâu, về đâu cũng không quên gố rễ, tổ tiên của mình.

2. Biết ơn tổ tiên, ông bà, cha mẹ có công sinh thành.

- HS đọc lại phần ghi nhớ của bài

LỊCH SỬ

TIẾT 7: ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM RA ĐỜI

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: - Học sinh biết: Lãnh tụ Nguyễn Ai Quốc là người đã chủ trì hội nghị thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.

- Đảng ra đời là 1 sự kiện lịch sử quan trọng, đánh dấu thời kỳ cách mạng nước ta có sự lãnh đạo đúng đắn, giành nhiều thắng lợi to lớn.

2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng phân tích sự kiện lịch sử.

3. Thái độ: GD hs nhớ ơn tổ chức Đảng và BH - người thành lập Đảng CSVN.

II. ĐỒ DÙNG DẠY -HỌC: ƯDCNTT

- Tư liệu lịch sử viết về bối cảnh ra đời của ĐCSVN, vai trò của Nguyễn Ái Quốc trong việc chủ trì Hội nghị thành lập Đảng.

- Ảnh trong SGK. - Chân dung lãnh tụ Nguyễn ái Quốc - Phiếu học tập

III. HOẠT ĐỘNG DẠY -HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: 3’

? Nêu những khó khăn của Nguyễn Tất Thành khi dự định ra nước ngoài?

? Tại sao Nguyễn Tất Thành quyết chí ra đi tìm đường cứu nước?

HS trả lời

HS nhận xét câu trả lời của bạn.

(22)

+ Hãy nêu những điều em biết về quê hương và thời liên thiếu của Nguyễn Tất Thành?

- GV nhận xét.

B- Bài mới

1. Giới thiệu bài mới 2’

+ Hỏi: Em có biết sự kiện lịch sử nào gắn với ngày 3/2/1930 không?

- GV giới thiệu: Ngày 3/2/1930 chính là ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam, Đảng ta ra đời ở đâu, trong hoàn cảnh như thế nào, ai là người giữ vai trò quan trọng trong việc thành lập Đảng cộng sản VN?

Bài học hôm nay sẽ giúp các em trả lời được câu hỏi này.

2. Các hoạt động

*Hoạt động 1: Hoàn cảnh đất nước 1929 và yêu cầu thành lập Đảng CSVN 12’

GV giới thiệu sơ lược về quá trình ra đi tìm con đường cứu nước của NA Quốc.

+ Theo em, nếu để lâu dài tình hình mất đoàn kết, thiếu thống nhất trong lãnh đạo sẽ có ảnh hưởng thế nào với cách mạng VN?

+ Tình hình nói trên đã đặt ra yêu cầu gì?

+ Ai là người có thể đảm đương việc hợp nhất các tổ chức cộng sản ta thành một tổ chức duy nhất? vì sao?

- GV t/c cho HS báo cáo kết quả trước lớp - Nhận xét kết quả học tập của HS

- GV kết luận: Cuối năm 1929, phong trào cách mạng VN rất phát triển, đã có 3 tổ chức cộng sản ra đời và lãnh đạo phong trào. Thế nhưng để 3 tổ chức cùng tồn tại sẽ làm lực cách mạng phân tán, không hiệu quả. Ycầu bức thiết đặt ra là phải hợp nhất ba tỏ chức này thành 1 tổ chức duy nhất.

Lãnh tụ NAQuốc đã làm được điều đó và lúc đó cũng chỉ có Người mới làm được.

*Hoạt động 2: Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam 12’

GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp để trả lời câu hỏi:

+ Nếu để tình trạng lâu dài tình hình trên sẽ làm cho lực lượng cách mạng Việt Nam phân tán và không đạt được kết quả thắng lợi

+ Tình hình nói trên cho ta thấy rằng để tăng thêm sức mạnh của cách mạg cần phải sớm hợp nhất các tổ chức cộng sản. Việc này chỉ có một lãnh tụ đủ uy tín mời làm được.

