Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 19 Ngày soạn: 9/1/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 11 tháng 1 năm 2021 Tiết 1: Chào cờ

--- Tiết 2: Toán

Tiết 91: KI- LÔ- MÉT - VUÔNG I. MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức:

- Biết ki-lô-mét vuônglà đơn vị đo diện tích.

- Đọc viết đúng các số đo diện tích theo đơn vị ki-lô-métvuông . -Biết 1km2 = 1 000 000 m2.

- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại.

1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, viết, đổi đơn vị đo diện tích km2 1.3.Thái độ: Có thái độ tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG; Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Ổn định :Hát

2.Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.

3. Bài mới : - Giới thiệu bài.

1:Giới thiệu ki- lô-mét vuông.

- GV : để đo diện tích lớn như diện tích thành phố, khu rừng, mặt hồ, vùng biển … người ta thường dùng đơn vị đo diện tích ki- lô- mét vuông.

-Yêu cầu HS nêu định nghĩa về ki- lô- mét vuông.

- GV chốt ý : Ki- lô- mét vuông là diện tích của hình vuông có cạnh là 1 ki- lô- mét.

- GV giới thiệu cách đọc và cách viết tắt của ki- lô- mét vuông.( km2)

* 1km2 = 1 000 000 m2 và ngược lại.

- Yêu cầu HS đọc : 5km2, 13km2, , 457km2.

2 Thực hành Bài 1:

- GV yêu cầu HS đọc bài toán 1 trong SGK.

- Yêu cầu HS làm vào sách.

- GV treo bảng phụ .YC HS lên bảng

- HS theo dõi, lắng nghe.

- Theo dõi và nêu định nghĩa về ki- lô- mét vuông.

- Nhắc ý chính theo bàn.

- Theo dõi và rút ra mối quan hệ giữa các đơn vị đo đã học.

- Đọc và cho ví dụ.

- HS nêu yêu cầu bài toán 1.

- Thực hiện làm vào sách.Lần lượt HS lên bảng thực hiện

(2)

thực hiện.

- YC HS nhận xét và đọc lại kết quả

đúng.

Chín trăm hai mươi mốt ki- lô- mét vuông :921km2

Hai nghìn ki- lô- mét vuông: 2 000 km2

509km2 : năm trăm linh chín ki- lô- mét vuông 320 000km2: Ba trăm hai mươi nghìn ...

Bài 2:

- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu bài tập 2.

- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân vào vở.

- YC HS lần lượt lên bảng sửa bài trên bảng phụ.

- Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng.

- Yêu cầu HS trao đổi bài và thực hiện sửa bài.

- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.

Bài 4 :- Yêu cầu HS nêu yêu cầu đề.Suy nghĩ và chọn ra số đo thích hợp.

- Yêu cầu HS trình bày trước lớp.

- Yêu cầu các HS khác nhận xét và bổ sung.

- Yêu cầu HS sửa bài nếu sai.

4. Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học.

- Xem lại bài,về.nhà làm bài 3; bài 4 a.

Chuẩn bị bài tiếp theo

- HS NX và đọc lại kết quả đúng.

- 1HS đọc yêu cầu bài tập 2.

- HS thực hành cá nhân vào vở.

- HS lần lượt lên bảng thực hiện.

1km2= 1000 000 m2 1000 000m2 = 1k m2 1m2 = 100dm2

5km2 = 5 000 000 m2

32m2 49 dm2= 3249dm2 2000 000m2 = 2k m2

- Trình bày kết quả trước lớp.

- HS nêu yêu cầu đề.

b/ Diện tích nước Việt Nam: 330 991 km2

--- Tiết 3: Tập đọc

Tiết 37 :BỐN ANH TÀI.

I. MỤC TIÊU 1.1.Kiến thức:

- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết nhấn giọng những từ ngữ thể hiện tài năng, sức khoẻ của bốn cậu bé.

(3)

- Hiểu ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS 1.3.Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

-Tự nhận thức, xác định giá trị cá nhân -Hợp tác

-Đảm nhận trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC ƯDCNTT, máy tính, máy chiếu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.GIỚI THIỆU (2’)

*GV giới thiệu chủ điểm: Chủ điểm Người ta là hoa đất nói về năng lực, tài trí của con người. Con người là hoa của đất, là những gì tinh túy nhất mà tự nhiên đã sáng tạo ra. Mỗi con người là

một bông hoa của đất. Những hoa của đất đang nhảy múa hát ca về cuộc sống hoà bình, hạnh phúc.

2. DẠY - HỌC BÀI MỚI 2.1. Giới thiệu bài (2’)

- GV cho HS quan sát tranh minh họa bài tập đọc “Bốn anh tài” và hỏi:

(?) Những nhân vật trong tranh có gì đặc biệt?

*GV: Câu chuyện Bốn anh tài kể về bốn thiếu niên có sức khoẻ và tài ba hơn người. Họ cùng hợp nghĩa, làm việc lớn. Đây là câu chuyện nổi tiếng của dân tộc Tày. Để làm quen với các nhân vật này chúng ta cùng học phần đầu của câu chuyện Bốn anh tài 2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) luyện đọc (10’)

* Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK.

* GV chia đoạn : 5 đoạn

* 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

+ HD phát âm, từ đọc khó dễ lẫn.

+ HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng.

Lắng nghe

- Các nhân vật trong tranh có những đặc biệt như: thân thể vạm vỡ, tai to, tay dài, móng tay dài.

- Lắng nghe.

- HS đọc bài theo trình tự.

+ HS 1: Ngày xưa … tinh thông võ nghệ.

+ HS 2: Hồi ấy … diệt trừ yêu tinh.

+ HS 3: Đến một cánh đồng khô cạn

… diệt trừ yêu tinh.

(4)

- Gọi 2 HS đọc. HS nêu cách đọc ?ngắt nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?

- Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ.

- Nhận xét.

* 5 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.HD giải nghĩa từ khó.

+ 1 HS đọc chú giải - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử nhóm trưởng điều khiển nhóm ).

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn. GV quan sát, hướng dẫn.

- Thi đọc : đoạn 3

+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ). Đọc 2 – 3 lượt.

- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc như sau.

b)Tìm hiểu bài (10’)

(?) Truyện có những nhân vật nào ? - GV ghi tên các nhân vật lên bảng.

(?) Tên truyện Bốn anh tài gợi cho em suy nghĩ gì ?

(?) Bốn thiếu niên trong truyện có tài năng gì? Chúng ta cùng tìm hiểu bài.

(?) Tại sao truyện lại có tên là Bốn anh tài ?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả

lời câu hỏi:

(?) Những chi tiết nào nói lên sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây ? (?) Đoạn 1 nói lên điều gì ?

- Ghi ý đoạn 1 lên bảng.

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và

trả lời câu hỏi:

(?) Chuyện gì đã xảy ra với quê hương

+ HS 4: Đến một vùng khác… lên đường.

+ HS 5: Đi được ít lâu … đi theo

*Chú ý các đoạn đọc dài sau:

Đến một cánh đồng khô cạn / Cẩu Khây thấy một cậu bé vạm vỡ đang dùng tay làm vồ đóng cọc/để đắp đập dẫn nước vào ruộng.

Họ ngạc nhiên / thấy một cậu bé đang lấy vành tai tát nước suối / lên một thửa ruộng cao bằng mái nhà.

- Truyện có nhân vật chính: Cẩu Khây, Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.

- Tên truyện gợi suy nghĩ đến tài năng của bốn thiếu niên.

- Đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi:

- Những chi tiết nói lên sức khỏe và tài năng đặc biệt của Cẩu Khây.

*Nói lên sức khỏe và tài nghệ của Cẩu Khây.

- HS đọc thành tiếng ý chính đoạn 1.

- Lắng nghe.

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Quê hương của Cẩu Khây xuất hiện

(5)

của Cẩu Khây ?

