Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương (cấp TH) #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.contai

Văn bản

(1)

TUẦN 20 Ngày soạn: T6/19/01/2018

Ngày giảng :Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2018 Tập đọc-Kể chuyện

TIẾT 58,59: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ MỤC TIÊU

A. Tập đọc:

1. Kiến thức:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật ( người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi).

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung của truyện : Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây.( TL được các câu hỏi trong SGK)

* HS Khá: - Giỏi bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài.

3. Thái độ:

- GD học sinh noi gương các chiến sĩ “ Yêu quê hương, đất nước không ngại khó”

B. Kể chuyện:

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý.

* HSKG: kể lại được toàn bộ câu chuyện.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời bạn.

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Đảm nhận trách nhiệm

- Tư duy sáng tạo.: bình luận nhận xét.

- Lắng nghe tích cực - Thể hiện sự tự tin - Giao tiếp

*QTE: Quyền được tham gia ( yêu nước và chống thực dân Pháp, hi sinh vì Tổ quốc)

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- 2HS đọc lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua…, trả lời các câu hỏi về nội dung bài.

2/ Bài mới: ( 50 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b, Hướng dẫn HS luyện đọc:(30 phút ) - GV đọc diễn cảm toàn bài :

- Hướng dẫn luyện đọc

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.

- HS thực hiện theo YC của GV

- Nghe GV giới thiệu bài.

- Theo dõi GV đọc mẫu.

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết đoạn 1. Đọc 2 vòng.

- HS nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú

(2)

- Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.

+ Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài. Theo dõi HS đọc bài để chỉnh sửa lỗi ngắt giọng.

+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm.

- Yêu cầu HS cả lớp đọc ĐT cả bài.

3/ Hướng dẫn HS tìm hiểu bài :( 8p ) - Gv yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:

- Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ tuổi để làm gì ?

- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cái cổ họng mình nghẹn lại ?

- Thái độ của các bạn sau đó thếù nào?

- Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà ?

-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi nghe lời van xin của các bạn?

- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?

* KL : Qua câu chuyện này các em thấy các chiến sĩ Vệ quốc đoàn nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ

ý phát âm.

- Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của GV.

+ 4 HS tiếp nối nhau đọc bài theo đoạn.

Lớp theo dõi- nhận xét.

+ Thực hiện yêu cầu của GV.

- Mỗi nhóm 4 HS, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.

- HS cả lớp đọc ĐT cả bài.

- HS đọc thầm từng đoạn và trả lời:

- Ông đến để thông báo ý kiến trung đoàn : cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình.

- 1 HS đọc thành tiếng đoạn 2, cả lớp đọc thầm lại, trả lời :

- Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu.

- Lượm, Mừng và tất cả các bạn đều tha thiết xin ở lại.

- Các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian.

- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đòan cho em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về.

- Trung đoàn cảm động rơi nước mắt trước những lời van xin thống thiết, van xin được chiến đấu hy sinh vì Tổ quốc của các chiến sĩ nhỏ. Ông hứa sẽ về báo cáo lại với Ban chỉ huy nguyện vọng của các em.

- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đem rừng lạnh tối.

- HS trả lời.

(3)

quốc.

4/ Luyện đọc lại : ( 8 phút )

- GV đọc lại đoạn 2. Hướng dẫn HS đọc đúng đoạn văn : giọng xúc động thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các chiến sĩ nhỏ tuổi :

Trước ý kiến đột ngột của người chỉ huy,/ bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên,/ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn lại.//

Lượm bước tới gần đống lửa.// Giọng em rung lên : //

- Em xin được ở lại./ Thà em chết trên chiến khu/ còn hơn về ở chung,/ ở lộn với tụi Tây,/ tụi việt gian…//

Cả đội nhao nhao ://

- Chúng em xin ở lại.//

Mừng nói như van lơn ://

- Chúng em còn nhỏ,/ chưa làm được chi nhiều / thì trung đoàn cho chúng em ăn ít cũng được./ Đừng bắt chúng em phải về, / tội chúng em lắm, anh nờ…//

- HS thi đọc đoạn văn.

- Một HS đọc cả bài.

- HS đọc đoạn 2.

- HS đọc

- 4 nhóm cử đại diện đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay.

Kể chuyện: ( 20 phút ) - GV nêu nhiệm vụ:

- Dựa theo các câu hỏi gợi ý, các em sẽ tập kể câu chuyện Ở lại với chiến khu.

Hoạt động 5 : Hướng dẫn HS kể câu chuyện theo gợi ý :

- HS đọc yêu cầu.

- HS đọc gợi ý.

- GV nhắc HS : Các câu hỏi chỉ là điểm tựa giúp các em nhớ nội dung chính của câu chuyện. Kể chuyện không phải là trả lời câu hỏi. Cần nhớ các chi tiết trong truyện để làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động.

- Gọi HS kể mẫu đoạn 2

- Chia HS thành các nhóm nhỏ và yêu cầu HS kể chuyện theo nhóm.

- Yêu cầu 4 HS đại diện 4 nhóm tiếp nối nhau kể toàn bộ câu chuyện.

- Gọi HS Khá- Giỏi kể lại toàn bộ câu

- Nghe GV nêu nhiệm vụ.

- 1 HS đọc yêu cầu . - HS đọc gợi ý.

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét - Mỗi nhóm 4 HS. Mỗi HS kể lại một đoạn. HS trong nhóm theo dõi góp ý cho nhau.

- HS Khá- Giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp theo dõi và nhận xét.

(4)

chuyện.

5/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )

- Qua câu chuyện này, các em hiểu điều gì về các chiến sĩ nhỏ tuổi ?

- GD học sinh noi gương các chiến sĩ “ Yêu quê hương, đất nước không ngại khó”

- Dặn dò HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.

- HS chú ý nghe.

Toán

TIẾT 96: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng.

2. Kĩ năng:

Làm BT 1; 2. (HS khá, giỏi làm cả 3 BT).

3. Thái độ:

- GD tính cẩn thận, chính xác II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- GV chấm 1 số VBT cho HS, nhận xét.

2/ Dạy bài mới: ( 30 phút )

a, Giới thiệu điểm giữa: ( 6 phút )

- Vẽ hình trong SGK . GV nhấn mạnh: O, A, B là ba điểm thẳng hàng. Theo thứ tự:

điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B (hướng từ trái sang phải).

- O là điểm giữa 2 điểm A và B. Khái niệm điểm ở giữa được xác định vị trí điểm O ở trên, ở trong đoạn thẳng AB hoặc hiểu là: A là điểm ở bên trái điểm O, B là điểm ở bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước tiên 3 điểm phải thẳng hàng.