+ Chỉ có lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc mới làm được việc này vì Người là một chiến sĩ cộng sản có hiểu biết sâu sắc về lí luận và thực tiễn cách mạng, Người có uy tín trong phong trào cách mạng quốc tế và được những người yêu nước Việt Nam ngưỡng mộ.

(23)

yc HS làm việc theo nhóm theo các gợi ý:

+ Hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam được diễn ra ở đâu, vào thời gian nào?

+ Hội nghị diễn ra trong hoàn cảnh nào?

Do ai chủ trì?

+ Nêu kết quả hội nghị?

- GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả học tập trước lớp

- Nhận xét , bổ xung

- Tại sao chúng ta phải tổ chức hội nghị ở nước ngoài và làm việc trong hoàn cảnh bí mật?

GV: Để tổ chức được hội nghị, lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc và các chiến sĩ cộng sản phải vượt qua muôn vàn khó khăn nguy hiểm, cuối cùng hội nghị đã thành công.

*Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc thành lập Đảng CSVN 8’

+ Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam đã đáp ứng được yêu cầu gì của cách mạng Việt Nam

+ Khi có Đảng, cách mạng Việt Nam phát triển như thế nào?

GV kêt luận: Ngày 3/2/1930, Đảng cộng sản Việt Nam đã ra đời. Từ đó cách mạng Việt Nam có Đảng lãnh đạo và giành được những thắng lợi vẻ vang

3 .Củng cố- Dặn dò 3’

+ Hỏi: Em hãy kể lại những việc gia đình, địa phương em đã làm để kỉ niệm ngày thành lập Đảng cộng sản Việt Nam vào ngày 3/2 hàng năm?

- Nhận xét tiết học , dặn HS về nhà.

+ Hội nghị diễn ra vào đầu xuân 1930, tại Hồng Kông .

+ Hội nghị phải làm việc bí mật dưới sự chủ trì của lãnh tụ NAQ

+ Hội nghị đã nhất trí hợp nhất các tổ chức cộng sản thành một đảng cộng sản duy nhất, lấy tên là Đảng cộng sản VN, hội nghị cũng đề ra đường lối cho cách mạng Việt Nam

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ xung

- Vì thực dân Pháp luôn luôn tìm cách dập tắt các phong trào cách mạng Việt Nam. Chúng ta phải tổ chức ở nước ngoài và bí mật để đảm bảo an toàn.

+ Sự thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam làm cho cách mạng Việt Nam có người lãnh đạo, tăng thêm sức mạnh, thống nhát lực lượng và có đường đi đúng đắn.

+ Cách mạng Việt Nam giành được những thắng lợi vẻ vang.

- Một số HS nêu trước lớp.

THỂ DỤC

TIẾT 14: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ TRÒ CHƠI “TRAO TÍN GẬY”

A. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Ôn đội hình đội ngũ.

- Trò chơi: “Trao tín gậy”.

(24)

2. Kỹ năng:

- Ôn để củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái. Yêu cầu tập hợp nhanh, dóng hàng thẳng, đi đều vòng trái, vòng phải đều, đẹp, đúng với khẩu lệnh.

- Yêu cầu học sinh biết chơi đúng luật, hào hứng trong khi chơi, rèn luyên sự khéo léo, nhanh nhẹn.

3.Giáo dục:

- Bước đầu hình thành thói quen vận động tập thể dục hằng ngày và vui chơi lành mạnh.

- Tự giác tích cực trong tập luyện tập.

- Tác phong nhanh nhẹn hoạt bát, giữ gìn trật tự, kỷ luật

B. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN

- Địa điểm: Trên sân trường - Phương tiện:

+ Giáo viên: Còi, tín gậy, giáo án

+ Học sinh: Vệ sinh sân tập, trang phục tập luyện.

C. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

NỘI DUNG ĐỊNH

LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC

I. Phần mở đầu.

- Lớp trưởng tập hợp lớp báo cáo sĩ số

- G.viên nhận lớp phổ biến yêu cầu, nhiệm vụ tiết học.

