Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 20

Ngày soạn: 3/4/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 6 tháng 4 năm 2020 TOÁN

BẢNG NHÂN 3 + LUYỆN TẬP ( 2 tiết dạy trong 1 tiết ) I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Lập và nhớ được bảng nhân 3.

2, Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 3). Biết đếm thêm 3.

3, Thái độ: Có ý thức tự giác học tập. Áp dụng tính toán trong thực tế II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn.,SGK, ƯDCNTT - HS: Vở ô li

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV yêu cầu HS lên bảng: Mỗi con vịt có 2 chân. Hỏi 4 con vịt có bao nhiêu chân?

?Đọc bảng nhân 2 - Nhận xét

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1)

- Nêu mục tiêu và ghi tên bài 2. Giới thiệu bảng nhân 3: (12) - Sử dụng trên ĐDTQ

? Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?

? Ta lấy 1 tấm bìa tức là ta lấy mấy chấm tròn?

? Ba chấm tròn được lấy mấy lần?

- GV: 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 3x1=3, ta viết:

3x1=3, (Ba nhân một bằng ba).

+ GVgắn hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và hỏi:

? 3 chấm tròn được lấy mấy lần?

? Vậy 3 được lấy mấy lần?

? Hãy lập phép nhân tương ứng với 3 được lấy 2 lần?

? Để tìm được tích 3x2 ta làm như thế nào?

- Tương tự hình thành bảng nhân 3.

? Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất?

? Các thừa số thứ hai có đặc điểm gì?

? Tích của chúng như thế nào?

- HS làm bảng, lớp làm nháp - Nhận xét

- 3 chấm tròn.

- Lấy 3 chấm tròn.

- lấy 1 lần.

- HS đọc nối tiếp 3x1=3,

- 3 chấm tròn được lấy 2 lần.

- 3 được lấy 2 lần - Đó là phép tính 3x2

- Ta chuyển từ tích sang tổng 3x2=3+3=6, vậy 3x2=6

- Các thừa số đều là 3.

- Tăng dần từ 1 đến 10.

- Tích của chúng hơn kém nhau 3 đơn

(2)

* Học thuộc bảng nhân 3:

- GV hướng dẫn HS đọc thuộc bảng nhân 3 bằng cách xóa dần bảng.

3. Thực hành:

Bài 1: (97)

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét.

? Dựa vào đâu để làm bài tập này?

Bài 2: (97)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

? Có tất cả bao nhiêu nhóm học sinh ?

? Mỗi nhóm có bao nhiêu học sinh?

? Vậy để biết 10 nhóm có bao nhiêu học sinh ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét

?Để giải bài toán có lời văn ta cần thực hiện qua mấy bước?

Luyện tập Bài 1(98)

? Đề bài yêu cầu gì?

- GV chia lớp thành 2 dãy, để thi đua làm bài tập. Mỗi dãy số thực hiện 2 phép tính, dãy nào làm nhanh đúng, dãy đó sẽ thắng - GV nhận xét, tuyên dương dãy làm đúng nhanh

?Dựa vào đâu để làm bài tập này?

?

Bài 3 (98)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

? Đề bài đã cho biết gì?

? Đề bài hỏi gì?

?Muốn biết 5 can như thế đựng bao nhiêu lít dầu ta làm như thế nào?

? Đơn vị bài toán là gì?

- GV yêu cầu 1 em lên bảng làm, cả lớp làm bài vào vở

- Nhận xét

?Giải bài toán có lời văn ta thực hiện qua mấy bước?

vị.

- HS đọc thuộc bảng nhân 3

- Tính nhẩm.

- HS tự làm bài - HS nêu kết quả

3 x 3 =9 3 x 8 = 24 3 x 1 = 3 3 x 5 =15 3 x 4 = 12 3 x 10 = 30 3 x 9 =27 3 x 2 = 6 3 x 6 = 18 3 x 7 = 21 - Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Mười nhóm có số học sinh là:

3 x 10 = 30 (học sinh) Đáp số: 30 học sinh - Nhận xét

. Điền số

- HS lên bảng thi đua điền số 3 x 3 = 9 3 x 9 = 27 3 x 8 = 24 3 x 5 = 15 3 x 6 = 18 3 x 7 = 21 - Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Năm can có số lít dầu là:

3 x 5 = 15 (lít dầu ) Đáp số: 15 lít dầu - Nhận xét

(3)

Bài 4: (98)

- Yêu cầu HS đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

? Muốn biết 8 túi gạo có bao nhiêu kg ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét

?Bài toán thuộc dạng toán gì?

3.Củng cố – dặn dò: (4)

?Đọc thuộc bảng nhân 3 - Nhận xét tiết học

- Về học và làm bài, chuần bị bài sau:

Luyện tập

- HS đọc đề bài - Trả lời

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Tám túi gạo có tất cả là:

3 x 8 = 24 ( kg) Đáp số: 24 kg - Nhận xét

- HS trả lời - Lắng nghe

______________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________________

TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

( 3 tiết dạy trong 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người cũng cần “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hoà thuận với thiên nhiên.

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng trình tự nội dung câu truyện

2, Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Kể lại từng đoạn truyện theo tranh.

3, Thái độ: Yêu thích thiên nhiên, biết bảo vệ thiên nhiên.

II. CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI - Giao tiếp ứng xử văn hóa.

- Ra quyết điịnh ứng phó giải quyết vấn đề.

- Kiên định

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ưdcntt

- HS: SGK

IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- Gọi HS đọc bài Thư Trung thu và trả lời câu hỏi:

? Những câu thơ nào cho biết Bác Hồ rất yêu thiếu nhi?

? Bác khuyên các cháu làm những việc gì?

- Nhận xét

Tập đọc B. Bài mới

- 2 HS đọc và trả lời - HS khác nhận xét.

(4)

1. Giới thiệu bài: ( 1)

- ƯDCNTT: Trình chiếu sile tranh để HS quan sát tranh + Giới thiệu bài

2. Dạy bài mới:

a. Đọc mẫu (3)

+ GV đọc mẫu: Giới thiệu giọng đọc toàn bài

b. Luyện đọc câu kết hợp giải nghĩa từ (5)

- Đọc tiếp nối câu

- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu

- GV kết hợp sửa sai phát âm cho học sinh (luyện đọc từ, tiếng khó HS phát âm sai) - Gọi vài HS đọc lại từ tiếng khó – Cho cả lớp đọc

- Sửa lỗi phát âm cho HS.

c. Đọc từng đoạn trước lớp (10)

?Bài có mấy đoạn?

- ƯDCNTT: GV trình chiếu sile câu dài và HD HS đọc câu văn dài trên bảng phụ – GV đọc mẫu

+ Ông vào rừng / lấy gỗ / dựng nhà.//

+Cuối cùng / ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi.//

+ Rõ ràng đêm qua Thần Gió đã giận dữ,/

lồng lộn / mà không thể xô đổ ngôi nhà.//

+Từ đó,/ Thần Gió đến thăm ông,/ đem cho ngôi nhà không khí mát lành từ biển cả và hương thơm ngào ngạt của các loài hoa.//

- Gọi HS đọc câu văn dài

- GV gọi HS đọc đoạn 1 + giúp HS giải nghĩa từ khó trong các đoạn

+ Đoạn 2,3,4,5 tương tự

- Gọi 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn - Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV chia nhóm: 2HS/ bàn/nhóm - GV yêu cầu thời gian

d. Thi đọc (5)

- Mời các nhóm cử đại diện thi đọc - GV nhận xét khen ngợi

- Đọc đồng thanh

Tiết 2 3. Tìm hiểu bài (10)

?Thần Gió đã làm gì khiến Ông Mạnh nổi

- Quan sát tranh và trả lời

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu - hoành hành, lăn quay, ngạo nghễ, quật đổ, ngào ngạt.