- Nên cho ví dụ khác để củng cố khái niệm trên.

b, Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:

- Vẽ hình tròn trong SGK . GV nhấn mạnh

- Nghe giới thiệu.

- HS theo dõi.

(5)

A B M

C N D

O

A B

O

2cm 2cm

M

D NM

2cm 2cm

E H G

2cm 3cm

2 điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

- M là điểm ở giữa 2 điểm A và B.

- AM = AB ( độ dài đoạn thẳng AM bằng độ dài đoạn thẳng MB và cùng bằng 3cm).

- Nên cho HS nêu vài ví dụ để củng cố khái niệm trên.

3/ Thực hành: ( 18 phút ) Bài 1: Yêu cầu

-

Bài 2: GV yêu cầu HS trả lời

- Nên cho HS giải thích:

- O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì:

- A, O, B thẳng hàng.

- OA = OB = 2cm

- M không là trung điểm của đoạn thẳng CD và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D vì C, M, D không thẳng hàng. (tuy có CM = MD = 2cm)

- HS nêu một vài ví dụ.

- Vài HS nêu.

a. Chỉ ra được 3 điểm thẳng hàng là:

A, M, B ; M, O, N ; C, N, D b. Chỉ ra được :

- M là điểm giữa hai điểm A và B.

- N là điểm giữa hai điểm C và D - O là điểm giữa hai điểm M và N - Lớp nhận xét.

- Câu a, e là đúng.

- Câu b, c, d là sai.

(6)

- H không là trung điểm của đoạn thẳng EG vì EH không bằng HG (EH = 2cm ; HG = 3cm), tuy E, H, G thẳng hàng.

- Từ đó khẳng định câu đúng là a), e) ; câu sai là b), d).

4/ Củng cố - dặn dò: ( 8 phút ) - Như thế nào là trung điểm?

- Như thế nào là điểm giữa của đoạn thẳng?

- Nhận xét tiết học. CB bài sau.

- HS giải thích .

- HS trả lời Buổi chiều

Tập viết

TIẾT 20: ÔN CHỮ HOA : N (tiếp theo) I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng Ng), V, T (1 dòng).

2. Kĩ năng:

- Viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi ( 1 dòng) và câu ứng dụng Nhiễu điều phủ lấy giá gương / Người trong một nước thì thương nhau cùng ( 1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ.

3. Thái độ:

- Giáo dục HS có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Mẫu chữ viết hoa N.

- Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.

- Vở Tập viết 3, tập hai.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút ) - GV kiểm tra HS viết bài ở nhà

- Một HS nhắc lại từ và câu ứng dụng đã học ở bài trước

- Hai, ba HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con : Nhà Rồng, Nhớ.

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b, Luyện viết chữ viết hoa: ( 5 phút )

- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa nào ?

- Treo bảng chữ viết hoa N và gọi HS nhắc lại quy trình viết đã học ở lớp 2.

- Viết lại mẫu chữ ,vừa viết vừa nhắc lại quy

- HS thực hiện theo YC của Gv

- HS trả lời: N, V, T

- 1 HS nhắc lại, cả lớp theo dõi.

- HS quan sát.

(7)

trình viết cho HS quan sát.

- Yêu cầu HS viết các chữ hoa Ng, V, T vào bảng. GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS.

c) Luyện viết từ ứng dụng: ( 5 phút ) - Gọi HS đọc từ ứng dụng.

- GV giới thiệu : Nguyễn Văn Trỗi là anh hùng liệt sĩ thời chống Mĩ,quê ở huyện Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam. Anh Nguyễn Văn Trỗi đặt bom trên cầu Cơng Lí (Sài Gịn), mưu giết Bộ trưởng Quốc phịng Mĩ Mắc Na-ma-ra. Việc khơng thành, anh bị địch bắt, tra tấn dã man, nhưng vẫn giữ vững khí tiết cách mạng. Trước khi bọn giạc bắn anh, anh cịn hơ to : “Việt Nam muơn năm ! Hồ Chí Minh muơn năm ! Hồ Chí Minh muơn năm ! Hồ Chí Minh muơn năm !

- Trong các từ ứng dụng các chữ cĩ chiều cao như thế nào ?

- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào ? - Yêu cầu HS viết từ ứng dụng trên bảng con, GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.

d) Luyện viết câu ứng dụng: ( 5 phút ) - Gọi HS đọc câu ứng dụng.

- GV giúp HS hiểu nợi dung câu tục ngữ : Nhiễu điều là mảnh vải đỏ, người xưa thường dùng để phủ lên giá gương đặt trên bàn thơ. Đây là hai vật khơng thể tách tời.

Câu tục ngữ khuyên người trong một nước cần phải biết gắn bĩ, thương yêu, đồn kết với nhau.

- Trong câu ứng dụng các chữ cĩ chiều cao như thế nào ?

- Yêu cầu HS viết : Nhiễu, Người vào bảng.

GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS.

3/ HS viết vào vở Tập viết : ( 15 phút ) - GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết 3, tập hai, sau đĩ yêu cầu HS viết bài vào vở.

- Chấm, chữa bài

- GV chấm nhanh 5 đến 7 bài

- Sau đĩ nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

4/ Củng cố, dặn dị: ( 3 phút )

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.

- Dặn HS về nhà luyện viết, học thuộc câu

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- 2 HS đọc : “ Nguyễn Văn Trỗi”

- Nghe GV giới thiệu

- HS trả lời.

- HS trả lời.

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- 2 HS đọc

- Nghe GV giới thiệu

- HS trả lời.

- 1 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- HS viết :

+ 1 dịng chữ Ng cỡ nhỏ.

+ 1 dịng chữ V,T cỡ nhỏ.

+ 1 dịng chữ Nguyễn Văn Trỗi cỡ nhỏ.

+Viết câu ứng dụng : 1 lần.

- HS chú ý nghe.

- HS chú ý nghe

(8)

ứng dụng và chuẩn bị bài sau.

Đạo đức

TIẾT 20: ĐOÀN KẾT VỚI THIẾU NHI QUỐC TẾ (TT) I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Bước đầu biết thiếu nhi trên thế giới đều là anh em bạn bè, cần phải đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, không phân biệt dân tộc, màu da, ngôn ngữ…..

2. Kĩ năng:

- Tích cực tham gia các hoạt động đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế phù hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học

(Không yêu cầu HS đóng vai các tình huống chưa phù hợp).

* QTE:

- Biết trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè.

- Quyền được mặc trang phục, sử dụng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình được đối xử bình đẳng.

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DUCJTRONG BÀI - Kĩ năng trình bày suy nghĩ về thiếu nhi quốc tế

- Kĩ năng ứng xử khi gặp thiếu nhi quốc tế.