(?) Thương dân bản Cẩu Khây đã làm gì ?

(?) Đọan 2 nói lên điều gì ? - Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng.

- Yêu cầu HS đọc thành tiếng ba đoạn còn lại và trả lời các câu hỏi :

(?) Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng những ai ?

- GV hỏi HS về nghĩa của từ vạm vỡ, chí hướng, (nếu HS không giải thích được, GV cho HS đặt câu sau đó giải thích cho HS hiểu).

(?) Mỗi người bạn của Cẩu Khây có tài năng gì ?

(?) Em có nhận xét gì về tên của các nhân vật trong truyện ?

(?) Nội dung chính của đọan 3, 4,5 là

gì ?

- Ghi ý đoạn 3, 4 ,5 lên bảng.

- Yêu cầu HS đọc thầm lại toàn truyện và trả lời câu hỏi:

(?)Truyện ca ngợi ai và ca ngợi về điều gì ?

- Ghi ý chính của bài lên bảng.

- GV kết luận:

*Bốn anh em Cẩu Khây không những có sức khỏe tài năng hơn người mà còn có lòng nhiệt thành làm việc nghĩa : diệt ác, cứu dân. Đó chính là

một con yêu tinh, nó bắt người và xúc vật làm cho bản làng tan hoang, nhiều nơi không còn ai sống sót.

+ Thương dân bản Cẩu Khây quyết chí lên đường diệt trừ yêu tinh .

*Ý chí quyết tâm diệt trừ yêu tinh của Cẩu Khây.

- HS nhắc lại ý chính đoạn 2.

- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Cẩu Khây đi diệt trừ yêu tinh cùng Nắm Tay Đóng Cọc, Lấy Tai Tát Nước, Móng Tay Đục Máng.

+ Trả lời theo ý hiểu.

• Vạm vỡ: to lớn, nở nang, rắn chắc, toát lên vẻ khỏe mạnh.

• Chí hướng: ý muốn bền bỉ quyết đạt tới một mục tiêu cao đẹp trong cuộc sống.

+ Nắm Tay Đóng Cọc:

Dùng tay làm vồ đóng cọc, mỗi quả đấm giáng xuống, cọc tre thụt sâu hàng gang tay.

+ Lấy Tai Tát Nước:

Lấy vành tai tát nước lên thửa ruộng cao bằng mái nhà.

+ Móng Tay Đục Máng:

Lấy móng tay đục gỗ thành lòng máng để dẫn nước vào ruộng.

+ Tên của các nhân vật chính là tài năng của mỗi người.

*Ca ngợi tài năng của Lấy Tai Tát Nước. Móng Tay Đục Máng. Nắm Tay Đóng Cọc

- HS nhắc lại ý của đoạn 3, 4, 5.

- Đọc thầm trao đôỉ và trả lời câu hỏi:

*Truyện ca ngợi sức khỏe tài năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây.

- HS nhắc lại ý của bài.

- Lắng nghe.

(6)

điều chúng ta cần học tập.

c) Luyên đọc lại Đọc diễn cảm (8’)

- Gọi HS yêu cầu đọc diễn cảm 5 đoạn của bài: Sau mỗi lần HS đọc, GV đặt câu hỏi để HS tìm giọng đọc hay:

(?) Em hãy nhận xét cách đọc của bạn?

(?) Bạn đọc như thế có phù hợp với nội dung đoạn không ?

(?) Theo em đọc đọan này thế nào là

hay ?

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đọan 1, 2 của bài. Cách tổ chức như sau:

+ GV treo bảng phụ có viết đoạn văn.

+ GV đọc mẫu.

+ GV cho HS luyện đọc theo cặp.

+ Gọi một số cặp thi đọc . - Nhận xét phần đọc của từng cặp.

3. Củng cố dặn dò (3’)

- Gọi HS xung phong lên bảng chỉ vào tranh minh hoạ nói lại tài năng đặc biệt của từng nhân vật.

- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực học tập, nhắc nhở những HS còn chưa chú ý.

- HS lần lựơt nghe bạn đọc, nhận xét để tìm cách đọc hay đã nêu ở phần luyện đọc.

- HS theo dõi GV đọc mẫu, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc diễn cảm.

- Một số cặp HS thi đọc trước lớp.

- HS bình chọn đôi bạn đọc hay nhất.

- Kết luận: Có sức khỏe và tài năng hơn người là một điều đáng quý nhưng đáng trân trọng và khâm phục hơn là

những người biết đem tài năng của mình để cứu nước, giúp dân, làm việc lớn như anh em Cẩu Khây.

--- Tiết 4: Lịch sử

Tiết 19 : NƯỚC TA CUỐI THỜI TRẦN I- MỤC TIÊU

1.1.Kiến thức :

- Nắm được một số sự kiện về sự suy yếu của nhà Trần:

+ Vua quan ăn chơi sa đoạ; trong triều một số quan lại bất bình, Chu Văn An dâng sớ xin chém 7 tên quan coi thường phép nước.

+ Nông dân và nô tì nổi dậy đấu tranh.

- Hoàn cảnh Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần, lập nên nhà Hồ:

Trước sự suy yếu của nhà Trần, Hồ Quý Ly-một đại thần của nhà Trần đã truất ngôi nhà Trần, lập nên nhà Hồ và đổi tên nước là Đại Ngu.

1.2.Kĩ năng : Nắm được một số sự kiện lịc sử của nhà Trần.

1.3.Thái độ : HS có thái độ gìn giữ và tôn trọng lịch sử nước nhà.

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC ƯDCNTT, máy tính, máy chiếu.

(7)

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1/KTBC( 5')

HS1: Ý chí quyết tâm tiêu diệt quân xâm lược Mông-Nguyên của quân dân nhà Trần được thể hiện như thế nào?

HS2: Nêu nội dung bài Gv nhận xét

2/Bài mới:

- Giới thiệu- Ghi đầu bài.

1- Tình hình nước ta cuối thời Trần ( 14')

- Tổ chức cho H thảo luận nhóm chia lớp thành 4 nhóm phát phiếu học tập.

Y/C thảo luận

- G chốt lại nội dung bài

2- Nhà Hồ thay thế nhà Trần( 15') (?) Em biết gì về Hồ Quý Ly?

(?) Hồ Quý Ly đã tiến hành những cải cách gì để đưa nước ta thoát khỏi tình hình khó khăn?

(?) Theo em việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần và tự xưng làm vua là đúng hay là sai?vì sao?

(?) Vì sao nhà Hồ lại không chống được quân xâm lược nhà Minh?

- G chốt rút ra bài học 3/ Củng cố - dặn dò ( 5') - Nhận xét giờ học

- CB bài sau

2 hs trả lời

- H đọc từ đầuàđủ điều

- Các nhóm tiến hành thảo luận nhóm trưởng điều khiển

- Đại diện nhóm trình bày.

- Giữa thế kỉ 14 nhà Trần bước vào thời kì suy yếu, các vua quan ăn chơi sa đoạ, bóc lột nhân dân tàn khốc, ND cực khổ, căm giận nổi dậy đấu tranh. Giặc ngoại xâm lăm le ngoài bờ cõi nước ta.

- H đọc: trước tình hìnhàhết

- Hồ Quý Ly là quan đại thần có tài của nhà

Trần.

- Hồ Quý Ly thay thế các quan cao cấp của nhà

Trần bằng những người thực sự có tài đặt lệ các quan phải thường xuyên xuống thăm dân.Quy định lại số ruộng đất nô tì của quan lại quý tộc nếu thừa phải nộp cho nhà

nước.Những năm nạn đói nhà giàu phải bán thóc và phải tổ chức nơi chữa bệnh cho dân.