- Cá nhân, ĐT

- HS nêu: 5 đoạn - HS nghe

- HS đọc

- HS đọc tiếp nối đoạn.

- Cả lớp theo dõi SGK - Các nhóm luyện đọc - Cả lớp theo dõi nhận xét - HS thi đọc ĐT, đọc cá nhân.

- Nhận xét

- Gặp Ông Mạnh, Thần Gió xô ông ngã

(5)

giận?

?Kể việc làm của Ông Mạnh chống lại thần Gió?

? Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?

? Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?

? Hành động kết bạn với Thần Gió của ông Mạnh cho thấy ông là người như thế nào?

? Ông Mạnh tượng trưng cho ai?

? Thần Gió tượng trưng cho cái gì?

? Để sống hoà thuận, thân ái với thiên nhiên, các em phải làm gì?

4. Luyện đọc lại (5)

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc - Chia nhóm 3. HD đọc trong nhóm - Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm - GV nhận xét – tuyên dương.

Kể chuyện (20') 1. Giới thiệu bài (1)

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 2. GV HD kể chuyện

a) Kể từng đoạn câu chuyện theo tranh.

(5)

- GV kể lần 1

- GV kể lần 2 kết hợp tranh minh hoạ trên slide

b. Xếp lại thứ tự tranh theo nội dung câu chuyện: (5)

- ƯDCNTT: GV đưa slide tranh minh họa bài kể chuyện

lăn quay. Khi ông nổi giận, Thần Gió còn cười ngạo nghễ,chọc tức ông.

- Ông vào rừng lấy gỗ, dựng nhà. Cả ba lần nhà đều bị quật đổ nên ông quyết định xây ngôi nhà vững chãi. Ông đẵn mấy cây gỗ lớn nhất làm cột, chọn những viên đá thật to để làm tường.

- Hình ảnh cây cối xung quanh ngôi nhà đổ rạp trong khi ngôi nhà vẫn đứng vững. Điều đó chứng tỏ Thần Gió giận dữ, lồng lộn muốn tàn phá ngôi nhà nhưng Thần bất lực, không thể xô đổ ngôi nhà vì nó được dựng rất vững chãi.

- Khi Ông Mạnh thấy Thần Gió đến nhà ông với vẻ ăn năn, biết lỗi, ông đã an ủi Thần, mời Thần thỉnh thoảng tới chơi.

- Ông Mạnh là người nhân hậu, biết tha thứ. Ông Mạnh là người khôn ngoan, biết sống thân thiện víi thiên nhiên…

- Ông Mạnh tượng trưng cho người -Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên - Biết yêu thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, bảo vệ môi trường sống xung quanh xanh, sạch, đẹp…

- Thực hành đọc giữa các nhóm(3p).

- 2 nhóm thi đọc theo vai

- HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay.

- Lắng nghe

- HS đọc yêu cầu

- HS quan sát

- 4 HS nêu thứ tự từng tranh

(6)

- GV nhắc HS chú ý: Để xếp lại thứ tự 4 tranh trong SGK theo đúng nội dung câu chuyện, các em phải quan sát kĩ từng tranh được đánh số, nhớ lại nội dung câu chuyện.

- GV cho 4 HS nêu nội dung mỗi bức tranh

- ƯDCNTT :GV đưa slide các bức tranh minh họa theo thứ tự câu chuyện đúng trình tự

c. Kể lại câu chuyện (10)

? Câu chuyện này có mấy nhân vật?

?Khi kể câu chuyện cần có mấy vai?

- GV có thể chia theo nhóm cho HS kể (mỗi nhóm có thể phân 3HS đóng theo vai: dẫn chuyện, ông Mạnh,Thần Gió).

- Sau khi các nhóm kể, từng cá nhân kể, GV nên cho HS tự nhận xét về lời kể của cá nhân, nhóm.

- GV có thể cho 1HS NK lên kể thêm sửa sáng tạo của các em, để các em khác có thể học tập theo lời kể.

d. Đặt thêm tên cho câu chuyện. (5) - GV có thể tổ chức cho HS thi đua trò chơi “Đặt tên khác cho câu chuyện”

- Cho thi giữa 4 tổ để tìm ra tên hay cho câu chuyện.

- GV nhận xét ,tuyên dương nhóm nhập vai, kể hay nhất .

C. Củng cố - dặn dò (2)

? Em hiểu điều gì qua câu chuyện này?

? Địa phương em có bị thiên tai hoành hành không?

? Mọi người và bản thân em đã làm gì để chống bão lũ?

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc lại bài, ghi nhớ nội dung và chuẩn bị bài: Mùa xuân đến

+Tranh 1: Thần Gió xô ngã ông Mạnh +Tranh 2: ông Mạnh vác cây, khiêng đá dựng nhà.

+Tranh: Thần Gió tàn phá làm cây cối xung quanh đổ rạp nhưng không thể xô đổ ngôi nhà của Ong Mạnh

+Tranh 4: Thần Gió trò chuyện cùng Ông Mạnh.

- 2 nhân vật: ông Manh, Thần Gió

- Có 3 nhân vật: người dẫn chuyện, ông Mạnh, Thần Gió.

- 1, 2 HS NK lên kể

- hs nhận xét

- Thảo luận theo nhóm - Các tổ trình bày

- Các tổ lần lượt nhận xét.

- HS trả lời - HS nghe.

(7)

TỰ NHIÊN - XÃ HỘI

AN TOÀN KHI ĐI CÁC PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nhận biết một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi đi các phương tiện giao thông. Thực hiện đúng các quy định khi đi các phương tiện giao thông.

2. Kĩ năng: Biết đưa ra lời khuyên trong một số tình huống có thể xảy ra tai nạn giao thông khi đi xe máy, ô tô, thuyền bè, tàu hỏa...

3. Thái độ: HS có ý thức chấp hành nghiêm túc luật khi tham gia giao thông

*BVTNMTBĐ: Khi đi trên biển bằng tàu, thuyền...cần đảm bảo an toàn.

II. CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI

- Kĩ năng kiên định: Từ chối hành vi sai luật lệ giao thông - Kĩ năng ra quyết định

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi

- HS: SGK

IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (4)

?Có mấy loại đường giao thông? Hãy kể tên

? Hãy nêu những loại phương tiện giao thông đi trên từng loại đường giao thông?

- Nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2)

- Nêu mục tiêu và ghi tên bài

2. Hoạt động 1: (10) Thảo luận tình huống.

- GV chia nhóm .

- Yêu cầu các nhóm thảo luận tình huống của nhóm và trả lời theo câu hỏi gợi ý:

? Điều gì có thể xảy?

? Đã có khi nào em có những hành động như trong tình huồng đó chưa?

? Em sẽ khuyên các bạn trong tình huống đó như thế nào?

- GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày.

- Nhận xét.

=>Kết luận: Để đảmbảo an toàn, khi ngồi trên xe đạp, xe máy phải bám chắc người ngồi phía trước. Không đi lại, nô đùa khi đi trên ô tô, tàu hoả, thuyền bè. Không bám ở cửa ra vào, thò đầu, thò tay ra ngoài, …

- HS trả lời - Nhận xét

- Các nhóm HS nhận tình huống và chuẩn bị thảo luận.

- Các nhóm thảo luận tình huống của nhóm mình.

- Đại diện các nhóm trình bày.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến.

(8)

khi tàu, xe đang chạy.