- Kĩ năng bình luận các vấn đề liên quan đến quyền trẻ em.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: 1 số câu hỏi

HS: VBT đạo đức

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: ( 3 phút )

- Em đã làm gì để thể hiện tình đoàn kết với thiếu nhi quốc tế?

2/ Bài mới: ( 25 phút )

- Hát bài “Thiếu nhi thế giới liên hoan”

Hoạt động 1: viết thư kết bạn

- Yêu cầu HS trình bày các bức thư kết bạn chuẩn bị từ trước.

- GV lắng nghe, uốn nắn câu, chữ, nhận xét nội dung thư và kết luận:

Chúng ta có quyền kết bạn, giao lưu với bạn bè quốc tế.

Hoạt động 2: Những việc em cần làm.

- Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu.

Phiếu bài tập

Em hãy viết chữ Đ vào ô  trước hành động em cho là đúng, chữ S vào ô  trước hành động em cho là sai.

1.  Tò mò đi theo , trêu chọc bạn nhỏ

- HS trả lời

- 5 – 6 HS trình bày.

- Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét về nội dung.

1 : S

(9)

người nước ngoài.

2.  Ủng hộ quần áo, sách vở giúp các nhỏ nghèo Cu Ba .

3.  Không tiếp xúc với trẻ em nước ngoài.

4.  Giới thiệu về đất nước với các nhỏ nước ngoài đến thăm Việt Nam.

5.  Các bạn nhỏ nước ngoài ở rất xa không thể ủng hộ được .

6.  Giúp đỡ các bạn nhỏ nước ngoài đến Việt Nam, giúp chỉ đường, nói chuyện.

- Yêu cầu HS chia thành đội ( xanh - đỏ ).

Mỗi đội xanh, đỏ cử 6 HS tham gia trò chơi tiếp sức lên điền kết quả làm bài tập.

* GV kết luận: Chúng ta cần phải quan tâm và giúp đỡ các bạn nhỏ người nước ngoài. Như thế mới thể hiện tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới.

Hoạt động 3: giới thiệu những bài thơ, bài hát của thiếu nhi Việt Nam và thế giới.

- Giới thiệu với HS bài hát: Trái đất này là của chúng mình (Định Hải). Yêu cầu HS chia thành tổ 1 và 2 hát bài hát này.

- Giới thiệu bài thơ của nhà thơ Trần Đăng Khoa ( bài : Gửi bạn Chi – Lê )

3/ Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )

- Hướng dẫn thực hành: Thực hiện tốt những điều đã học.

- GV nhận xét tiết học. CB bài sau.

2: Đ 3: S 4: Đ 5: S 6: Đ

- 2 đội xanh – đỏ cử 6 bạn lần lượt lên điền kết quả vào bài tập .

- Các HS khác bổ sung hoặc nhận xét.

- HS thi hát theo tổ.

Dạy sách VHGT (Giáo án riêng) Ngày soạn: T6/19/2018

Ngày giảng :Thứ ba, ngày 23 tháng 1 năm 2018 Tập đọc

TIẾT 60: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung: Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc.( trả lời các CH trong SGK; thuộc bài thơ).

(10)

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học

*GDTGHCM: Bác Hồ và những chiến sĩ hy sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc sẽ sống mãi trong lòng người dân việt Nam.

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Thể hiện sự cảm thông

- Kiềm chế cảm xúc - Lắng nghe tích cực III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Gọi 4 HS tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu. Sau đó trả lời những câu hỏi về nội dung mỗi đoạn.

- GV nhận xét.

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút ) b, HD Luyện đọc : ( 8 phút ) - GV đọc diễn cảm bài thơ

- Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn đọc từng dòng thơ và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn.

- Yêu cầu HS đọc từng dòng thơ trong bài.

Theo dõi HS đọc và chỉnh sửa lỗi phát âm nếu HS mắc lỗi.

- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ trước lớp và giải nghĩa từ khó.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ.Theo dõi HS đọc và hướng dẫn HS ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ.

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ khó. GV giải thích thêm từ : bàn thờ

- HS thực hiện theo YC của GV

- Nghe GV giới thiệu bài.

- Theo dõi GV đọc mẫu.

- Mỗi HS đọc từng dòng thơ, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài.

- Đọc từng khổ trong bài theo hướng dẫn của GV

- 3 HS tiếp nối nhau đọc, mỗi HS đọc 1 khổ thơ của bài.Chú ý ngắt đúng nhịp thơ:

Chú Nga đi bộ đội/

Sao lâu quá là lâu !//

Nhớ chú, Nga thường nhắc ://

- Chú bây giờ ở đâu ?//

Đọc đúng giọng các câu hỏi liên tiếp

Chú ở đâu,/ ở đâu ? //

Trường Sơn dài dằng dặc ?//

Trường Sa đảo nổi,/ chìm ?//

Hay Kon Tum,/ Đắk Lắk ?//

- HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới.

(11)

(nơi thờ cúng những người đã mất ; con cháu, người thân thắp hương tưởng nhớ vào những ngày giỗ, Tết).

- Yêu cầu HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.

- Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ, một HS đọc cả bài.

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài: ( 12 phút ) - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ 1, 2 cả lớp đọc thầm lại, trả lời câu hỏi :

- Những câu nào cho thấy Nga rất mong nhớ chú ?

- Cả lớp đọc thầm khổ thơ 3, trả lời :

- Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ ra sao

- Em hiểu câu nói của bạn Nga ntn ?

- Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc được nhớ mãi ?

* KL : Những liệt sĩ đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc. Người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ…

4/ Học thuộc lòng bài thơ: ( 8 phút ) - HS đọc lại bài thơ.

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ.

- HS thi đọc thuộc lòng một vài khổ thơ hoặc cả bài thơ

5/ Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )

- Một, hai HS nhắc lại nội dung bài thơ.

- Để tỏ lòng biết ơn các anh hùng liệt sĩ đã hy sinh vì Tổ quốc các em phải làm gì?

- Dặn dò HS học thuộc lòng bài thơ.

- Mỗi nhóm lần lượt từng HS đọc một khổ trong nhóm.

- HS nối tiếp nhau đọc 3 khổ thơ.

Một HS đọc cả bài.

- HS đọc thành tiếng khổ thơ 1, 2 - Chú Nga đi bộ đội, Sao lâu quá là lâu ! Nhớ chú Nga thường nhắc : Chú bây giờ ở đâu ?, Chú ở đâu, ở đâu ?...

- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt. Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốn nói với con rằng chú đã hi sinh, không trở về. Ba giải thích với bé Nga : Chú ở bên Bác Hồ.

- Chú đã hy sinh, chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất.