-Việc Hồ Quý Ly truất ngôi vua Trần và tự xưng làm vua là đúng vì lúc đó nhà Trần lao vào ăn chơi hưởng thụ, không quan tâm đến phát triển đất nước, ND đói khổ giặc ngọai xâm lăm le xâm lược. Cần có triều đại khác thay thế nhà Trần gánh vác giang sơn.

- Vì nhà Hồ chỉ dựa vào quân đội, chưa đủ thời gian thu phục lòng dân, dựa vào sức mạnh đoàn kết của các tầng lớp XH

- H đọc bài học - Hs lắng nghe.

---

(8)

Ngày soạn: 10 /1/2021

Ngày giảng: Thứ 3 ngày 12 tháng 1 năm 2021 Tiết 1: Toán Tiết 92: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức:

- Chuyển đổi được các số đo diện tích.

- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột.

1.2. Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng đọc viết các số đo diện tích theo đơn vị km2 1.3. Thái độ:

- HS có thái độ yêu thích môn toán và say mê học môn toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ (5’) - Gọi 2 HS lên bảng - Gv nhận xét

2. Dạy - học bài mới (30,) 2.1. Giới thiệu bài (2’)

*Trong giờ học này các em sẽ được rèn luyện kĩ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, làm các BT có liên quan đến diện tích theo đơn vị đo ki-lô- mét vuông.

2.2. HD luyện tập

*Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

- Y/c HS tự làm bài

- HS thực hiện yêu cầu HS dưới lớp theo dõi - nhận xét

7m2 = 700dm2 5km2 = 5000000m2

- HS nghe

- HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một cột, HS cả lớp làm vào vở BT.

10 km² = 10 000 000 m² 50 m² = 5000 dm²

2010 m² = 201 000 dm² 2 000 000 m² = 2 km² - Chữa bài - y/c HS nêu cách đổi đơn vị

đo của mình.

*Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống ( theo mấu )

- Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Người ta cho sẵn các số nhiệm vụ của chúng ta đổi các số đó ra các số đó ra các đơn vị thích hợp

- VD: 50 m² = 5000 dm² Ta có 1m² = 100dm².

Vậy: 50 m² = 5000 dm²

- HS đọc

- HS lên bảng, cả lớp làm vào vở BT

(9)

- Y/c HS làm bài, sau đó chữa bài.

- 1980 000 cm2 đổi ra được những đơn vị đo nào ?

- 90 000 000 cm2 đổi ra được những đơn vị đo nào ?

- 98 000351 m2 đổi ra được những đơn vị đo nào ?

*Bài 3 : Viết vào ô trống : - Y/c học sinh đọc yêu cầu bài tập - Bài tập cho hình gì ?Tính diện tích như thế nào ?

- Gv y/c học sinh làm bài tập

- Khi tính đơn vị đokhông cùng nhau ta phải làm như thế nào ?

- HS chữa bài tập

- Nhận xét, cho điểm HS.

*Bài 4 : Khoanh vào trước câu trả lời đúng

- Gọi HS đọc bài.

Một khu rừng hình vuông có cạnh bằng 5000m. Diện tích của khu rừng là : A.20 000 m2

B. 25 000 m2 C.25 k m2

D. 2km2 5000 m2

3. Củng cố - dặn dò (3’)

- Hai đơn vị đo diện tích hơn kém nhau bao nhiêu đv?

- Tổng kết giờ học.

- Về làm bài tập và chuẩn bị bài sau.

- Đổi ra được 198 m2 - Đổi ra được 9 000 m2

- Đổi ra được 98 km2 và 351 m2 - Tính diện tích hình chũ nhật - Chiều dài x chiều rộng - Hs làm bài tập

- Đổi về cùng đơn vị đo.

- HS đọc bài và làm - HS chữa bài.

- Hs trả lời

- Về nhà làm lại các bài tập trên vào vở.

--- Tiết 2: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy

--- Tiết 3: Chính tả

Tiết 19: KIM TỰ THÁP AI - CẬP I. MỤC TIÊU

1.1.Kiến thức:

- Nghe-viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Làm đúng BT CT về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2).

1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết và trình bày bài đẹp cho HS 1.3.Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

* Giáo dục BVMTTN: Giáo dục HS Biết bảo vệ di tích lịc sử địa phương.

II.ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

(10)

-Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Dạy bài mới

1.1. Giới thiệu bài (2’)

- Cho HS quan sát tranh minh họa trang 5, SGK và hỏi:

(?) Bức tranh vẽ gì ?

- Tiết chính tả hôm nay, cô (thầy) sẽ đọc cho các em đoạn văn Kim tự tháp Ai Cập và làm bài tập chính tả.

1.2. Hướng dẫn nghe - Viết chính tả.

a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn (5’) - GV đọc đoặn văn hoặc gọi 1 HS khá

đọc.

(?) Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của ai ?

(?) Kim tự tháp Ai Cập được xây dựng như thế nào ?

(?) Đọan văn đã nói lên điều gì ?

b) Hướng dẫn viết từ khó (5’) - Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả.

- Y/cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được.

c) Viết chính tả (15 ‘)

- GV nhắc HS ghi tên bài vào giữa dòng, sau đó đọc cho HS viết với tốc độ vừa phải (khoảng 90 chữ/15 phút).

Mỗi câu hoặc cụm từ được đọc 2 đến 3 lần: đọc lượt đầu chậm rãi cho HS nghe, đọc nhắc lại 1 hoặc 2 lần cho HS kịp viết theo tốc độ quy định.

d) Soát lỗi và chấm bài (2’) - Đọc toàn bài cho HS soát lỗi.

- Thu chấm 10 bài

- Nhận xét bài viết của HS.

- Quan sát và trả lời.

+ Bức tranh vẽ kim tự tháp ở Ai Cập.

- Lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi đọc thầm theo.

- Kim tự tháp Ai Cập là lăng mộ của các hoàng đế Ai Cập cổ đại.

+ Kim tự tháp Ai Cập được xây dựng toàn bằng đá tảng. Từ cửa kim tự tháp đi vào là một hành lang tối và hẹp, đường càng đi càng nhằng nhịt dẫn tới những giếng sâu, phòng chứa quan tài, buồng để đồ…

+ Đoạn văn ca ngợi Kim tự tháp ai cập là một công trình kiến trúc vĩ đại của người Ai Cập cổ đại và sự tài giỏi thông minh của người Ai Cập khi xây Kim tự tháp.

- TN: lăng mộ, nhằng nhịt, phương tiện chuyên chở, làm thế nào…

- HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp.

- Nghe GV đọc và viết bài.

- Dùng bút chì, đổi vở cho nhau để soát lỗi, chữa bài

(11)

1.3. Hướng dẫn làm bài tập chính tả (10’)

Bài 1: Cọn chữ viết đúng chính tả trong ngoặc đơn, điền vào chỗ trống - Gọi HS đọc yêu cầu.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn văn.

- Dán 2 tờ phiếu ghi sẵn bài tập lên bảng.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi HS nhận xét, chữa bài trên bảng.

- Gọi HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh.

Bài 2 : Điền các từ ngữ thích hợp vào ô trống :

a) Gọi 1 HS đọc yêu cầu.

- Chia bảng làm 4 cột gọi HS lên bảng làm.

- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng.

- Nhận xét , kết luận lời giải đúng.

- Nếu còn thời gian GV có thể cho HS đặt câu với những từ ngữ viết đúng chính tả và sửa lại các từ ngữ viết sai chính tả.

- Đặt câu

+ Phòng học lớp em sáng sủa, rộng rãi.

+ Mặt trời sản sinh ra năng lượng . + Bài văn của bạn Lan rất sinh động.

- Sửa lại từ ngữ viết sai chính tả : sắp xếp, tinh xảo , bổ sung..

- Đặt câu:

+ Mấy hôm nay thời tíêt rất đẹp.

+ Bố em đang lo công việc.

+ Ông em đang chiết cành.

- Sửa lại từ ngữ viết sai chính tả : thân thiết, nhiệt tình, mảI miết.