3. Hoạt động 2: (10) Quan sát tranh - GV đưa slide co tranh như hình trong SGK yêu cầu HS quan sát

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh trên slide và trả lời câu hỏi với bạn.

?Ở hình 4, hành khách đang làm gì? ở đâu?

Họ đứng gần hay xa mép đường?

? Ở hình 5, hành khách đang làm gì? Họ lên xe ô tô khi nào?

?Ở hình 6, hành khách đang làm gì? Theo bạn hành khách phải như thế nào khi ở trên xe ô tô?

?Ở hình 7, hành khách đang làm gì?

- Yêu cầu HS nêu một số điểm cần lưu ý khi lên xe buýt, xe khách.

- GV nhận xét.

=> Kết luận: Khi đi xe buýt hoặc xe khách, chúng ta chờ xe ở bến và không đứng sát mép đường; đợi xe dừng hẳn mới lên;

không đi lại, thò đầu, thò tay ra ngoàitrong khi xe đang chạy; khi xe dừng hẳn mời xuống.

Hoạt động 3: (10) Vẽ tranh.

- Yêu cầu HS vẽ một phương tiện giao thông

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau xem tranh nhau và nói với nhau về:

+Tên phương tiện giao thông mà mình vẽ.

+Phương tiện đó đi trên loại đường giao thông nào?

+Những điều cần lưu ý khi đi trên loại phương tiện giao thông đó?

- GV gọi một số HS trình bày trước lớp.

- GV sưả chữa, bổ sung phần trình bày của HS.

C. Củng cố - dặn dò (4)

?Khi đi xe buyt, xe khách con cần lưu ý điều gì?

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài: Cuộc sống xung quanh

- HS làm việc theo cặp.

- HS quan sát hình trên slide và trả lời câu hỏi với bạn.

- HS nêu những điểm cần lưu ý khi lên xe buýt, xe khách.

- HS nhận xét.

- HS tự vẽ một loại phương tiện giao thông mà mình thích.

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi với nhau về tranh mà mình vừa vẽ theo gợi ý của GV.

- HS trình bày trước lớp.

- HS các nhóm khác lắng nghe và bổ sung ý kiến.

- 1, 2 HS nêu.

- Lắng nghe

_______________________________________________________________

(9)

Ngày soạn: 6/4/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 7 tháng 2 năm 2020 TẬP ĐỌC

MÙA XUÂN ĐẾN

( Dạy trong 27 phút ) I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: nồng nàn, đơm dáng, trầm ngâm…Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân

2, Kỹ năng: Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; đọc rành mạch được bài văn 3, Thái độ: HS có ý thức BVMT.

* GDBVMT: Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần. HS có ý thức BVMT

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- Gọi HS đọc bài: Ông Mạnh thắng Thần Gió và trả lời các câu hỏi:

?Thần Gió đã làm gì khiến Ông Mạnh nổi giận?

?Kể việc làm của Ông Mạnh chống lại thần Gió?

? Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bó tay?

- GV nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2) - GV giới thiệu bài học

2. Hướng dẫn HS luyện đọc a. Đọc mẫu (4)

- GV mẫu toàn bài: Chú ý giọng đọc b. Đọc từng câu (6)

- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu GV nghe, lưu ý các từ ngữ HS dễ đọc sai lẫn.

- HD phát âm: rực rỡ, nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm điều.

+ GV kết hợp sửa sai phát âm cho HS.

c. Đọc từng đoạn trước lớp (10) - Bài được chia làm mấy đoạn?

- GV treo bảng phụ lên bảng và HD HS đọc câu dài trên bảng phụ – GV đọc mẫu

+ Nhưng trong trí nhớ thơ ngây của chú/

còn mãi sáng ngời hình ảnh một cánh hoa

- 3 HS đọc và trả lời - Nhận xét

- HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- HS đọc nối tiếp câu đến hết bài.

- HS đọc từng từ GV đưa lên (HS đọc nối tiếp theo bàn, hoặc hàng dọc)

- 1,2 HS đọc lại các từ khó - 3 đoạn

(10)

mận trắng,/ biết nở cuối đông để báo trước mùa xuân tới.//

- Gọi HS đọc từng đoạn

- GV gọi HS đọc mục 1 + giúp HS giải nghĩa từ khó trong các đoạn

+ Đoạn 2,3 tương tự

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn - Đọc từng đoạn trong nhóm

- GV chia nhóm: 2HS/ bàn/nhóm - GV yêu cầu thời gian

d. Thi đọc (10)

- Mời các nhóm cử đại diện thi đọc - GV nhận xét khen ngợi

- Đọc đồng thanh 3. Tìm hiểu bài (6)

+ GV yêu cầu Hs đọc to đoạn 1 và trả lời

? Dấu hiệu nào báo múa xuân đến?

? Ngoài ra còn dấu hiệu nào?

+ GV yêu cầu Hs đọc to cả bài và trả lời

? Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến?

?Tìm những từ ngữ giúp em cảm nhận:

+Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

+Vẻ riêng của mỗi loài chim?

? Bài văn giúp em hiểu gì?

4. Luyện đọc lại (8)

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc lại bài - Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- GV nhận xét khen ngợi những HS đọc hay tốt

C. Củng cố (5)

?Qua bài văn em biết gì về mùa xuân?

? Hãy nêu những việc làm để bảo vệ MT?

- Nhận xét tiết học.

- HS đọc tiếp nối đoạn - Cả lớp theo dõi SGK - Các nhóm luyện đọc - Cả lớp theo dõi nhận xét - HS thi đọc ĐT, đọc cá nhân.

- Nhận xét

- 1 HS đọc to đoạn 1, dưới lớp chỉ tay vào SGK theo dõi.

- Hoa mận tàn báo mùa xuân đến - HS tự trả lời

- Sự thay đổi của bầu trời: ngày càng thêm xanh,nắng vàng ngày càng rực rỡ

- Sự thay đổi của mọi vật: vườn cây đâm chổi nảy lộc, ra hoa, tràn ngập tiếng hót của các loài chim và bóng chim bay nhảy.

+Hương vị của loài hoa: hoa bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt, hoa cau thoảng qua

+Vẻ riêng của các loài chim: chích chòe nhanh nhảu, khướu lắm điều, - Bài văn ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Mùa xuân đến làm cho cảnh sắc thiên nhiên thay đổi, trở nên tươi đẹp bội phần

- Các nhóm thi đọc - Nhận xét

- HS trả lời - Lắng nghe

(11)

- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau: Chim Sơn ca và bông Cúc trắng

________________________________________

TOÁN

BẢNG NHÂN 4 + LUYỆN TẬP

( 2 tiết dạy trong 1 tiết ) I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Lập và nhớ được bảng nhân 4

2, Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4).

- Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và cộng trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 4).

Biết đếm thêm 4

3, Thái độ: Giáo dục HS ham thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV:ƯDCNTT - HS: Vở ô li toán

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- GV yêu cầu HS lên bảng: Mỗi đĩa có 3 quả cam. Hỏi 5 đĩa có bao nhiêu quả cam?

?Đọc bảng nhân 3 - GV nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. Giới thiệu bảng nhân 4 (10) - Sử dụng trên ĐDTQ

? Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?

? Ta lấy 1 tấm bìa tức là ta lấy mấy chấm tròn?

? Bốn chấm tròn được lấy mấy lần?

- GV: 4 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 4x1=4, ta viết:

4x1=4, (Bốn nhân một bằng bốn).

+ GVgắn hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn lên bảng và hỏi:

? 4 chấm tròn được lấy mấy lần?

? Vậy 4 được lấy mấy lần?

? Hãy lập phép nhân tương ứng với 4 được lấy 2 lần?