- Vì những chiến sĩ đó đã hiến dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự yên bình của nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc, người thân của họ và nhân dân không bao giờ quên ơn họ.

- Một, hai HS đọc lại bài thơ.

- HS học thuộc lòng bài thơ.

- HS thi đọc thuộc lòng.

- Cả lớp bình chọn bạn đọc thuộc, đọc bài thơ gây xúc động trong lòng người nghe.

- Nhắc lại nội dung bài.

- Vài HS phát biểu.

(12)

- Nhận xét tiết học. CB bài sau.

Toán

TIẾT 97: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

2. Kĩ năng:

- Làm được các BT 1; 2 3. Thái độ:

- GD tính cẩn thận, chính xác II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - GV: Vẽ sẵn các BT lên bảng - HS: bảng con, Vở, VBT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: ( 3 phút )

- Thế nào là điểm giữa của đoạn thẳng?

- Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút ) b, luyện tập: ( 29 phút ) Bài 1:

- Yêu cầu cho HS biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước (ở bài này chỉ yêu cầu xác định cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng cách đo độ dài đoạn thẳng AB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

- Nên hình thành các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng, chẳng hạn, phần a):

+ Bước 1. Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo được 4cm)

+ Bước 2. Chia độ dài đoạn thẳng AB làm thành hai phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm)

+ Bước 3. Xác định trung điểm M của đoạn AB (xác định điểm M trên đoạn

thẳng AB sao cho AM = 1 AB (AM 2cm) 2

- Áp dụng phần a) , HS tự làm phần b)

- HS trả lời

- HS nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

- HS làm phần b.

- Độ dài đoạn thẳng CD = 6 cm - Chia đôi đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3 (cm)

- Vậy M là trung điểm của đoạn thẳng CD.

(13)

Bài 2:

- Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành như trong SGK. (Có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC . Lưu ý:

- Có thể cho HS tìm trung điểm của 1 đoạn dây (gấp đôi đoạn dây đó), hoặc tìm trung điểm của1 thước kẻ có vạch chia 20cm (trung điểm ở vạch 10 cm.

3/ Củng cố- dặn dò: ( 5 phút ) - Nhận xét tiết học.

- Làm bài tập1,2. CB bài sau.

- HS thực hành gấp giấy.

-HS nêu cách tìm trung điểm của đoạn thẳng

Chính tả(Nghe viết)

TIẾT 39: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2. Kĩ năng:

- Làm đúng BT2a.

3. Thái độ:

- GD ý thức rèn chữ giữ vở sạch đẹp.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp.

- VBT, bảng con.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau : Liên lạc, nhiều lần, ném lựu đạn.

2/ Bài mới: ( 35 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút )

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b, Hướng dẫn viết chính tả: ( 7 phút ) - GV đọc đoạn văn 1 lượt.

- Giúp HS nắm nội dung đoạn văn.

- Lời hát trong đoạn văn nói lên điều gì ? - Giúp HS nhận xét :

- Lời hát trong đoạn văn viết ntn ?

- HS thực hiện theo YC của GV

- Nghe GV giới thiệu bài.

- Theo dõi sau đó 2 HS đọc lại.

- Tinh thần quyết tâm chiến đấu, không sợ hy sinh gian khổ của các chiến sĩ vệ quốc quân

- Được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng trong dấu ngoặc kép.

(14)

- Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết hoa ?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.

c) Viết chính tả: ( 15 phút ) - GV đọc cho HS viết bài vào vở:

d) Soát lỗi: ( 3 phút )

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi e) Chấm bài: ( 5 phút )

- GV chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày 3/ HD làm bài tập chính tả: ( 5 phút ) Bài 2a: Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS đọc thầm 2 câu đố, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố.

- Yêu cầu HS tự làm.

- GV lấy một số bảng đúng và một số bảng sai cho HS xem để các em nhận xét.

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

4. Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.

- Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau.

- Chữ đầu từng dòng thơ

- Bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ...

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- HS viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.

- Các HS còn lai tự chấm bài cho mình.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- HS đọc thầm 2 câu đố, quan sát tranh minh hoạ gợi ý giải câu đố.

- HS dưới lớp làm bảng con.

- Nhận xét bảng con.

- Đọc lại lời giải và chữa bài vào vở : sấm và sét ; sông

- HS chú ý nghe.

Tự nhiên và xã hội

TIẾT 39: ÔN TẬP : XÃ HỘI I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Kể tên một số kiến thức đã học về xã hội.

2. Kĩ năng:

- Biết kể với bạn về gia đình nhiều thế hệ, trường học và cuộc sống xung quanh.

3. Thái độ:

- Có ý thức ôn tập tốt

II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC

- Tranh ảnh do GV sưu tầm hoặc do HS vẽ về chủ đề Xã hội.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Khởi động: ( 2 phút ) - HS hát tập thể một bài.

(15)

2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- GV gọi HS nêu tên câc bài đã học - GV nhận xét

3/ Bài mới: ( 25 phút )

Phương án: Sưu tầm những thông tin (mẩu chuyện, bài báo, tranh ảnh hoặc hỏi bố mẹ, ông bà, …) về một trong những điều kiện ăn ở, vệ sinh của gia đình, trường học, cộng đồng trước kia và hiện nay.

Bước 1: GV tổ chức cho HS trình bày trên tờ giấy Ao và có ghi chú thích nội dung tranh. Có thể phân công mỗi nhóm sưu tầm và trình bày về một nội dung: hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc, y tế giáo dục, … Bước 2:

- GV khen ngợi những cá nhân, những nhóm có sản phẩm đẹp, có ý nghĩa.

4. Củng cố- dặn dò: ( 5 phút )

- GD học sinh ý thức bảo vệ môi trường sống xung quanh .

- Nhận xét tiết học. CB bài sau.

- HS nêu

- HS trình bày tranh ảnh sưu tầm được trên tờ giấy Ao và có ghi chú thích nội dung tranh.

- Các nhóm thảo luận mô tả nội dung và ý nghĩa bức tranh quê hương.

- Các nhóm khác lắng nghe, bổ sung và đặt câu hỏi để nhóm trình bày trả lời.( ý thức giữ vệ sinh sinh hoạt của nội dung đó)

-HS chú ý nghe.

Buổi chiều BDTViệt (GV buổi hai dạy)

BD Toán Ôn tập I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

2. Kĩ năng:

- Làm được các BT 1; 2 3. Thái độ:

- GD tính cẩn thận, chính xác II/ ĐỒ DÙNG DẠY VÀ HỌC - GV: Vẽ sẵn các BT lên bảng - HS: bảng con, Vở, VBT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: ( 3 phút )

- Thế nào là điểm giữa của đoạn thẳng?

- Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

- HS trả lời

(16)

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút ) b, luyện tập: ( 29 phút ) Bài 1:VBT-T10

- Yêu cầu cho HS biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước (ở bài này chỉ yêu cầu xác định cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng cách đo độ dài đoạn thẳng AB thì M là trung điểm của đoạn thẳng AB.

- Nên hình thành các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng, chẳng hạn, phần a):

+ Bước 1. Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo được 4cm)

+ Bước 2. Chia độ dài đoạn thẳng AB làm thành hai phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm)

+ Bước 3. Xác định trung điểm M của đoạn AB (xác định điểm M trên đoạn

thẳng AB sao cho AM = 1/2 AB (AM 2cm)

- Áp dụng phần a) , HS tự làm phần b)

Bài 2: VBT-T10

- Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy hình chữ nhật rồi làm như phần thực hành như trong SGK. (Có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn thẳng AB để đánh dấu trung điểm của đoạn thẳng AD và BC . Lưu ý:

- Có thể cho HS tìm trung điểm của 1 đoạn dây (gấp đôi đoạn dây đó), hoặc tìm trung điểm của1 thước kẻ có vạch chia 20cm (trung điểm ở vạch 10 cm.

Bài 3: VBT-T10

GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

GV cho học sinh tự thực hành.

Bài 4: VBT-T11

GV gọi học sinh đọc yêu cầu bài.

GV hướng dẫn học sinh làm bài.

GV yêu cầu học sinh tự xác định trung

- HS nêu cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.

- HS làm phần b.

- Độ dài đoạn thẳng CD = 6 cm - Chia đôi đoạn thẳng CD: 6 : 2 = 3 (cm)

- Vậy M là trung điểm của đoạn thẳng CD.

- HS thực hành gấp giấy.

-HS nêu cách tìm trung điểm của đoạn thẳng

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS lấy giấy thực hành.

- HS đọc yêu cầu bài.

- HS nghe.

- HS tự làm bài vào vở.

(17)

điểm và tô màu hình vuông MNPQ.

3/ Củng cố- dặn dò: ( 5 phút ) - Nhận xét tiết học.

- Làm bài tập1,2. CB bài sau.

Tự nhiên và xã hội TIẾT 40: THỰC VẬT I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết được cây đều có rễ, thân, lá, hoa, quả.

2. Kĩ năng:

- Nhận ra được sự đa dạng và phong phú của thực vật.

- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được thân, rễ, lá hoa, quả của một số cây.

3. Thái độ:

- Học sinh yêu thích môn học

* GDTNMTBĐ: Liên hệ một số loài thực vật biển, giá trị của chúng, tầm quan trọng phải bảo vệ chúng

II/ CÁC KỸ NĂNG SỐNG CẦN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin: Phân tích, so sánh tìm đặc điểm giống và khác nhau của các loại cây.

- Kĩ năng hợp tác: Làm việc nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Các cây có ở sân trường, vườn trường.

- Giấy A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS.

- Giấy khổ to, hồ dán.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- GV gọi 2 HS nêu ND bài học trước - GV nhận xét

2/ Bài mới : ( 25 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút ) b, Phát triển bài: ( 24 phút )

Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm ngoài thiên nhiên

Bước 1: Tổ chức hướng dẫn

- GV chia nhóm, phân khu vực quan sát cho từng nhóm, hướng dẫn HS cách quan sát cây cối ở khu vực các em được phân công

- GV giao nhiệm vụ và gọi một vài HS nhắc lại nhiệm vụ quan sát trước khi cho các nhóm ra quan sát cây cối ở sân trường hay ở xung quanh sân trường.

Bước 2 : Trình tự :

- HS nêu

- Các nhóm quan sát cây cối ở khu vực các em được phân công

- Các nhóm làm việc ngoài thiên nhiên

(18)

- Chỉ vào từng cây và nói tên các cây có ở khu vực nhóm được phân công.

- Chỉ và nói tên từng bộ phận của cây

- Nêu những điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng và kích thước của những cây đó

Bước 3 : Làm việc cả lớp

- Hết thời gian quan sát các nhóm, GV yêu cầu cả lớp tập hợp và lần lượt đi đến khu vực của từng nhóm để nghe đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình.

- GV giúp HS nhận ra sự đa dạng và phong phú của thực vật ở xung quanh và đi đến kết luận như ở trang 77 SGK.

* Kết luận : Xung quanh ta có rất nhiều cây. Chúng có kích thước và hình dạng khác nhau. Mỗi cây thường có rễ, thân, lá, hoa và quả.

- GV có thể giới thiệu tên của một số cây trong SGK trang 76, 77 :

Hoạt động 2 : Làm việc cá nhân Bước 1:

- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì hay bút màu ra để vẽ một hoặc vài cây mà các em quan sát được.

- Lưu ý dặn HS : Tô màu, ghi chú tên cây và các bộ phận của cây trên hình vẽ.

Bước 2 : Trình bày.

- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp hoặc GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to, nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào đó rồi trưng bày trước lớp.

- GV có thể yêu cầu một số HS lên tự giới

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng làm việc theo trình tự

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm mình.

Hình 1 : Cây khế.

Hình 2 : Cây vạn tuế (trồng trong chậu đặt trên bờ tường), cây trắc bách diệp (cây cao nhất ở giữa hình) Hình 3 : Cây Kơ nia (cây có thân to nhất), cây cau (cây có thân thẳng và nhỏ ở phía sau cây kơ nia).

Hình 4 : Cây lúa ở ruộng bậc thang, cây tre,...

Hình 5 : Cây hoa hồng.

Hình 6 : Cây súng.

- HS lấy giấy và bút chì hay bút màu ra để vẽ một hoặc vài cây mà các em quan sát được.

- Từng cá nhân dán bài của mình trước lớp hoặc nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào đó rồi trưng bày trước lớp.

- HS lên tự giới thiệu về bức tranh

(19)

thiệu về bức tranh của mình.

- GV và HS cùng nhận xét, đánh giá các bức tranh vẽ của lớp.

3/ Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút ) - Gọi vài HS đọc bài học trang 77.

- GD học sinh biết chăm sóc và bảo vệ cây xanh để có không khí trong lành.

- Nhận xét tiết học. CB bài sau.

của mình.

- Vài HS đọc- lớp theo dõi.

Ngày soạn: T6/19/01/2018

Ngày giảng :Thứ tư, ngày 24 tháng 1 năm 2018 Toán

TIẾT 98: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức

- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10 000.

2. Kĩ năng

- Biết so sánh các đại lượng cùng loại. Làm BT 1(a), 2.

3. Thái độ

- GD tính cẩn thận, chính xác.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Phấn màu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: ( 5 phút )

- Yêu cầu HS lên bảng xác định trung điểm,điểm giữa của đoạn thẳng

.