- Khởi động: xoay các khớp - Kiểm tra: ĐHĐN

- GV Nhận xét – Tuyên dương

5 phút Đội hình nhận lớp

II. Phần cơ bản.

a, Đội hình đội ngũ

Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, điểm số, đi đều vòng phải, vòng trái.

- Chia tổ tập luyên GV quan sát sửa sai

- Thi đua trình diễn.

- Gv nhận xét công bố kết quả, sửa các động tác sai cho hs.

b, Trò chơi “Trao tin gậy”:

+ Chuẩn bị:

- Tập hợp HS thành 2 – 4 hàng dọc, mỗi hàng là một đội thi đấu gồm 8 – 12 em. Mỗi đội lại chia thành hai nhóm đứng ở hai vạch giới bhạn, cách cờ (theo

30 phút

Đội hình chia tổ

- Gv cùng hs quan sát, nhận xét, biểu dương thi đua giữa các tổ Đội hình trò chơi

- Lần 1: Hs chơi thử

- Lần 2: Cả lớp chơi chính thức có

(25)

chiều ngang) khoảng 1.5 – 2 m.

Em số 1 của mỗi đội cầm một tín gậy (đường kính 3 – 5 cm, dài 0,2 – 0,3 m) bằng tay phải (ở phía sau của tín gậy).

+ cách chơi:

Khi có lệnh, chạy qua vạch giới hạn đến cờ của bên A, sau đó chạy vòng về. Khi em số 1chạy đến cờ của bên A và bắt đầu vòng lại thì số 5 bắt đầu chạy sang cờ B.

Số 1 chạy sau, số 5 chạy trước. Hai người vừa chạy vừa làm động tác trao tín gậy cho nhau ở khoảng giữa hai vạch giới hạn. Số 1 trao tín gậy bằng tay phải, số 5 nhận tín gậy bằng tay trái, sau đó chuyển tín gậy sang tay phải để làm động tác trao tín gậy cho số 2. Trường hợp rơi tín gậy, có thể nhặt lên để tiếp tục cuộc chơi.

- Nhận xét – Tuyên dương III. Phần kết thúc.

- HS đi thường thả lỏng, hồi tĩnh - GV cùng HS hệ thống bài.

- GV nhận xét tiết học và giao bài tập về nhà.

5 phút Đội hình xuống lớp

NS : 12 / 10 / 2020

NG: 22/ 10 / 2020 Thứ năm ngày 22 tháng 10 năm 2020

TẬP ĐỌC

TIẾT 14 : TIẾNG ĐÀN BA- LA- LAI- CA TRÊN SÔNG ĐÀ

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp kỳ vĩ của công trường: sức mạnh của những người đang chế ngự, chinh phục dòng sông khiến nó tạo nguồn điện phục vụ cuộc sống của con người.

2. Kĩ năng: - Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ. Đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn khó.

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp của thể thơ tự do.

- Biết đọc diễn cảm bài thơ thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kỳ vĩ của công trình thuỷ điện sông Đà, mơ tưởng lãng mạn về một tương lai tốt đẹp khi công trình hoàn thành.

3. Thái độ: Sự gắn bó, hòa quyện giữa con người và thiên nhiên.

- Học thuộc lòng bài thơ.

Tài liệu tham khảo

Tài liệu liên quan

Tuy nhiên trong vật lí, để nhận biết một vật chuyển động hay đứng yên, người ta sẽ dựa vào vị trí của vật đó so với một vật khác được chọn làm mốc.. Ví dụ 2: Khi nói

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người và

** ThS, Trường Đại học Đồng Tháp.. Vì vậy, việc nghiên cứu nhằm đưa ra các giải pháp cho phép chuyển đổi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu quan hệ của Web hiện tại sang mô

- Trong điều kiện môi trường liên tục biến đổi theo một hướng xác định, chọn lọc tự nhiên sẽ làm thay đổi tần số alen cũng theo một hướng xác định nên sự đa dạng của

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người

- Phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa trong 1 số câu văn - Tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của một số danh từ chỉ bộ phận cơ thể người

Trong giờ học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu từ nhiều nghĩa là động từ để phân biệt được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa, biết đặt câu phân biệt nghĩa

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được VD về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