? Để tìm được tích 4x2 ta làm như thế nào?

- Tương tự hình thành bảng nhân 4.

- HS làm bảng, lớp làm nháp - Nhận xét

- 4 chấm tròn.

- Lấy 4 chấm tròn.

- lấy 1 lần.

- HS đọc nối tiếp 4x1=4,

- 4 chấm tròn được lấy 2 lần.

- 4 được lấy 2 lần - Đó là phép tính 4x2

- Ta chuyển từ tích sang tổng 3x2=3+3=6, vậy 3x2=6

(12)

? Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất?

? Các thừa số thứ hai có đặc điểm gì?

? Tích của chúng như thế nào?

* Học thuộc bảng nhân 4:

- Gv hướng dẫn HS đọc thuộc bảng nhân 4 bằng cách xóa dần bảng.

3. Luyện tập Bài 1(99)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - Cho HS làm bài.

- Nhận xét chữa bài

?Dựa vào đâu để làm được bài tập này

Bài 2 (99)

- GVyêu cầu HS đọc đề bài

? Có tất cả bao nhiêu xe ô tô?

? Mỗi xe có bao nhiêu bánh xe?

? Vậy để biết 5 xe ô tô có bao nhiêu bánh xe ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS lên bảng làm, lớp làm VBT - Gọi HS nhận xét bài

- GV nhận xét, chữa bài

?Để giải bài toán có lời văn ta thực hiện qua mấy bước

Luyện tập Bài 1(100)

Gọi HS đọc yêu cầu.

- Hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS nhẩm trong 2 phút sau đó tiếp nối nhau nêu kết quả.

- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chữa bài

?Khi đổi chỗ các thừa số trong tích thì tích ntn?

Bài 2 (100)

- GV viết bảng: 4 x 8 +10=

+GV yêu cầu HS nêu các các tính khác nhau.

- Các thừa số đều là 4.

- Tăng dần từ 1 đến 10.

- Tích của chúng hơn kém nhau 4 đơn vị.

- HS đọc thuộc bảng nhân 4.

- 1 em đọc yêu cầu của bài - HS làm VBT

- Lần lượt đọc kết quả - Đổi chéo vở kiểm tra

4 x 2 = 8 4 x 8 = 32 4 x 7 = 28 4 x 4 = 16 4 x 10 = 40 4 x 5 = 20 4 x 6 = 24 4 x 1 = 4 4 x 9 = 36 - Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Năm xe ô tô có số bánh xe là:

4 x 5 = 20 (bánh xe) Đáp số: 20 bánh xe - HS nhận xét.

- 1 em đọc yêu cầu của bài - HS làm VBT

- Lần lượt đọc kết quả - Đổi chéo vở kiểm tra

4 x 4 = 16 4 x 9 = 36 4 x 6 = 24 4 x 5 = 20 4 x 2 = 8 4 x 10 = 40 4 x 8 = 32 4 x 7 = 28 4 x 1 = 4 2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 4 x 3 = 12 3 x 2 = 6 4 x 2 = 8 3 x 4 = 12 - Nhận xét

- Khi đổi chỗ các thừa số thì tích không thay đổi

- HS nêu

- 3 HS làm bảng, lớp làm VBT

(13)

+ GV chốt cách làm tính đúng: Thực hiện nhân chia trước, cộng trừ sau.

- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chữa bài

?Trong dãy tính có phép nhân, phép cộng ta thực hiện ntn?

Bài 3: (100)

- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài

?Có tất cả mấy học sinh?

?Mỗi học sinh được mượn bao nhiêu quyển?

? Vậy để biết 5 HS được mượn bao nhiêu quyển ta làm như thế nào?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.

Tóm tắt

1 học sinh: 4quyển 5 học sinh;...quyển?

- Nhận xét

?Baì toán thuộc dạng toán gì?

C. Củng cố - dặn dò (4)

? Đọc bảng nhân 4?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Luyện tập

4 x 8+10 = 32+10 = 42 4x9+14=36+14 = 50 4x10+60=40+60 = 100 - Nhận xét

- 2 HS đọc đề bài.

- Có tất cả 5 học sinh

- Mỗi học sinh được mượn 4 quyển - Ta tính tích 4x5

-1 HS lên bảng giải, cả lớp làm vào vở.

Bài giải

5 học sinh được mượn số quyển sách là:

4 x 5 = 20 (quyển) Đáp số: 20 quyển - Nhận xét

- Trả lời - Lắng nghe

________________________________________________________________

CHÍNH TẢ:(NGHE- VIẾT)

GIÓ

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nghe - viết chính xác, trình bày bài thơ 7 chữ với 2 khổ th 2. Kĩ năng: Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương: s/x; iêt/iêc

3.Thái độ: Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế, rèn luyện viết chữ và trình bày bài.

*GDBVMT: GV giúp HS thấy được “tính cách” thật đáng yêu của nhân vật Gió.

Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- Yêu cầu HS lên bảng viết: nặng nề, lo lắng, no nê, xứng, lê la.

- 2HS viết bảng, dưới lớp viết bảng con - Nhận xét

(14)

- Nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. HD HS tập viết chính tả (8) - Gv đọc mẫu đoạn viết

- Gọi HS đọc lại

? Trong bài thơ, ngọn gió có một số ý thích và hoạt động như con người. Hãy nêu những ý thích và hoạt động ấy?

?Theo em gió có điểm gì đáng yêu?

*GDBVMT: GV giúp HS thấy được “tính cách” thật đáng yêu của nhân vật Gió. Từ đó, thêm yêu quý môi trường thiên nhiên

? Bài thơ có mấy khổ thơ, mỗi khổ có mấy câu, mỗi câu có mấy chữ?

?Những chữ nào bắt đầu bằng r/d/gi?

?Những chữ nào có dấu hỏi/ dấu ngã?

- Yêu cầu HS viết chữ khó: khe khẽ, mèo mướp, cánh diều, bay bổng, quả, trèo na...

- GV nhận xét, sửa sai cho HS 3. HD HS viết bài (12)

- GV nhắc nhở HS cách cầm bút, để vở, tư thế ngồi, cách nhìn để viết.

- GV lưu ý cho HS cách nghe câu dài, cụm từ dài để viết bài.

- Soát lỗi

- Thu 5 – 7 vở nhận xét

4. HDHS làm bài tập chính tả (8) Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bảng phụ.

- GV chữa bài - Nhận xét Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- GV yêu cầu HS làm bảng phụ.

- GV chữa bài

- Lắng nghe

- 2,3 HS đọc lại đoạn viết.

- Gió thích chơi thân với mọi nhà, gió cù mèo mướp, gió rủ ong mật đến thăm hoa, gió đưa những cánh diều bay lên, gió ru cái ngủ, gió thèm ăn quả nên trèo bưởi, trèo na.

- Gió có “tính cách” đáng yêu như con người: thích chơi thân với mọi người, mọi vật…

- Lắng nghe

- Bài thơ có 2khổ, mỗi khổ có 4 câu, mỗi câu có 7 chữ.

- gió, rất, rủ, ru, diều

- ở khẽ, rủ, bảy, ngủ, quả, bưởi.

- Bảng lớp / bảng con - HS nhận xét.

- HS nghe và viết bài vào vở.

-

Soát lỗi

- HS đọc

- 2HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT

+ hoa sen, xen lẫn, hoa súng, xúng xính.

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài

- 1 HS làm bảng, lớp làm VBT

(15)

- Nhận xét

C. Củng cố - dặn dò (5)

? Bài thơ muốn nói lên điều gì?

- Nhận xét giờ học .