3. Củng cố dặn dò (3’)

? Ở địa bàn thị xã Đông Triều của chúng ta có những khu di tích lịc sử

- HS đọc yêu cầu trong SGK.

- Đọc thầm đoạn văn trong SGK.

- HS lên bảng làm vào phiếu, HS dưới lớp dùng bút chì gạch chân từ viết sai chính tả vào SGK.

- Nhận xét

- HS đọc thành tiếng đoạn văn. HS cả

lớp theo dõi, chữa bài (nếu sai).

Đáp án:

Sinh-biết-biết-sáng-tuyệt-xứng.

- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK.

- HS làm bài trên bảng, HS dưới lớp viết bằng chì vào SGK.

- Nhận xét.

- Chữa bài (nếu sai).

Từ ngữ viết đúng chính tả

Từ ngữ viết sai chính tả

sáng sủa sắp sếp sản sinh tinh sảo Sinh động bổ xung

(12)

nào?

? Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ những khu di tích lịch sử đó?

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà viết lại BT2 vào vở.

HS nào viết xấu, sai 3 lỗi chính tả trở

lên phải viết lại và chuẩn bị bài sau. -Am Ngọa Vân, đền Sinh, Chùa Quỳnh Lâm, Đệ Tứ Chiến Khu Đông Triều.

-Cần tôn tạo , bảo quản các khu di tích, tuyên truyền cho mọi người để cùng bảo vệ những khu di tích của thị xã.

- HS lắng nghe.

--- Tiết 4: Luyện từ và câu

Tiết 37: CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ ? I. MỤC TIÊU

1.1.Kiến thức:

- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong câu kể Ai làm gì?

(ND Ghi nhớ).

- Nhận biết được câu kể Ai làm gì?, xác định được bộ phận CN trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3).

1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng xác định chủ ngữ cho HS 1.3.Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

- Bảng lớp viết sẵn đoạn thơ, câu văn ở phần nhận xét.

- Bảng phụ viết sẵn các câu văn ở BT1 phần luyện tập.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 2 HS lên bảng xác định VN trong các câu kể Ai là gì ? (viết vào giấy khổ to)

+ Tô ngọc vân là nghệ sỹ tài hoa. Ông tốt nghiệp Trường CĐ mỹ thuật Đông Dương năm 1931.

+ Hoa cúc là nàng tiên tóc vàng của mùa thu.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

- Nhận xét HS.

- HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm bài ra giấy nháp, đồng thời theo dõi bài làm của bạn để nhận xét.

- HS đứng tại chỗ trả lời.

(13)

- Gọi HS nhận xét HS.

(?) VN trong câu kể Ai làm gì ? Có đặc điểm gì ?

- Nhận xét câu trả lời của HS.

2. Dạy - học bài mới 2.1. Giới thiệu bài (2’)

*GV giới thiệu: Các em đã được học về VN trong câu kể Ai làm gì? Trong câu kể Ai làm gì ?có hai bộ phận CN và VN. Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thật kỹ về CN trong câu kể Ai làm gì ?

2.2. Tìm hiểu ví dụ (15’)

- Gọi HS đọc các câu trong phần nhận xét và các yêu cầu.

*Bài 1 : Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi sau :

- Trong các câu trên, những câu nào có dạng Ai làm gì ?

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

*Bài 2 : Gạch chân chủ ngữ trong các câu sau :

- Gọi 2 HS lên bảng xác định CN trong các câu kể vừa tìm được, yêu cầu HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

*Bài 3: Chủ ngữ trong câu trên do những từ loại nào tạo thành ?

2.3.Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ.

- Yêu cầu HS đặt câu, tìm CN trong câu và nêu ý nghĩa, cấu tạo của CN trong câu mình vừa đặt để minh họa cho ghi nhớ.

- Lắng nghe.

- Tiếp nối nhau đọc câu có dạng Ai làm gì ?

- Mỗi HS chỉ đọc một câu.

+ Một đàn ngỗng vươn dài cổ…..

+ Thắng mếu máo nấp vào lưng ….

+ Hùng đút vội khẩu súng gỗ…

+ Tiến không có súng …..

- Dùng bút chì đóng ngoặc đơn các câu có dạng Ai làm gì ? Vào SGK

- HS làm bài. Đáp án

+ Một đàn ngỗng vươn dài cổ…..

+ Thắng mếu máo nấp vào lưng ….

+ Hùng đút vội khẩu súng gỗ…

+ Tiến không có súng …..

- Chữa bài (nếu sai)

+ Chủ ngữ do danh từ tạo thành

(ruộng, rẫy, cuốc..) và do cụm danh từ tạo thành (Kim Đồng và các bạn anh) - HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.

- HS đọc câu của mình trước lớp. Ví dụ:

+ Nam và Bình // là đôi bạn thân CN: do cụm danh từ tạo thành

(14)

- Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài nhanh.

2.4.Luyện tập (15’)

*Bài 1 : Đọc đoạn văn sau. Ghi dấu x vào ô trống trước các câu kể Ai làm gì ? Gạch dưới bộ phận chủ ngữ của mỗi câu.

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận và

làm bài.

- Treo bảng phụ đã viết riêng từng câu văn trong bài tập và gọi 2 HS lên bảng làm bài.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

(?) Muốn tìm được CN trong các câu kể trên em làm như thế nào ?

(?) CN trong các câu trên do những từ ngữ nào tạo thành ?

- GV giảng: Trong câu kể Ai làm gì ? CN là từ chỉ sự vật được giới thiệu, nhận định ở VN. Nó thường do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành.

*Bài 2 : Đặt câu với các từ ngữ làm chủ ngữ ở cột A rồi ghi vào cột B - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, dùng bút chì nối các ô ở từng cột với nhau sao cho chúng tạo thành câu kể Ai làm gì ?

- Nhắc HS: Để làm đúng dạng BT này, các em phải thử ghép lần lượt từng từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu kể Ai làm gì? Có ND phù hợp

- Gọi 1 HS lên bảng dán những thẻ có ghi từ ở cột A với các từ ngữ ở cột B cho phù hợp.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng.

*Bài 3 :Đặt câu nói về hoạt động của

+ Sức khoẻ // là vốn quý

+ Quê hương // là chùm khế ngọt CN: do danh từ tạo thành

- Lắng nghe

- HS đọc thành tiếng

- HS làm trên bảng, HS dưới lớp làm bằng bút chì theo các kí hiệu đã quy định. Đáp án:

Trong rừng,chim chóc hót véo von.

Thanh niên lên rẫy.

Phụ nữ giặt giũ bên những giếng nước.

Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.

Các cụ già chụm đầu bên những chén rượu cần.

- Chữa bài (nếu sai)

+ Muốn tìm được CN trong các câu kể trên em đặt câu hỏi.

• Cái gì cũng là một mặt trận ? • Ai là

chiến sỹ trên mặt trận ấy ?

+ CN trong các câu trên do danh từ và

cụm danh từ tạo thành.

- Lắng nghe.

- HS đọc thành tiếng trước lớp.

- Trao đổi thảo luận, làm bài. Đáp án:

+ Các cú công nhân đang làm việc.

+ Mẹ em nấu cơm.

+Chim sơn ca hót véo von.

- Nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- Chữa bài (nếu sai)

- Hs lắng nghe.

(15)

từng nhóm người hoặc vật miêu tả trong bức tranh sau :

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài.

- Nhắc HS \: Các từ ngữ cho sẵn là CN của câu kể Ai làm gì ? Các em hãy tìm các từ ngữ làm VN cho câu sau cho phù hợp với nội dung

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng.

- Nhận xét và kết luận.

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc câu mình đặt. GV sửa lỗi ngữ pháp, dùng từ cho từng em.

3. Củng cố dặn dò (3’)

(?) CN trong câu kể Ai làm gì ? Có đặc điểm gì?