2/ Bài mới: ( 5 phút )

* GV hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000.

Chẳng hạn:

a. So sánh hai số có chữ số khác nhau - GV viết lên bảng: 999 … 1000 và yêu cầu HS điền dấu thích hợp (>, <, =) vào chổ chấm rồi giải thích tại sao chọn dấu đó.

- GV nên cho HS chọn trong các dấu hiệu cuối cùng dễ nhận biết hơn cả (chỉ cần đếm số chữ số của mỗi số rồi so sánh các chữ số đó : 999 có 3 chữ số, 1000 có 4 chữ số, mà 3 chữ số ít hơn 4 chữ số, vậy 999 < 1000).

- GV hướng dẫn HS so sánh 9999 và 10 000 tương tự như trên.

- GV khuyến khích HS tự nêu nhận xét.

- HS thực hiện theo YC của GV

- HS chọn dấu “<” để có 999

<1000 và có thể có nhiều cách giải thích khác nhau (chẳng hạn, vì 999 thêm 1 thì được 1000, hoặc vì 999 úng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số, hoặc 999 có ít chữ số hơn 1000,

- HS nhận xét: Trong 2 số có số

(20)

b.So sánh các số có hai chữ số bằng nhau.

- GV hướng dẫn để HS tự nêu được cách so sánh 2 số đều có 4 chữ số.

Chẳng hạn:

Ví dụ 1 :

- Khi hướng dẫn HS so sánh 9000 với 8999, GV nên cho HS tự nêu cách so sánh.

Nếu thấy cần thiết, có thể cho HS liên hệ với so sánh các số có 3 chữ số (đã học ở lớp 2), chẳng hạn so sánh 900 với 899, rồi suy ra cách so sánh 9000 với 8999 (so sánh chữ số ở hàng nghìn, vì 9 > 8 nên 9000 >

8999).

Ví dụ 2 :

- Khi hướng dẫn HS so sánh 6579 với 6580 cũng nên cho HS tự nêu cách so sánh. Đối với 2 số có cùng chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp chữ số đầu tiên ở bên trái, nếu chúng bằng nhau (ở đây, chúng đều là 6) thì so sánh cặp chữ số tiếp theo (ở đây, chúng đều là 5), do đó so sánh tiếp cặp chữ số hàng chục, ở đây 7 < 8 nên 6579 < 6580.

- Sau khi HS đã nêu cách so sánh các số có 4 chữ số (qua ví dụ 1 và 2 nên cho HS nhận xét chung (chỉ yêu cầu nhận xét như bài học trong SGK, chưa yêu cầu nêu qui tắc chi tiết).

3/ Thực hành: ( 18 phút ) Bài 1 a.

- Cho HS tự làm bài và chữa bài.

- Nên khuyến khích HS nêu cách so sánh từng cặp số.

Bài 2.

Cho HS tự làm bài

- Khi chữa bài HS phải giải thích cách làm.

Chẳng hạn:

1km > 985m vì 1km = 1000m mà 1000m >

985m…

4/ Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )

- Yệu cầu HS nêu cách so sánh hai số

chữ số khác nhau, số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn, số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.

- HS nêu cách so sánh 2 số đều có 4 chữ số.

- HS nêu cách so sánh 2 số bên.

- HS nêu nhận xét chung.

- HS tự làm bài

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

a. 1942 > 998 6742 > 6722 1999 < 2000 900 + 9 < 9009

- HS tự làm bài

a. 1km > 985m b. 60 phut = 1 giờ 600cm = 6m 50 phút < 1 giờ 797mm < 1m 70 phút > 1 giờ - HS giải thích cách làm.

(21)

không cùng số chữ số.

- Cách so sánh hai số có số chữ số bằng nhau. Làm bài tập 1a,2. CB bài sau.

- Vài HS nêu.

Thủ công (GV Bộ môn)

Thể dục (GV Bộ môn) Luyện từ và câu

TIẾT 20: TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC. DẤU PHẨY I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm ( BT1) 2. Kĩ năng:

- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng. (BT2)

- Đặt được thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ( BT3) 3. Thái độ:

- Học sinh yêu quý môn học.

*GDTGHCM: Bác Hồ là một trong những vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV : Bài tập 1,2 viết sẵn trên bảng. Bảng lớp viết sẵn các câu văn trong BT3 - HS : VBT.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Gọi 2 HS trả lời : Nhân hóa là gì ? Nêu ví dụ về những con vật được nhân hóa trong bài Anh Đom Đóm.

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b, Hướng dẫn HS làm bài tập: (29 phút ) Bài tập 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1.

- HS tự làm bài.

- GV mở bảng phụ, mời 3 HS thi làm bài, đúng, nhanh sau đó đọc kết quả.

- HS đọc lại kết quả theo sự phân loại đúng.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng :

Lời giải :

- HS thực hiện theo YC của Gv

- Nghe GV giới thiệu bài.

- 1 HS đọc trước lớp.

- HS tự làm bài

- 3 HS làm bài trên bảng phụ.

- HS đọc lại kết quả theo sự phân loại đúng.

- Cả lớp làm bài vào vở theo lời giải đúng.

a) Những từ cùng nghĩa với Tổ quốc - Đất nước, nước nhà non sông,

(22)

giang sơn

b) Những từ cùng nghĩa với bảo vệ - Giữ gìn, gìn giữ c) Những từ cùng nghĩa với xây dựng - Dựng xây, kiến thiết Bài tập 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.

- GV hỏi HS đã chuẩn bị trước ở nhà nội dung đã kể được về một vị anh hùng như thế nào ; nhắc HS :

+ Kể tự do, thoải mái và ngắn gọn những gì em biết về một vị anh hùng, chú ý nói về công lao to lớn của các vị đó đối với sự nghiệp bảo vệ đất nước…

+ Có thể kể về vị anh hùng các em đã biết qua các bài tập đọc, kể chuyện. Cũng có thể kể về những vị anh hùng các em được biết qua đọc sách, báo, sưu tầm ngoài nhà trường.

+ Nếu HS kể tiếp về người anh hùng mà bạn đã kể, GV khuyến khích các em bổ sung những ý mới.

- HS thi kể, cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn hiểu biết nhiều về các vị anh hùng ; kể ngắn gọn, rõ ràng, hấp dẫn.

Bài tập 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập và đoạn văn.

- GV nói thêm về anh hùng Lê Lai : Lê Lai quê ở Thanh Hoá, là một trong 17 người cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai năm 1416. năm 1419, ông giả làm Lê Lợi,phá vòng vây giặc và bị bắt. Nhờ sự hi sinh của ông, Lê Lợi cùng các tướng sĩ khác đã thoát hiểm.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Cả lớp và GV nhận xét. GV chốt lại lời giải đúng. Sau đó gọi HS đọc lại 3 câu văn đã đặt đúng dấu phẩy.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Báo cáo sự chuẩn bị bài và nghe GV hướng dẫn.