- Dặn HS về học bài, xem trước bài sau:

+ mùa xuân, giọt sương - Nhận xét

- Trả lời - HS nghe

_____________________________________________

Ngày soạn: 6/4/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 8 tháng 4 năm 2020 TOÁN

BẢNG NHÂN 5 + LUYỆN TẬP

( 2 tiết dạy trong 1 tiết ) I.MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Lập và nhớ được bảng nhân 5

-. Biết tính giá trị của biểu thức số có hai dấu phép tính nhân và trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải bài toán có một phép nhân (trong bảng nhân 5). Nhận biết đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó.

2, Kĩ năng: Biết giải bài toán có một phép nhân ( trong bảng nhân 5). Biết vận dụng bảng nhân 5 vào làm đúng các bài tập

3, Thái độ: Có ý thức tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- ƯDCNTT

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H CẠ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (2) - Yêu cầu HS lên bảng tính 4 x 6 + 6 = 4 x 7 + 12 =

?Đọc bảng nhân 4?

- GV nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. Giới thiệu bảng nhân 5 (7) - Sử dụng trên ĐDTQ

? Mỗi tấm bìa có mấy chấm tròn?

? Ta lấy 1 tấm bìa tức là ta lấy mấy chấm tròn?

? Năm chấm tròn được lấy mấy lần?

- GV: 5 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân 5x1=5, ta viết:

5x1=5, (Năm nhân một bằng năm).

+ GVgắn hai tấm bìa, mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn lên bảng và hỏi:

? 5 chấm tròn được lấy mấy lần?

? Vậy 5 được lấy mấy lần?

- 2 HS làm bảng, lớp làm nháp - Nhận xét

- Lắng nghe

- Nghe và phân tích đề toán - 5 chấm tròn.

- Lấy 5 chấm tròn.

- lấy 1 lần.

- HS đọc nối tiếp 5 x 1= 5

- 5 chấm tròn được lấy 2 lần.

- 5 được lấy 2 lần

(16)

? Hãy lập phép nhân tương ứng với 5 được lấy 2 lần?

? Để tìm được tích 5x2 ta làm như thế nào?

- Tương tự hình thành bảng nhân 5.

? Em có nhận xét gì về thừa số thứ nhất?

? Các thừa số thứ hai có đặc điểm gì?

? Tích của chúng như thế nào?

* Học thuộc bảng nhân 5

- Gv hướng dẫn HS đọc thuộc bảng nhân 5 bằng cách xóa dần bảng.

3. Luyện tập Bài 1(101)

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- yêu cầu hS làm bài - Nhận xét

?Dựa vào đâu để làm bài tập này?

Bài 2 (101)

- Gv yêu cầu HS đọc đề bài

?Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hổi gì?

? Vậy để biết 4 tuần lễ mẹ đi làm bao nhiêu ngày ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS nhận xét

?Để giải được bài toán có lời văn ta cần thực hiện qua mấy bước?

Luyện tập(20') Bài 1: (102)

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét.

? Bài tập này giúp chúng ta củng cố kiến thức gì?

- Đó là phép tính 5x2

- Ta chuyển từ tích sang tổng 5x2=5+5=10, vậy 5x2=10 - Các thừa số đều là 5.

- Tăng dần từ 1 đến 10.

- Tích của chúng hơn kém nhau 5 đơn vị.

- HS đọc thuộc bảng nhân 5.

- 1 em đọc yêu cầu của bài - HS làm VBT

- Lần lượt đọc kết quả - Đổi chéo vở kiểm tra 5 x 2 = 10 5 x 8 = 40 5 x 7 = 35 5 x 4 = 20 5 x 10 = 50 5 x 5 = 25 5 x 6 = 30 5 x 1 = 5 5 x 9 = 45

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Bốn tuần lễ mẹ đi làm số ngày là:

4 x 5 = 20 (ngày) Đáp số: 20 ngày - HS nhận xét.

- Tính nhẩm.

- HS tự làm bài - HS nêu kết quả

a)5 x 3 =15 5 x 8 = 40 5 x 2 = 10 5 x 5 =25 5 x 7 = 35 5 x 10 = 50 5 x 4 =20 5 x 6 = 30 5 x 9 = 45

b) 2 x5 = 10 5 x 2= 10 5 x 3 = 15 3 x 5 = 15 - Nhận xét

(17)

Bài 2: (102)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài - GV viết bảng: 5x4-9=

? Phép tính trên có mấy dấu phép tính? Đó là những dấu phép tính nào?

? Khi thực hiện tính em sẽ thực hiện dấu phép tính nào trước?

- GV chốt lại cách thực hiện.

- GV hướng dẫn cách trình bày.

?Khi làm bài tập này ta cần chú ý điều gì?

Bài 3: (102)

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

? Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

? Muốn biết mỗi tuần lề Liên học bao nhiêu giờ ta làm như thế nào?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.

?Giải bài toán có lời văn ta thực hiện qua mấy bước đó là những bước nào?

C. Củng cố, dặn dò (1)

? Đọc bảng nhân 5?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

Luyện tập

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS đọc

- Có 2 dấu phép tính x,-.

- Dấu nhân trước, kết quả được bao nhiêu thì thực hiện trừ.

5 x 4 – 9 = 20 - 9 = 11 - HS làm bảng, lớp làm VBT 5 x 10 – 28 = 50 – 28 = 22 5 x 8 – 20 = 40 – 20 =20 - Nhận xét

- HS đọc bài toán . - HS tóm tắt bài toán:

Tóm tắt 1 ngày: 5 giờ 5 ngày:... giờ?

Bài giải

Mỗi tuần lễ Liên học số giờ là:

5 x 5 = 25 ( giờ) Đáp số: 25 giờ - Nhận xét

- Trả lời - Lắng nghe

--- TẬP ĐỌC + KỂ CHUYỆN

CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG ( 3 tiết dạy trong 2 tiết )

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Hiểu điều câu chuyện muốn nói: hãy để cho chim tự do ca hát, bay lượn. Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng mặt trời.

- Dựa theo gợi ý kể lại được từng đoạn hoặc toàn bộ câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng

2, Kỹ năng: Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ, đúng mức. Đọc trôi chảy, rành mạch toàn bài.

- Rèn kĩ năng nói, kĩ năng nghe: Có khả năng tập trung theo dõi bạn kể chuyện;

biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn, Kể tiếp được lời của bạn 3, Thái độ: Yêu các loài chim, biết bảo vệ thiên nhiên.

(18)

*GDBVMT: GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện : Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý nghĩa. Từ đó, góp phần giáo dục ý thức BVMT..

II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI:

- Xác định giá trị.

- Thể hiện sự cảm thông.

- Tư duy phê phán.

III. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh vẽ SGK, bảng phụ IV. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (1)

- Gọi HS đọc bài Mùa xuân đến và trả lời câu hỏi:

?Kể lại những thay đổi của bầu trời và mọi vật khi mùa xuân đến?

?Tìm những từ ngữ giúp em cảm nhận:

+Hương vị riêng của mỗi loài hoa xuân?

+Vẻ riêng của mỗi loài chim?

- Nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: ( 2)

- Hướng dẫn HS quan sát tranh + Giới thiệu bài

Tiết 2 3. Tìm hiểu bài (10)

? Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa sống thế nào?

=>GVghi: Chim tự do bay nhảy, hót véo von. Cúc sống tự do bên bờ rào, đám cỏ dại

? Vì sao tiếng chim hót của chim trở nên buồn thảm?

=> GV ghi: buồn thảm, nhốt trong lồng

? Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình đối với chim, đối với hoa?

? Hành động của các cậu bé gây ra chuyện gì đau lòng?