- Nhận xét tiết học

-HS đọc yêu cầu bài -HS tự làm bài.

-HS trả lời

-Lắng nghe.

--- Ngày soạn: 10/1/2021

Ngày giảng: Thứ 4 ngày 13 tháng 1 năm 2021 Tiết 1: Toán

Tiết 92: HÌNH BÌNH HÀNH I. MỤC TIÊU:

1.1.Kiến thức: Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó.

1.2.Kĩ năng: Phân biệt được hình bình hành với hình vuông.

1.3.Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNH DẠY - HỌC

- GV vẽ sẵn các hình: hình bình hành, hình vuông, hình chữ nhật, hình thang, hình tứ giác.

- Một số hình bình hành bằng bìa.

- HS chuẩn bị giấy có kẻ ô vuông để làm bài tập 3.

- HS chuẩn bị 4 cần câu, mỗi chiếc dài 1m.

- GV đục lỗ các hình học đã chuẩn bị và buộc dây qua lỗ đó.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài tập - HS lên bảng thực hiện

- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét bài của bạn

12km = 12000000m

(16)

- Nhận xét HS

2. Dạy - học bài mới (30’) 2.1. Giới thiệu bài (2’)

- Trong giờ học này, các em sẽ được làm quen với 1 hình mới, đó là hình bình hành.

2.2. Giới thiệu hình bình hành

- Cho HS q/sát các hình bình hành bằng bìa đã chuẩn bị và vẽ lên bảng hình bình hành ABCD, mỗi lần cho học sinh xem một hình lại giới thiệu đây là hình bình hành.

2.3. Đặc điểm của hình bình hành - Yêu cầu HS quan sát hình bình hành ABCD trong SGK trang 104.

- GV: Tìm các cạnh song song với nhau trong hình bình hành ABCD.

- Y/c HS dùng thước thẳng để đo độ dài của các cạnh hình bình hành.

- Giới thiệu: Trong hình bình hành ABCD thì AB và CD được gọi là hai cạnh đối diện, AD và BC cũng được gọi là hai cạnh đối diện.

(?) Vậy trong hình bình hành các cặp cạnh đối diện như thế nào với nhau?

- GV ghi bảng đặc điểm hình bình hành.

- Yêu cầu học sinh tìm trong thực tế các đồ vật có mặt là hình bình hành.

- Nếu HS nêu các đồ vật có mặt là HV và HCN thì giáo viên giới thiệu HV và

HCN cũng là các hình bình hành vì chúng cũng có hai cặp cạnh đối diện //

và bằng nhau.

2.4. Luyện tập - thực hành

*Bài 1 : Viết tên vào mỗi hình vào chỗ chấm:

- GV y/c HS q/sát các hình trong BT và chỉ rõ tên các hình

*Bài 2 Cho các hình sau :

8000000m = 8m - Nhận xét, sửa sai.

- HS nghe GV giới thiệu hbh

- Quan sát và hình thành biểu tượng về hình bình hành.

- Quan sát hình theo y/c của GV.

- Các cạnh // với nhau là: AB//DC, AD//BC.

- HS đo và rút ra kết luận h.b.h ABCD có hai cặp cạnh bằng nhau là AB = DC, AD = BC.

- Hình bình hành có các cặp đối diện //

và bằng nhau.

- HS phát biểu ý kiến.

- HS quan sát và nêu tên hình.

- HS quan sát hình và nghe giảng.

- Hình bình hành ABCD có các cặp cạnh đối diện // và bằng nhau

- HS đọc đề bài trước lớp.

(17)

- GV vẽ lên bảng hình tứ giác ABCD và hình bình hành MNPQ.

- GV chỉ hình và giới thiệu các cặp cạnh đối diện của tứ giác ABCD, của hình bình hành MNPQ.

(?) Hình nào có cặp cạnh // và bằng nhau ?

- GV khẳng định lại: Hình bình hành có các cặp cạnh song song và bằng nhau.

*Bài 3:Vẽ thêm hai đoạn thẳng để được một hình bình hành hoặc một hình chữ nhật

- GV y/c HS đọc đề bài.

- GV y/c HS quan sát kĩ hai hình trong SGK và hướng dẫn các em vẽ hai hình này vào giấy vở ô li (hướng dẫn vẽ theo cách đếm ô).

- GV y/c HS vẽ thêm vào mỗi hình 2 đoạn thẳng để được 2 hình bình hành.

- GV cho 1 học sinh vẽ trên bảng lớp, đi kiểm tra bài vẽ trong vở của một số HS.

- GV nhận xét bài làm của học sinh.

3. Củng cố-dặn dò (5’)

- Tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà

cắt sẵn một HBH và mang kéo để chuẩn bị cho giờ học sau.

- HS vẽ hình như SGK vào vở bài tập.

- HS vẽ, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.

- Hs lắng nghe.

--- Tiết 2: Tập đọc

Tiết 38: CHUYỆN CỔ TÍCH VỀ LOÀI NGƯỜI I. MỤC TIÊU

1.1.Kiến thức:

- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc diễn cảm được một đoạn thơ.

- Hiểu ý nghĩa: Mọi vật trên trái đất được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK;

thuộc ít nhất 3 khổ thơ).

1.2.Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho HS 1.3.Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

* Giáo dục Giới và Quyền trẻ em :Mọi vật được sinh ra trên trái đất này là vì con người vì trẻ em . Hãy dành cho trẻ em mọi điều tốt đẹp nhất.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC ƯDCNTT, máy tính, máy chiếu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

(18)

Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 3 HS lên bảng. Yêu cầu HS chọn đọc 1 đoạn trong bài Bốn anh tài, sau đó yêu cầu HS trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.

- Nhận xét HS.

2. Dạy - Học bài mới 2.1. Giới thiệu bài (2’)

- Treo tranh minh họa và bài tập đọc và

hỏi:

(?) Bức tranh vẽ cảnh gì ?

*GV Giới thiệu bài (2’): Trẻ em hôm nay là thế giới ngày mai. Baì thơ Chuyện cở tích về loài người của nhà

thơ Xuân Quỳnh sẽ cho chúng ta hiểu được trẻ em là hoa của đất. Mọi vật trên trái đất này sinh ra đều cho con người, vì con người.

2.2. Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc (10’)

- Yêu cầu HS mở SGK trang 9, gọi * Gọi 1 HS giỏi đọc toàn bài. Cả lớp theo dõi SGK.

* GV chia đoạn : 7đoạn

* 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1.

+ HD phát âm, từ đọc khó dễ lẫn.

+ HD đoạn văn dài cần ngắt, nghỉ, nhấn giọng.

- Gọi 2 HS đọc. HS nêu cách đọc ? ngắt nghỉ chỗ nào? Từ cần nhấn giọng?

- Ghi kí hiệu ngắt, nghỉ.

- Nhận xét.

* 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.HD giải nghĩa từ khó.

+ 1 HS đọc chú giải - Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài.

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - Chia nhóm : nhóm 4 ( các nhóm tự cử nhóm trưởng điều khiển nhóm ).

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu, cả lớp theo dõi để nhận xét bài đọc, câu trả lời của các bạn.

- HS trả lời:

+ Bức tranh vẽ các em nhỏ đang đùa vui giữa cảnh yên bình, hạnh phúc. Các em được mẹ chăm sóc, chim chóc hót ca vui đùa cùng các em.

- Lắng nghe.

- 7 HS tiếp nối nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 khổ thơ.

- HS đọc thành tiếng trước lớp. HS cả

lớp đọc thầm.

(19)

- Các nhóm đọc nối tiếp đoạn. GV quan sát, hướng dẫn.

- Thi đọc : đoạn 3

+ 3 em/ lượt ( mỗi nhóm 1 em ). Đọc 2 – 3 lượt.

- Bình chọn, tuyên dương nhóm đọc tốt.