- HS thi kể, cả lớp nhận xét, bình chọn bạn hiểu biết nhiều về các vị anh hùng ; kể ngắn gọn, rõ ràng, hấp dẫn.

- 1 HS đọc yêu cầu và đoạn văn.

- Nghe GV hướng dẫn.

- HS làm bài vào VBT, 3 HS lên bảng thi làm bài trên bảng phụ. Sau đó từng em đọc kết quả.

- HS theo dõi và tự chữa bài của mình theo lời giải đúng.

* Lời giải :

Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa. Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây. Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ

(23)

3/ Củng cố, dặn dò : ( 5 phút ) - Tìm từ cùng nghĩa với Tổ quốc

- Con vừa được kể về những vị anh hùng dân tộc nào?

- Dặn dò HS về nhà tìm hiểu thêm 13 vị anh hùng đã nêu ở bài tập 2

- Nhận xét tiết học. CB bài sau.

tướng Lê Lợi.

- 1HS trả lời.

- HS nêu.

Ngày soạn: T6/19/01/2018

Ngày giảng :Thứ năm, ngày 25 tháng 1 năm 2018 Tin học

(GV Bộ môn) Toán

TIẾT 99: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 10 000; viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại.

2.Kĩ năng:

- Nhận biết được thứ tự các số tròn trăm ( nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng.Làm BT 1, 2, 3, 4(a).

3. Thái độ:

- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - vbt, bảng phụ

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: ( 5 phút )

- Yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số không cùng số chữ số 375 và 2461 - Cách so sánh hai số có số chữ số bằng nhau: 2567 và 2574

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút ) b, Luyện tập: ( 29 phút )

Bài 1: Cho HS tự làm bài vào vở và chữa bài.

Bài 2

- Cho HS tự làm bài và chữa bài.

- HS nêu

- HS tự làm bài vào vở và chữa bài a. 7766 > 7676 b 1000g = 1kg 8453 > 8435 950g < 1kg 9102 < 9120 1 km < 1200 m 5005 > 4905 100phút >1giờ 30phút

- HS tự làm bài và chữa bài.

a.Từ bé đến lớn: 4082; 4208; 4280;

(24)

A M

300

B

0 10 0

20 0

400 500 Bài 3:

- Cho HS tự làm bài và chữa bài.

Bài 4a:

- Nên cho HS xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi nêu số thích hợp tương ứng với trung điểm đó.

Chẳng hạn:

Phần a) có thể nêu như sau: Đoạn thẳng AB được chia thành 6 phần bằng nhau, với 7 vạch chia, theo thứ tự mỗi vạch chia kể từ A đến B lần lượt ứng với 0, 100, 200, 300, 400, 500, 600 ; do đó trung điểm của đoạn thẳng AB phải là điểm trùng với vạch thứ tư kể từ vạch 0 vì AM và BM đều có 3 phần bằng nhau như thế. Có thể nhận thấy vạch A ứng với số 0 thì vạch thứ hai kế tiếp ứng với 100, vạch thứ ba tiếp theo ứng với 200, như thế vạch thứ tư (tức trung điểm M) phải ứng với 300.

3/ Củng cố- dặn dò: ( 3 phút ) - Nhận xét tiết học. CB bài sau

4820

b. Từ lớn đến bé: 4802 ; 4280 ; 4208 ; 4082

- HS tự làm bài và chữa bài a. Số bé nhất có 3 chữ số: 100 b. Số bé nhất có 4 chữ số: 1000 c. Số lớn nhất có 3 chữ số: 999 d. Số lớn nhất có 4 chữ số: 9999

- HS xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng rồi nêu số thích hợp tương ứng với trung điểm đó.

- Vậy trung điểm của đoạn thẳng AB ứng với 300 (xem hình vẽ)

- HS chú ý nghe.

Chính tả(Nghe viết)

TIẾT 40: TRÊN ĐƯỜNG MÒN HỒ CHÍ MINH I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Nghe – viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2. Kĩ năng:

- Làm đúng bài tập 2.a ( chọn 3 trong 4 từ).

3. Thái độ:

- HS có ý thức rèn chữ viết tốt.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bài tập 2a chép sẵn trên bảng lớp.

- VBT, bảng con, vở.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

(25)

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS 1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- GV kiểm tra vở của những HS về nhà viết lại bài chính tả trong tiết học trước.

- HS viết bảng con , 2 HS viết bảng lớp các từ ngữ sau Sấm sét, xe sợi, chia sẻ.

2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài : ( 1 phút )

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

b, Hướng dẫn viết chính tả: ( 8 phút ) - Hướng dẫn HS chuẩn bị

- GV đọc đoạn văn 1 lượt.

- Giúp HS hiểu nội dung bài chính tả.

- Đoạn văn nói lên điều gì ?

- Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ? Vì sao ?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.

- Yêu cầu HS viết các từ vừa tìm được.

c, Viết chính tả: ( 15 phút ) GV đọc cho HS viết bài vào vở c) Soát lỗi

- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi d, Chấm bài: ( 5 phút )

- Gv chấm từ 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày 3/ HD làm bài tập chính tả: ( 5 phút ) Bài 2a:

Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS tự làm.

- GV mở bảng phụ, mời 2 HS lên bảng thi điền nhanh vào chỗ trống.

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

4/ Củng cố, dặn dò: ( 3 phút ) - Nhận xét tiết học, chữ viết của HS.

- Dặn HS nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng và chuẩn bị bài sau.

- HS thực hiện theo YC của Gv

- Nghe GV giới thiệu bài.

- Theo dõi sau đó 1 HS đọc lại.

- Nỗi vất vả của đoàn quân vượt dốc.

- HS trả lời.

- Trơn, lầy, thung lũng, lù lù, lúp xúp, đỏ bừng,...

- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào bảng con.

- Hs viết bài vào vở

- HS đổi vở cho nhau, dùng bút chì để soát lỗi theo lời đọc của GV.

- Các HS còn lai tự chấm bài cho mình.

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK.

- HS dưới lớp làm vào vở.

- 2 HS lên bảng làm.

- Sáng suốt, xao xuyến, sóng sánh.

-HS chú ý nghe.

Tâp làm văn

TIẾT 20: BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG

(26)

I/ MỤC TIÊU 1. Kiến thức

- Bước đầu biết báo cáo về hoạt động của tổ trong tháng vừa qua dựa theo bài tập đọc đã học( BT1) .