? Em muốn nói điều gì với các câu bé?

4. Luyện đọc lại (5)

- GV tổ chức cho 2 đội thi đua đọc - Chia nhóm 3. HD đọc trong nhóm

- 2 HS đọc và trả lời - HS khác nhận xét.

- Quan sát tranh và trả lời

- Chim tự do bay nhảy, hót véo von, sống trong một thế giới rộng lớn là cả bầu trời xanh thẳm.

- Cúc sống tự do...ca ngợi vẻ đẹp của mình.

- Vì chim bị bắt, bị cầm tù trong lồng - Đối với chim: Hai cậu bé bắt chim nhốt...vì đói khát.

- Đối với hoa: Hai cậu bé không cần thấy bông...vào lồng sơn ca.

- Sơn ca chết, hoa cúc héo tàn

- Đừng bắt chim, đừng hái hoa./ Các bạn thật vô tình./ Các bạn ác quá...

- Thực hành đọc giữa các nhóm(3p).

- 2 nhóm thi đọc theo vai

(19)

- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các nhóm - GV nhận xét – tuyên dương.

Kể chuyện (15') 1. Giới thiệu bài (3)

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 2. GV HD kể chuyện

a. Hướng dẫn kể từng đoạn chuyện (15) + Hướng dẫn kể đoạn 1:

? Đoạn 1 của chuyện nói về nội dung gì?

? Bông cúc trắng mọc ở đâu? Bông cúc trắng đẹp như thế nào?

? Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông cúc trắng?

+ Hướng dẫn kể đoạn 2:

? Chuyện gì xảy ra vào sáng hôm sau?

Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị cầm tù?

? Bông cúc muốn làm gì?

- Hãy kể nội dung đoạn 2.

+ Kể đoạn 3:

? Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?

? Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông cúc thương nhau như thế nào?

- Hãy kể nội dung đoạn 3.

+ Kể đoạn 4:

? Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?

? Các cậu bé có gì đáng trách?

C. Củng cố - dặn dò (5)

? Qua câu chuyện này các em rút ra được bài học gì?

*GDBVMT: GV hướng dẫn HS nêu ý nghĩa của câu chuyện : Cần yêu quý những sự vật trong môi trường thiên nhiên quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và có ý

- HS nhận xét bình chọn nhóm đọc hay.

- Nghe

- Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Bông cúc trắng mọc ngay bên bờ rào.

Bông cúc thật xinh xắn.

- Cúc ơi, cúc mới xinh xắn làm sao và hót véo von bên cúc.

-1 HS kể lại đoạn 1.

- Chim sơn ca bị cầm tù, bông cúc nghe tiếng hót buồn thảm của sơn ca.

- Bông cúc muốn cứu sơn ca.

- HS kể lại đoạn 2.

- Bông cúc bị hai cậu bé cắt cùng với đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim.

- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết đám cỏ, không đụng đến bông hoa. Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca.

Khi sơn ca chết cúc cũng héo lả đi và thương xót.

- HS kể lại đoạn 3.

- Các cậu đặt chim sơn ca vào hộp và chôn cất thật long trọng.

- Các cậu bé không nhốt chim vào lồng thì chim vẫn còn vui vẻ hót, không cắt hoa thì bông hoa vẫn tỏa hương và tắm nắng mặt trời.

- HS kể lại đoạn 4.

- Hãy bảo vệ chim chóc, bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử với chúng vô tình như các cậu bé trong câu chuyện.

- HS nghe.

(20)

nghĩa. Từ đó, góp phần giáo dục ý thức BVMT.

- Nhận xét tiết học.

- Về nhà đọc lại bài, ghi nhớ nội dung và chuẩn bị bài: Vè chim

____________________________________

Ngày soạn: 6/4/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 9 tháng 4 năm 2020 TOÁN

ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC LUYỆN TẬP

( 2 tiết dạy trong 1 tiết )

I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc. Nhận biết độ dài đường gấp khúc

- Biết giải toán có một phép tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc.

2, Kĩ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài mỗi đoạn thẳng của nó - Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân vào tính toán

3, Thái độ: Ham học hỏi, tính chính xác, yêu thích học toán.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - ƯDCNTT

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (2) - GV yêu cầu HS lên bảng:

5 x 5 – 10 = 5 x 7 – 5 =

?Đọc bảng nhân 2,3,4,5 - GV nhận xét

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài

2. Giới thiệu đường gấp khúc. Độ dài đường gấp khúc: (10)

- GV chỉ vào đường gấp khúc trên bảng và giới thiệu: Đây là đường gấp khúc ABCD.

? Yêu cầu HS quan hình vẽ và hỏi đường gấp khúc ABCD gồm những đoạn thẳng nào?

? Đường gấp khúc ABCD có những điểm nào ?

? Những đoạn thẳng nào có chung một điểm đầu?

- HS làm bảng, lớp làm nháp - Nhận xét

- Lắng nghe

- HS nghe giảng và nhắc lại: đường gấp khúc ABCD

- Đường gấp khúc ABCD gồm các đoạn thẳng là: AB, BC, CD

- Đường gấp khúc ABCD có các điểm A, B, C, D.

- Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B. Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C.

- Độ dài AB là 2 cm, đoạn BC là 4cm, đoạn CD là 3cm.

(21)

- Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường gấp khúc ABCD.

- GV giới thiệu: độ dài đường gấp khúc ABCD chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần AB, BC, CD.

- Yêu cầu HS tính tổng độ dài cùa các đoạn thẳng AB, BC, CD.

? Vậy độ dài của đường gấp khúc ABCD là bao nhiêu?

? Muốn tính độ dài đường gấp khúc khi biết độ dài của các đoạn thẳng thành phần ta làm như thế nào?

3. Luyện tập Bài 1(103)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn và nêu cách vẽ khác nếu có.

- Yêu cầu HS nêu tên từng đoạn thẳng trong mỗi cách vẽ.

? Khi vẽ đoạn thẳng ta cần chú ý gì?

Bài 2 (103)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

? Muốn tính độ dài đường gấp khúc ABC ta làm như thế nào?

- Yêu cầu HS tính độ dài đường gấp khúc ABCD, MNPQR.

- Gọi HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT

- Gv nhận xét

?Gọi HS nêu lại cách tính độ dài đường gấp khúc?

Bài 3 (103)

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

? Muốn tính độ dài đoạn dây đồng đó ta làm như thế nào?

- Gọi HS lên làm bảng, lớp làm VBT - GV nhận xét.

?Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?

Luyện tập(20') Bài 1(104)

- HS nghe giảng và nhắc lại: Độ dài đường gấp khúc ABCD là tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD.

- Tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC, CD là:2cm + 4cm + 3cm = 9cm

- Đường gấp khúc ABCD dài 9cm.

- Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần

- Nối các điểm để được đường gấp khúc gồm:

- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả lớp làm bài vào vở bài tập .

- Nhận xét

- Tính độ dài đường gấp khúc.

- Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta lấy độ dài các đoạn thẳng thành phần cộng với nhau.

- 1HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABC là:

5 + 4 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm - Nhận xét

- HS đọc

- Tính bằng cách cộng độ dài 3 đoạn thẳng (3 cạnh của tam giác) với nhau.

- 1HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Độ dài đoạn dây đồng đó là:

4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số: 12cm.

- Nhận xét

- 1 em đọc yêu cầu của bài

(22)

- GV yêu cầu HS đọc đề

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài - GV yêu cầu HS làm bài vào vở - GV nhận xét

?Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn?

Bài 2 (104)

- GVyêu cầu HS đọc đề bài

?Bài toán cho biết gì?