- Gọi HS đọc toàn bài

* Toàn bài đọc với giọng kể chuyện chậm rãi, dàn trải, dịu dàng, câu cuối bài đọc chậm hơn.

* Nhấn giọng ở các từ ngữ: trước nhất, toàn là, trụi trần, sáng lắm, chưa thấy, nhô cao, nhìn rõ, tình yêu, lời ru, bế bồng, chăm sóc, hiểu biết, bố xinh ra, ngoan, nghĩ, rộng lắm, dài, xanh, sinh ra thầy giáo, bằng cái chiếu, thật to, chuyện loài người.

- GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài (10’)

(?) Nhà thơ kể với chúng ta chuyện gì qua bài thơ ?

*GV nêu: Từ khi con người sinh ra, mọi vật trên trái đất đã thay đổi như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài.

- GV yêu cầu HS: Đọc thầm khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi:

(?) Trong “Câu chuyện cổ tích” này, ai là người được sinh ra đầu tiên ?

(?) Lúc ấy cuộc sống trên trái đất như thế nào ?

*GV giảng bài: Theo tác giả Xuân Quỳnh thì trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất. Trái đất lúc đó chỉ toàn là

trẻ con, cảnh vật trống vắng trụi trần, không dáng cây ngọn cỏ. Nhưng như vậy thì trẻ em không thể sống được.

Vậy cuộc sống trên trái đất dần dần được thay đổi như thế nào ? Thay đổi vì ai? Các em hãy đọc thầm các khổ thơ còn lại để tìm hiểu điều đó.

- GV yêu cầu HS đọc bài và trả lời các câu hỏi sau:

(?) Sau khi trẻ sinh ra, vì sao cần có

- HS đọc thành tiếng toàn bài trước lớp.

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu.

- Nhà thơ kể cho ta nghe chuyện cổ tích về loài người

- Lắng nghe.

- Đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên trên trái đất.

+ Lúc ấy trái đất trụi trần, không dáng cây ngọn cỏ.

- Lắng nghe.

- Đọc thầm 6 khổ thơ còn lại, trao đổi và trả lời câu hỏi

+Vì mắt trẻ con sáng lắm, nhưng chưa nhìn thấy gì nên cần có ánh sáng mắt trời để trẻ nhìn cho rõ mọi vật.

+ Vì trẻ rất cần tình yêu và lời ru của mẹ, trẻ cần được mẹ bế bồng, chăm

(20)

ngay mặt trời.

(?) Vì sao cần có ngay người mẹ khi trẻ sinh ra ?

(?) Bố của trẻ em giúp những gì ? (?) Thầy giáo giúp trẻ những gì?

(?) Trẻ em nhận biết được điều gì nhờ sự giúp đỡ của bố và thầy giáo ?

(?) Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là

gì ?

- Yêu cầu HS đọc lại bài thơ và trả lời câu hỏi: ý nghĩa của bài thơ là gì?

*GV kết luận: Bài thơ tràn đầy tình yêu mến đối với con người trẻ em. Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai. Trẻ em cần được yêu thương, chăm sóc, dạy dỗ, Tất cả những điều tốt đẹp nhất đều dành cho trẻ em. Mọi vật, mọi người sinh ra vì trẻ em, để yêu mến, giúp đỡ trẻ em.

- Ghi ý chính của bài.

c) Đọc thuộc lòng bài thơ (9’)

(?) Qua phần tìm hiểu nội dung bài thơ, bạn nào cho biết chúng ta nên đọc bài thơ với giọng như thế nào cho hay?

- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc bài thơ.

- GV yêu cầu HS nhận xét về phần đọc bài của các bạn.

- GV gọi 7 HS khác nhau đọc lại bài thơ.

- GV nêu yêu cầu: Hãy chọn 2 hoặc 3 khổ thơ (liền nhau) trong bài mà em thích, sau đó học thuộc lòng diễn cảm bài thơ.

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm thuộc lòng đoạn thơ mà mình thích,

sóc.

+ Bố giúp trẻ hiểu biết, bảo cho trẻ ngoan, dạy trẻ biết nghĩ.

+ Thầy giáo dạy trẻ học hành.

+ Trẻ em nhận biết được biển rộng, con đường đi rất dài, ngọ núi thì xanh và

xa, trái đất hình tròn, cục phấn được làm từ đá.

+ Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ đó là chuyện về loài người.

- HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi:

+ Bài thơ thể hiện lòng yêu trẻ của tác giả.

+ Bài thơ thể hiện tình cảm yêu mến của trẻ em.

+ Bài thơ ca ngợi trẻ em, thể hiện tình cảm trân trọng của ngưới lớn với trẻ em.

+ Bài thơ muốn nói sự thay đổi trên thế giới đều vì trẻ em…

- Lắng nghe.

- HS nhắc lại ý chính.

- HS nêu ý kiến, trao đổi sau đó thống nhất: Đọc bài với giọng chậm, dịu dàng như đang kể chuyện.

- HS nối tiếp nhau đọc bài, mỗi HS đọc 1 khổ thơ.

- HS nhận xét đẻ ghi nhớ cách đọc hay sửa cách đọc chưa hay.

- HS tiếp nối nhau đọc trước lớp

- GV thi đọc bài, sau đó cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.

• Em thích khổ thơ 2, em thích hình

(21)

giải thích vì sao mình thích đoạn thơ đó.

- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt.

3. Củng cố - dặn dò( 5')

- Nhận xét giờ học, tuyên dương những HS học tốt, động viên những HS yếu cần cố gắng hơn.

ảnh ông mặt trời toả ra những ánh nắng rực rỡ cho trẻ em vui đùa, ca hát.

• Em thích khổ thơ 3, hình ảnh mẹ chăm sóc, dạy dỗ con thật gần gũi và

tình cảm.

- Hs lắng nghe.

--- Tiết 3: Kĩ thuật

Gv bộ môn dạy

--- Tiết 4: Tiếng anh

Gv bộ môn dạy

--- Ngày soạn: 11/1/2021

Ngày giảng: Thứ 5 ngày 14 tháng 1 năm 2021 Tiết 1: Tin học Gv bộ môn dạy

--- Tiết 2: Toán

Tiết 94: DIỆN TÍCH HÌNH BÌNH HÀNH.

I. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức: Biết cách tính diện tích hình bình hành.

1.2.Kĩ năng: Rèn cho HS kĩ năng tính diện tích hình bình hành.

1.3.Thái độ: H có thái độ tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Gọi 1 HS lên trả lời: Thế nào là hình bh?

- GVnhận xét HS.

2. Dạy - học bài mới (30’) 2.1. Giới thiệu bài (2’)

- Trong bài học này, các em lập công thức tính diện tích hình bình hành và

sử dụng các công thức này để giải các bài toán có liên quan đến hình bình hành.

- HS thực hiện y/c, HBH có hai cặp cạnh đối diện //và = nhau

- Nghe Giới thiệu bài (2’)

(22)

2.2. Hình thành công thức tính DT hình BH.

- Gv tổ chức trò chơi cắt hình:

- Mỗi HS suy để cắt miếng bìa hình bình hành mình đã chuản bị thành hai mảnh sao cho khi ghép lại với nhau thì được một hình bình hành.

- Tuyên dương cắt ghép đúng và nhanh (?) Diện tích hình ghép được như thế nào so với diện tích của hình ban đầu?

- Hãy tính diện tích của hình chữ nhật.

- Y/c HS lấy hình bình hành bằng hình lúc đầu giới thiệu cạnh đáy của hình bình hành và hướng dẫn các em kẻ đường cao của hình bình hành.

- Y/c HS đo chiều cao của hình bình hành, cạnh đáy của hình bình hành và

so sánh chúng với chiều rộng, chiều dài của hình chữ nhật đã ghép được.