2. Kĩ năng

- Báo cáo được các hoạt động của tổ mình.

- Không yêu cầu làm BT 2.

3. Thái độ

- Qua bài học học sinh yêu thích môn học.

* QTE: Các em có quyền được tham gia ( báo cáo kết quả học tập, lao động của tổ em trong tháng vừa qua).

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu báo cáo hoạt động - HS: VBT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

- Gọi hai HS kể lại chuyện Chàng trai làng Phù Ủng

2/ Bài mới: ( 25 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b, HD học sinh làm bài tập: ( 24 phút ) Bài 1:

- Một HS đọc yêu cầu của BT.

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội ”.

- GV hướng dẫn HS :

+ Khi báo cáo trước các bạn, các em phải nói lời xưng hô cho phù hợp “Thưa các bạn…”

+ Báo cáo của tổ chỉ cần theo 2 mục : 1) Học tập ; 2) Lao động.

+ Báo cáo phải chân thực, đúng thực tế hoạt động báo cáo của tổ.

+ Bạn đóng vai tổ trưởng cần nói rõ ràng rành mạch.

- Tổ chức HS làm việc theo nhóm.

- Tổ chức cho HS báo cáo trước lớp

+ Mỗi tổ cử đại diện lên thi báo cáo về hoạt động của tổ trước lớp.

+ GV nhận xét, bình chọn HS có báo cáo

- HS thực hiện theo yêu cầu.

- Nghe GV giới thiệu bài.

- 1 HS đọc trước lớp.

- Cả lớp đọc thầm lại bài Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi gương chú bộ đội”.

- Nghe GV hướng dẫn.

- HS làm việc theo tổ. Cả tổ trao đổi, thống nhất về kết quả học tập và lao động của tổ trong tháng.

- Lần lượt từng HS đóng vai tổ trưởng, tổ nhận xét.

+ Mỗi tổ 1 HS lên báo cáo trước lớp về hoạt động của tổ mình.

+ Lớp nhận xét.

(27)

tốt nhất.

3/ Củng cố dặn dò: ( 3 phút )

- GV nhận xét tiết học. - HS chú ý nghe.

Ngày soạn: T6/19/01/2018

Ngày giảng :Thứ sáu, ngày 26 tháng 1 năm 2018 Toán

TIẾT 100: PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10 000 I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Biết thực hiện phép cộng các số trong phạm vi 10 000 (bao gồm đặt tính và tính đúng).

2. Kĩ năng:

- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép cộng các số trong phạm vi 10 000).Làm bài tập 1,2 b,3,4.

3. Thái độ:

- GD học sinh tính cẩn thận, chính xác.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ khi dạy học bài mới

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động của Gv Hoạt động của HS

1/ Bài cũ: ( 5 phút ) - HS chữa bài tập 1,2 2/ Bài mới: ( 30 phút ) a, Giới thiệu bài: ( 1 phút )

b, GV hướng dẫn HS tự thực hiện phép cộng 3526 + 2759: ( 12 phút )

- GV nêu phép cộng 3526 + 2759 = ? trên bảng rồi gọi HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện

- GV cho HS nêu cách thực hiện phép cộng (đặt tính rồi tính), sau đó gọi 1 HS tự đặt tính rồi tính ở trên bảng.

- Gọi 1 vài HS nêu lại cách tính (như bài học) rồi cho HS tự viết tổng của phép cộng:

3526 + 2759 = 6285

- GV có thể gợi ý cho HS nêu qui tắc cộng các số có bốn chữ số.

Chẳng hạn:

- GV nêu, hoặc cho HS nêu lại.

Chẳng hạn: Muốn cộng 2 số có bốn chữ số ta viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau:

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS nêu nhiệm vụ phải thực hiện .

- HS nêu cách thực hiện phép cộng

- HS tự đặt tính rồi tính ở trên bảng.

- HS nêu lại cách tính

- HS nêu qui tắc cộng các số có bốn chữ số.

(28)

Chữ số hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, … rồi viết dấu cộng, kẻ vạch ngang và cộng từ phải sang trái.

3/ Thực hành: ( 18 phút ) Bài 1: Sgk/T

Cho HS làm bài ,đổi chéo bài kiểm tra kết quả. .

- Yêu cầu HS nêu cách tính.

Bài 2b: Yêu cầu HS tự làm bài và chữa bài.

- Lưu ý HS khi đặt tính phải viết các số hạng sao cho các chữ số ở cùng 1 hàng đều thẳng cột với nhau và không quên viết dấu “+”.

Bài 3: Cho HS tự nêu tóm tắt bài toán (bằng lời) rồi tự làm bài và chữa bài.

- Yêu cầu HS nên làm nháp trước.

Bài 4: Yêu cầu HS tự làm bài .

4/ Củng cố- dặn dò: ( 5 phút )

- Gọi HS nêu cách thực hiện phép công các số có bốn chữ số.

- Nhận xét tiết học. CB bài sau.

- HS làm bài đổi chéo bài kiểm tra kết quả.

5341 7915 4507 8425

+ 1488 + 1346 +2568 + 618 6829 9261 7075 9043 - HS tự làm bài và chữa bài b. 5716 + 1749 707 + 5857

5716 707

+ 1749 + 5857 7465 6564

- HS nêu tóm tắt bài toán rồi tự làm bài và chữa bài.

Bài giải

Số cây cả hai đội trồng được là:

3680 + 4220 = 7900 ( cây) Đáp số: 7900 cây.

- HS tự làm bài .

+ Trung điểm của cạnh AB là M + Trung điểm của cạnh BC là N + Trung điểm của cạnh CD là P + Trung điểm của cạnh DA là Q - HS nêu

SINH HOẠT LỚP TUẦN 20 I/ MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- HS thấy được những ưu, khuyết điểm của mình trong tuần vừa qua 2. Kĩ năng:

- Đề ra phương hướng cho tuần tới. Khắc phục những khuyết điểm còn tồn tại.

3. Thái độ:

(29)

- Giáo dục HS tinh thần phê và tự phê tốt.

II/ NỘI DUNG SINH HOẠT

1. Lớp trưởng nhận xét chung những ưu nhược điểm trong tuần vừa qua - Các tổ trưởng bổ sung

- Cả lớp tham gia ý kiến.

- Giáo viên nhận xét chung - Nề nếp:

……….. .………

……….

- Về học tập:

……….………..……….

………

- Vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân và nơi công cộng ………

- Tuyên dương các em học tốt : ……….

2. Triển khai công tác tuần tới.

- Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh chung.

- Thực hiện tốt việc giữ vệ sinh cá nhân.

- Thực hiện tốt luật ATGT.

- Phong trào Xanh- Sạch- Đẹp.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now