?Bài toán hỏi gì?

- GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở - GV nhận xét

?Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn?

Bài 3 (104)

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS làm bài - Nhận xét

?Đọc tên các đường gấp khúc?

C. Củng cố - dặn dò (4)

?Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm như thế nào?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

Luyện tập

- HS làm bài vào vở b. Bài giải

Độ dài đường gấp khúc là:

10+ 14 + 9 = 33 (cm ) Đáp số : 33 cm - Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- HS làm bảng, lớp làm VBT Bài giải

Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là : 5 + 2 + 7 = 14 (cm) Đáp số: 14cm - HS nhận xét.

- Ghi tên các đường gaapskhucs có trong hình vẽ

- Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng:

ABCD

- Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng:

ABC, BCD - Nhận xét - Trả lời - Lắng nghe

_____________________________

LUYỆN TỪ VÀ CÂU+ TẬP VIẾT

TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT. ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO? DẤU CHẤM. DẤU CHẤM THAN+ CHỮ HOA Q

( Dạy trong 55 phút ) I. MỤC TIÊU

1, Kiến thức: Hiểu các từ ngữ: nồng nàn, đơm dáng, trầm ngâm…Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân

- Biết viết các chữ hoa Q theo cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng: Quê hương tươi đẹp theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định

2, Kỹ năng: Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ chỉ thời tiết các mùa, đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ khi nào?

- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

(23)

3, Thái độ:Yêu thích môn học, có ý thức sử dụng đúng từ ngữ khi nói và viết - HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ƯDCNTT

- HS: SGK

III. CÁC HO T Ạ ĐỘNG D Y H C Ạ Ọ

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Luyện từ và câu(20') A. Kiểm tra bài cũ(1)

- GV nêu tên tháng hoặc những đặc điểm đặc trưng của mỗi mùa, cả lớp viết tên mùa vào bảng.

+Tháng 10, 11.

+Ngày tựu trường vào mùa nào?

- Nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Giới thiệu, nêu mục tiêu 2. Bài tập

Bài tập 1: (7)

- GV giơ bảng con ghi sẵn từng từ ngữ cần chọn ( nóng bức, ấm áp, giá lạnh, …) - Yêu cầu HS nói tên mùa hợp với từ ngữ trên bảng con. (Lần lượt hết 6 từ).

- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng.

- Yêu cầu 2 – 3 HS nói lại lời giải của toàn bài.

- Nhắc nhở HS nhớ các từ ngữ chỉ thời tiết của từng mùa.

Bài tập 2 (7)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Hướng dẫn HS cách làm bài:

+Đọc từng câu văn.

+Lần lượt thay cụm từ khi nào trong câu văn đó bằng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.

+Kiểm tra xem cụm từ nào thay được, cụm từ nào không thay được.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.

- Yêu cầu một số HS trình bày kết quả.

- Cả lớp và GV nhận xét.

=> Kết luận:

VD: Với câu c ( Bạn làm bài tập này khi

- 2HS trả lời

- Ghi đầu bài vào vở.

- Chọn những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để chỉ thời tiết của từng mùa - Cả lớp đọc đồng thanh từ ngữ đó.

- HS nêu tên mùa hợp với từ ngữ trên bảng con.

- HS nào nói sai, HS khác sửa lại.

- HS nhắc lại lời giải đúng.

+Mùa xuân ấm áp.

+Mùa hạ nóng bức, oi nồng.

+Mùa thu se se lạnh

+Mùa đông mưa phùn gió bấc, giá lạnh.

- Hãy thay cụm từ khi nào trong các cụm từ dưới đây bằng các cụm từ khác (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ,… ) - HS lắng nghe.

- HS làm bài theo hướng dẫn của GV.

- Một số HS trình bày kết quả.

- HS nhận xét.

- Lời giải:

a. Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ) lớp bạn đi thăm viện bảo tàng?

b. Khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy) trường bạn ngỉ hè?

c. Bạn làm bài tập này khi nào (bao giờ,

(24)

nào?)

+Những từ ngữ thay được cụm từ khi nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy.

+Những từ ngữ không thay được cụm từ khi nào: mấy giờ. Vì hỏi: Bạn làm bài tập này mấy giờ? Là hỏi về lượng thời gian làm bài tập ( mấy giờ đồng hồ), không phải hỏi về thời điểm làm bài. ( vào lúc mấy giờ).

=> Giúp HS biết dùng các cụm từ bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho cụm từ khi nào để hỏi về thời điểm.

Bài tập 3: (4)

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập.

- GV yêu cầu 2 HS lên bảng điền vào bài tập đã ghi ở bảng phụ.

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng.=> Giúp HS biết điền dấu chấm và dấu chấm than vào ô trống trong đoạn văn đã cho

C. Củng cố - dặn dò (2)

?Thời tiết mùa thu là:

A. Se se lạnh. B. Ấm áp C. Mưa phùn gió bấc.

- GV nhận xét tiết học

- Về học bài chuẩn bị bài sau:

Tập viết(20') A. Kiểm tra bài cũ (1)

- GV gọi HS lên bảng viết chữ hoa P, Phong

- Nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. HDHS viết chữ hoa (5)

- GV đưa lần lượt chữ mẫu P treo lên bảng

? Chữ hoa P cỡ vừa cao mấy li?

? Chữ hoa P gồm mấy nét?

lúc nào, vào tháng mấy)?

d. Bạn gặp cô giáo khi nào (bao giờ, lúc nào, tháng mấy)?

- Em chọn dấu chấm hay dấu chấn than để điền vào ô trống.

- HS làm bài vào vở bài tập.

- HS lên bảng điền vào ô trống dấu chấm hoặc dấu chấm than cho thích hợp.

- HS nhận xét.

- Lời giải

a. Ông Mạnh quát lớn:

- Thật độc ác!

b. Đêm ấy, Thần Gió lại đến đập cửa, thét:

- Mở cửa ra!

Không! Sáng mai ta sẽ mở cửa mời ông vào.

- hs chọn đáp án a -Lắng nghe

- 2 HS viết bảng, lớp viết nháp - Nhận xét

- HS nghe

- HS quan sát và nhận xét.

- Cao 5 li, rộng 4 ô rưỡi

(25)

? Có nét gì giống chữ đã học?

- GV chỉ dẫn cách viết trên bìa chữ mẫu:

+ Nét 1: Viết như chữ O

+ Nét 2: Từ điểm DB của nét 1, lia bút xuống gần ĐK2, viết nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài, DB trên ĐK2.

- GV viết chữ Q trên bảng (vừa viết vừa nhắc lại cách viết)

+ Hướng dẫn HS viết trên bảng con:

- GV yêu cầu HS viết bảng con chữ cái Q - GV nhận xét, uốn nắn, giúp đỡ HS 3. HD viết câu ứng dụng (5)

- GV đưa cụm từ: Quê hương tươi đẹp - GV yêu cầu HS đọc cụm từ ứng dụng - Cụm từ ứng dụng có nghĩa là gì?

? Em hãy cho biết độ cao của các chữ trong cụm từ ứng dụng trên?

? Viết khoảng cách giữa các chữ (tiếng) viết như thế nào?

? Các đặt dấu thanh ở các chữ như thế nào?

*Nét cuối của chữ Q nối sang chữ u.

+ Nối nét: Liền mạch.

- Hướng dẫn viết chữ Quê vào bảng con:

- GV yêu cầu HS viết chữ Quê bảng con.

- GV nhận xét, uốn nắn, có thể nhắc lại cách viết.