(?) Vậy theo em, ngoài cách cắt ghép hình bình hành thành hình chữ nhật để tinh diện tích hình bình hành chúng ta tính thể tích theo cách nào ?

- GV: Diện tích hình bình hành bằng độ dài đáy nhân với chiều cao cùng một đơn vị đo. Gọi S là diện tích của hình bình hành, h là chiều cao và a là

độ dài cạnh đáy thì ta có công thức tính diện tích hình bình hành là:

S = a x h

2.3 . Luyện tập thực hành

Bài 1 : Đánh dấu x vào ô trống đặt dưới hình có diện tích bé hơn 20 cm2 (?) Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - Yêu cầu HS tự làm bài.

- Gọi 3 HS báo cáo kết quả tính trước lớp.

- Nhận xét bài làm của học sinh.

Bài 2 : Viết vào ô trống :

- GV yêu cầu HS tự tính diện tích của hình chữ nhật và hình bình hành, sau

- HS thực hành cắt ghép hình. HS có thể cắt ghép như sau:

+ Diện tích hình chữ nhật bằng diện tích hình bình hành .

- HS tính diện tích hình của mình .

- HS kẻ đường cao của hình bình hành.

- HS đo và báo cáo kết quả: Chiều cao hình bình hành bằng chiều rộng hình chữ nhật, cạnh đáy của hình bình hành bằng chiều dài hình chữ nhật .

- Lấy chiều cao nhân với đáy .

- HS phát biểu quy tắc tính diện tích hình bình hành.

- Tính diện tích của các hình bình hành.

- HS áp dụng công thức tính diện tích hình bình hành để tính.

8 x 3 = 24 cm2

(23)

đó so sánh diện tích của hai hai hình với nhau

- Nhận xét, sửa sai.

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài trước lớp.

- Yêu cầu học sinh làm bài .

GV chữa bài và cho điểm học sinh.

- Nhận xét, sẳ sai.

3. Củng cố, dặn dò (5’) - Nêu công thức tính S hbh?

- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà ôn lại cách tính diện tích của các hình đã học, chuẩn bị bài sau.

4 x 4 = 16 cm2 3 x 7 = 21cm2 - HS đọc yêu cầu - HS làm bài tập

Hình bình hành

Đọ dài đáy Chiều cao Diện tích

9cm 12cm 108cm2

15dm 12dm 180dm2

27m 14m 378m2

- GV yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài - GV yêu cầu học đọc bài tập

Bài giải :

Diện tích hình bình hành đó là : 7x14 = 84 (cm2)

Đáp số : 84 (cm2) - Diện tích hình bình hành S = a x h

--- Tiết 3: HĐNGLL

Gv bộ môn dạy

--- Tiết 4: Tập làm văn

Tiết 37: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. MỤC TIÊU

1.1. Kiến thức:

- Nắm vững hai cách mở bài (trực tiếp, gián tiếp) trong bài văn miêu tả đồ vật (BT1).

- Viết được đoạn mở bài cho bài văn miêu tả đồ vật theo hai cách đã học (BT2).

2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng viết phần mở bài trong văn miêu tả đồ vật cho HS 3. Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -Đò dùng.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1.Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV hỏi: - Trao đổi theo cặp và nối tiếp nhau trả

(24)

(?) Có mấy cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật ? Đó là những cách nào ?

(?) Thế nào là mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp ?

2. Dạy - học bài mới:

2.1. Giới thiệu bài (2’)

- Ở cuối HK I các em đã được học kiểu bài văn miêu tả, được luyện tập viết các đoạn văn trong bài văn miêu tả.

Tiết học hôm nay các em sẽ thực hành viết đoạn mở bài của bài văn miêu tả

đồ vật với hai cácg mở bài trực tiếp và

mở bài gián tiếp.

2.2. Hướng dẫn làm bài tập

*Bài 1:Đọc các đoạn mở bài miêu tả cái cặp sách. Và viết điểm giống và

khác nhau trong đoạn văn đó. (10’) - GV gọi HS đọc yêu cầu và nội dung - Yêu cầu HS làm bài theo cặp.

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu HS khác bổ sung.

- Nhận xét, kết luận: Cả 3 đoạn văn trên đều là phần mở của đoạn của bài văn miêu tả đồ vật. Đoạn a, b, giới thiệu ngay chiếc cặp cần tả, đoạn c lại nói chuyện khác rồi mới dẫn vào giới thiệu chiếc cặp cần tả.

*Bài 2 : Viết một đoạn văn miêu tả cái bàn học của em theo hai cách

lời.

+ Có 2 cách mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật : mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp.

+ Mở bài trực tiếp là giới thiệu ngay đồ vật định tả. Mở bài gián tiếp là nói chuyện khác có liên quan rồi dẫn vào, giới thiệu đồ vật định tả.

- Lắng nghe.

- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả

lớp đọc thầm.

- HS ngồi cùng bàn đọc thầm từng đoạn mở bài, trao đổi, thảo luận, so sánh để tìm hiểu giống nhau và khác nhau của từng đoạn mở bài.

+ Phát biểu, bổ sung để có câu trả lời đúng:

Điểm giống nhau: Các đoạn mở bài trên đều có mục đích giới thiệu đồ vật cần tả là chiếc cặp sách.

Điểm khác nhau: Đoạn a, b là kiểu mở bài trực tiếp: giới thiệu ngay vào chiếc cặp sách cần tả. Đoạn c là kiểu mở bài gián tiếp, nói chuyện sắp sếp đồ đạc rồi mới giới thiệu chiếc cặp cần tả.

- Lắng nghe

(25)

(19’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập (?) Bài tập yêu cầu em làm gì?

- GV hướng dẫn thêm : Để làm bài tốt trước hết các em hãy nghĩ chọn một chiếc bàn mà em ngồi học đó có thể là

chiếc bàn trên lớp hoặc bàn ở nhà. Nhớ là em chỉ viết đoạn mở bài.

- Nhắc nhở HS: mỗi em phải viết 2 đoạn mở bài theo cách mở bài trực tiếp và mở bài gián tiếp.

- Yêu cầu HS dừng bút để chữa bài.

- GV chữa bài cho HS trên bảng thật kỹ và nhận xét, cho điểm bài viết tốt.

- Gọi HS dưới lớp đọc 2 cách mở bài của mình.

- Nhận xét bài của từng HS và cho điểm những bài viết tốt.

Ví dụ về các đoạn mở bài:

3. Củng cố dặn dò (3’) - Nhận xét tiết học

- Y/cầu những em viết bài chưa đạt về nhà viết lại 2 đoạn văn mở bài vào vở.

- Chuẩn bị bài sau

- HS đọc thành tiếng yêu cầu của bàI trong SGK.

- HS: BT y/cầu viết đoạn mở bài cho bài văn tả cái bàn theo cách trực tiếp và gián tiếp.

- HS viết đoạn mở bài vào vở.

- Chữa bài.

- Lắng nghe.

- 5 đến 7 HS đọc bài làm của mình.

+ Mở bài trực tiếp:

*Ở trường, người bạn thân thiết với mối chúng ta là chiếc bàn học sinh.

*Vào đầu năm học mới, bố em tặng em một chiếc bàn học mới tinh

+ Mở bài gián tiếp:

Em vấn nhớ như in hình ảnh bố một ngày hè bốn năm trước. Mồ hôi đẫm trán, bố mang về nhà một loạt gỗ, đinh, cưa, bào xin được ở một xưởng mộc. Em hỏi bố dùng chúng làm gì, bố chỉ cười: “Bí mật”. Thế rồi bố cưa, bố đục, bố đóng, bố bào, dưới bàn tay bố, một chiếc bàn học xinh xắn dần dần hiện ra. Nó thật mộc mạc mà đẹp và

rắn chắc. Đó là quà bố tặng em khi vào lớp một.

- Hs lắng nghe.

--- BUỔI CHIỀU

Tiết 1: Kể chuyện

Tiết 19: BÁC ĐÁNH CÁ VÀ GÃ HUNG THẦN.

I. MỤC TIÊU 1.1.Kiến thức:

- Dựa theo lời kể của GV, nói được lời thuyết minh cho từng tranh minh hoạ

(BT1), kể lại được từng đoạn của câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần rõ ràng,

(26)

đủ ý (BT2).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện.

1.2.Kĩ năng:

- Lời kể tự nhiên, sáng tạo, phối hợp với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt.

- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã nêu.

1.3.Thái độ: HS có thái độ tích cực trong học tập.

II) ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC -ƯDCNTT, máy tính, máy chiếu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

Hoạt động dạy Hoạt động học

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV yêu cầu mỗi HS nhớ lại và nêu tên hai câu truyệnđã học ở học kỳ I.

2. Dạy - học bài mới 2.1. Giới thiệu bài (2’)

- GV yêu cầu HS mở SGK/8 và hỏi:

(?) Trong tiết kể chuyện hôm nay các em sẽ lể lại câu chuyện gì ?

(?) Tên câu chuyện gợi cho em điều gì?

*GV giới thiệu: Bác đánh cá và gã hung thần là một câu truyện dân gian Ả-rập. Truyện có nội dung như thế nào? Các em cùng lắng nghe cô kể chuyện.

2.2.GV kể chuyện (7’)

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ

và đọc thầm yêu cầu 1 trong SGK.

- GV kể lần 1: Giọng kể vừa đủ nghe, thong thả, rõ ràng, chậm rãi ở đoạn đầu khi bác đánh cá ra biển ngán ngẩm vì cả ngày xui xẻo; giọng nhanh hơn.

Căng thẳng ở đoạn sau khi có cuộc đối thoại giữa bác đánh cá và gã hung thần;

giọng hào hứng ở đoạn cuối thể hiện rõ ý chí đáng đời kẻ vô ơn, bạc nghĩa. Lời dẫn chuyện: rõ ràng, thong thả. Lời bác đánh cá: bình tĩnh, tự tin. Lời gã hung thần: to, hung dữ.

- GV kể lần 2: Vừa kể vừa chỉ vào từng tranh minh họa phóng to trênbảng.

*Lưu ý: Trình độ HS khá, GV có thể kể một lần và dùng tranh minh họa để HS ghi nhớ mà không cần kể lần 2. GV

- HS nêu tên truyện đã học.

+ Câu chuyện Bác đánh cá và gã hung thần.

+ Tên câu chuyện gợi cho em nghĩ đến một ông lão đánh cá hiền lành tốt bụng và một gã hung thần to lớn, gian ác.

- Lắng nghe.

- Giải nghĩa từ theo ý hiểu của mình.

+ Ngày tận số: ngày chết + Hung thần: độc ác, hung dữ + Vĩnh viễn: mãi mãi

(27)

nên dành nhiều thời gian để HS tập kể.

Nếu HS chưa ghi nhớ nội dung truyện, GV có thể kể lần 3.

- Dựa vào hiểu biết của HS. GV có thể yêu cầu HS giải nghĩa các từ: ngày tận số, hung thần, vĩnh viễn. Nếu HS không hiểu, GV có thể giảI thích.

- Dựa vào tranh minh họa, đặt câu hỏi để HS nắm được cốt truyện (Nếu HS đã nắm được cốt truyện sau 2 lần kể thì không cần thiết tiến hành bước này).

(?) Bác đánh cá quăng mẻ lưới được chiếc bình trong tâm trạng nào ?

(?) Cầm chiếc bình trong tay, bác đánh cá nghĩ gì ?

(?) Bác đánh cá đã làm gì với chiếc bình ?

(?) Chuyện kì lạ gì đa xảy ra khi bác cạy nắp chiếc bình ?

(?) Con quỷ đã trả ơn bác đánh cá như thế nào ? Vì sao nó lại làm như vậy?

(?) Bác đánh cá đã làm gì để thoát nạn?

(?) Câu chuyện kết thúc như thế nào ? 2.3. Hướng dẫn xây dựng lời thuyết minh (15’)

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh.

- Gọi HS phát biểu. Mỗi HS chỉ thuyết minh về 1 tranh, HS khác bổ sung (nếu có)

- Nhận xét, kết luận lời thuyết minh đúng.

- Viết lời thuyết minh dưới mỗi tranh.

• Tranh 1: Kéo lưới cả ngày, bác đánh cá mới kéo được một chiếc bình to trong mẻ lưới cuối cùng.

• Tranh 2: Bác mừng rỡ vì nghĩ rằng

- Trao đổi, tiếp nối nhau trả lời đến khi có câu trả lời đúng:

+ Bác đánh cá quăng mẻ lưới được chiếc bình khi bác đã ngán ngẩm vì cả

ngày bác không bắt được con cá nhỏ.

+ Cầm chiếc bình trong tay bác mừng lắm, bác nghĩ mình sẽ bán được nhiều tiền.

+ Thấy chiếc bình nặng, bác liền cạy nắp ra xem bên trong binh đựng gì.

+ Khi bác cạy nắp chiếc bình một làn khói đen tuôn ra hiện thành một con quỷ trông rất hung dữ và độc ác.

+ Con quỷ muốn giết chết bác đánh cá

thay vì làm cho bác trở lên giàu sang phú quý vì nó chờ đợi ân nhân cứu mạng quá lâu nên đã thay đổi lời thề.

+ Bác đánh cá bảo con quỷ chui vào trong bình cho bác tận mắt thì mới tin lời nó nói.

+ Con quỷ ngu dốt chui vào trong bình và nó vĩnh viễn nằm dưới đáy biển.

- HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và viết lời thuyết minh ra giấy nháp.

- Phát biểu, bổ xung.

- HS đọc thành tiếng lời thuyết mình

(28)

cái bình đem ra chợ bán cũng được khối tiền.

• Tranh 3: Bác nạy nắp bình và vô cùng kinh ngạc khi thấy từ trong bình làn khói đen bay ra tụ lại thành một con quỷ gớm ghiếc.

• Tranh 4: Con quỷ đòi giết bác đánh cá

để thực hiện lời nguyền của nó.

• Tranh 5: Mắc mưu bác đánh cá, con quỷ chui vào bình. Bác lập tức đóng nắp bình lại và vứt nó xuống biển sâu.

3. Củng cố dặn dò (3’)

- Kết luận: Trong bất kỳ hoàn cảnh nào chúng ta cũng phải cố gắng bình tĩnh, mưu trí để tìm ra cách giải quyết.

Chúng ta phải luôn biết ơn những người đã giúp đỡ mình và luôn sẵn lòng giúp đỡ người khác.

- Dặn HS tìm một câu truyện em đã được nghe, được đọc về một người có tài để mang đến lớp.

-Lắng nghe

--- Tiết 2: Tiếng anh nước ngoài

Gv trung dạy

--- Tiết 3: Khoa học

Bài 37: TẠI SAO CÓ GIÓ ? I. MỤC TIÊU

1.1.Kiến thức :

- Làm thí nghiệm để phát hiện ra không khí chuyển động tạo thành gió.

- Giải thích được tại sao có gió ?

- Hiểu nguyên nhân gây ra sự chuyển động của không khí trong tự nhiên: ban ngày gió từ biển thổi vào đất liền, ban đêm gió từ đất liền thổi ra biển là do sự chênh lệch về nhiệt độ

1.2.Kĩ năng : Nhận biết không khí chuyển động tạo ra gió.

1.3.Thái độ : HS có thái độ trong học tâp . II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

-ƯDCNTT, máy tính, máy chiếu.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động dạy Hoạt động học

1, Hoạt động 1 (9’): Trò chơi: chơi chong chóng

- Gọi HS báo cáo việc chuẩn bị chong chóng.

- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của các bạn.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now