4. HD HS viết vào vở TV (8) - GV nêu yêu cầu viết

- Cho HS viết bài vào vở - GV theo dõi uốn nắn

- GV thu 5 đến 7 bài nhận xét C. Củng cố - dặn dò (1)

- Nhắc lại quy trình viết chữ hoa Q?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về viết tiếp phần ở nhà chuẩn bị bài sau: Chữ hoa R

- Gồm 2 nét

- Nét 1, giống chữ O hoa + Nét 1: giống chữ Ô

+ Nét 2: là nét lượn ngang, giống dấu ngã lớn.

- HS quan sát, lắng nghe.

- Viết bảng con

- HS đọc cụm từ ứng dụng - HS nhận xét

- Khoảng cách giữa các chữ (tiếng) viết bằng một con chữ o.

- Nêu cách đặt dấu thanh

- HS tập viết chữ Quê 2, 3 lượt.

- HS theo dõi và viết bài - HS viết bài

- hs viết - Nhắc lại - HS nghe.

________________________________________

Ngày soạn: 6/4/2020

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 10 tháng 4 năm 2020 TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG+ LUYỆN TẬP CHUNG ( 2 tiết dạy trong 1 tiết )

I.MỤC TIÊU

(26)

1, Kiến thức: Thuộc bảng nhân 2, 3, 4, 5 để tính nhẩm. Biết tính giá trị của biểu thức số có 2 dấu phép tính nhân và cộng hoặc trừ trong trường hợp đơn giản. Biết giải toán có một phét tính nhân và tính độ dài đường gấp khúc. Biết thừa số, tích.

2, Kĩ năng: Rèn kỹ năng vận dụng bảng nhân vào tính toán - Biết giải toán có một phép nhân.

3, Thái độ: Có ý thức tự giác trong học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Bảng phụ

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (2)

- Yêu cầu HS lên bảng: Tính độ dài đường gấp khúc ABC với AB = 5 cm,

CD = 10 cm

?Đọc bảng nhân 2,3,4,5 - GV nhận xét

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài 2. Luyện tập

Bài 1(105)

- Gọi HS đọc yêu cầu.

- Hướng dẫn HS làm bài

- Cho HS nhẩm trong 2 phút sau đó tiếp nối nhau nêu kết quả.

- Gọi HS nhận xét - GV nhận xét chữa bài

?Bài này củng cố kiến thức gì?

Bài 3: (6)

- GV viết bảng: 5 x 5+ 6 =

+ Phép tính này có mấy dấu phép tính?

Thực hiện như thế nào?

+ GV chốt cách làm tính đúng: Thực hiện nhân trước, cộng (trừ) sau.

- Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm VBT - Gọi HS nhận xét

- Gv nhận xét

?Khi thực hiện dãy tính có nhiều phép tính ta thực hiện ntn?

Bài 4: (6)

- GV yêu cầu HS đọc đề bài

?Bài toán cho biết gì?

- 2HS làm bảng, lớp làm nháp - Nhận xét

- Lắng nghe - Tính nhẩm - HS làm VBT

- Lần lượt đọc kết quả - Đổi chéo vở kiểm tra

2 x 6 = 12 2 x 8 = 16 5 x 9 = 45 3 x 6 = 18 3 x 8 = 24 2 x 9 = 18 4 x 6 = 24 4 x 8 = 32 4 x 9 = 36 5 x 6 = 30 5 x 8 = 40 3 x 9 = 27

- Nhận xét

- HS đọc yêu cầu bài tập.

- 2 HS làm bảng, lớp làm VBT 5x5+6= 25+6 = 31

4x8-17=32-17 = 15

2x9-18=18-18 = 0 3x7+29=21+29

=50

- Nhận xét

- 2 HS đọc đề bài.

-1 HS lên bảng làm bài. Lớp làm vở.

(27)

?Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bảng lớp.

Tóm tắt 1 đôi: 2 chiếc 5 đôi...chiếc?

- GV nhận xét

?Khi thực hiện bài toán có lời văn ta làm qua mấy bước?

Bài 5 (6)

- GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ

? Hãy nêu cách tính độ dài đường gấp khúc?

- HS tự làm vào báo cáo.

- GV nhận xét.

?Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn?

Luyện tập chung(20') Bài 1(106)

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS tự làm bài rồi chữa bài.

- Nhận xét .

? Dựa vào đâu để làm bài toán này?

Bài 4: (106)

- Yêu cầu HS đọc đề bài.

? Đề bài cho gì?

? Đề bài hỏi gì?

?Muốn biết 8 HS được mượn bao nhiêu quyển truyện ta làm sao?

- Yêu cầu 2 dãy cử đại diện lên thi đua giải bài trên bảng.

- Nhận xét.

? Khi giải bài toán có lời văn ta thực hiện qua mấy bước?

C. Củng cố - dặn dò (4)

? Yêu cầu tính nhanh kết quả?

3 x 4 + 12 =

A. 24 B. 34 C. 44

Bài giải

Bẩy đôi đũa có số chiếc đũa là:

2 x 7 = 14 (chiếc) Đáp số: 14 chiếc - HS nhận xét.

- HS quan sát và nêu cách tính độ dài đường gấp khúc.

a. Độ dài đường gấp khúc là:

3 x 3 = 9 (cm) b. Độ dài đường gấp khúc là:

2 x 5 = 10 (cm) - Nhận xét

- 1 em đọc yêu cầu của bài - HS làm VBT

- Lần lượt đọc kết quả - Đổi chéo vở kiểm tra

2 x 5=10 3 x 7 =21 4 x 4=1 2 x 9 =18

3 x 4=12 4 x 3=12 - Nhận xét

- HS đọc đề.

+Mỗi HS được mượn 5 quyển truyện.

+8 HS được mượn bao nhiêu quyển truyện.

+Lấy số quyển truyện 1 HS được mượn nhân với số HS.

Bài giải

8 học sinh được mượn số quyển truyện:

5 x 8 = 40 (quyển) Đáp số: 40 quyển - Trả lời

- Lắng nghe

(28)

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

Luyện tập chung

_____________________________________________

CHÍNH TẢ(NGHE- VIẾT)

SÂN CHIM

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

2. Kĩ năng: Luyện viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn:tr/ch.

3.Thái độ: Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: ƯDCNTT

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5)

- Gọi HS lên bảng viết: chích choè, sà xuống, xinh xắn, sung sướng

- GV nhận xét B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (2) - Nêu mục tiêu, ghi tên bài

2. HD HS nghe viết chính tả (8) - GV treo bảng phụ.

- GV đọc toàn bộ đoạn viết.

? Bài Sân chim tả cái gì?

? Những chữ nào trong bài bắt đầu bằng tr/s

- GV chọn đọc từ HS khó viết hay mắc lỗi: xiết, thuyền, trắng xoá, sát sông.

- GV nhận xét, sửa sai cho HS 3. HD HS viết bài (13)

- GV nhắc nhở HS cách cầm bút, để vở, tư thế ngồi, cách nghe để viết.

- GV theo dõi giúp đỡ HS - Soát lỗi

- Thu 5 – 7 vở nhận xét

4. HD HS làm bài tập chính tả (8) Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài - Gọi HS làm mẫu - Yêu cầu HS làm bài

- 2 HS viết bảng - Cả lớp viết ra nháp - Nhận xét

- HS nghe

- 2-3 HS đọc đoạn lại. Cả lớp đọc thầm.

- Tả chim nhiều không tả xiết.

- sân, trứng, trắng, sát, sông.

- HS viết bảng con.

- HS nhận xét.

- HS nghe, viết bài vào vở.

- HS nghe và chữa bài ra lề vở (cuối bài)

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập - HS đọc bài làm.

- đánh trống, chống gậy

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now