Bài giảng; Giáo án - Trường TH Xuân Sơn #navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#main-content .container{width:100%}#breadcrumb-area,.container .row.top-row>div .portlet-column-content,.container .row.bottom-r

33  Tải về (0)

Văn bản

(1)

TUẦN 22

NS: 13/2/2019

NG: Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2019 Toán

Tiết 106: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU:Giúp HS

1. Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

2. Kĩ năng: Vận dụng công thức diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật để giải một số bài toán đơn giản.

3. Thái độ: Biết áp dụng vào trong thực tế cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH: Phiếu hoạt động nhóm III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ(5’)

- Yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- GV nhận xét,tuyên dương.

B. Bài mới (25’)

a. Giới thiệu bài: Luyện tập.

b. Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1

- Mời 1 HS nêu yêu cầu của bài.

- Yêu cầu 1 HS nêu lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở. 2 HS lên bảng làm bài

- GV thu vở của một số bàn để chấm.

- GV nhận xét.

- Yêu cầu HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau.

+ Muốn tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta làm thế nào?

- 2 HS nêu quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.

- HS lắng nghe - 1 HS nêu yêu cầu.

- 1 HS nêu quy tắc tính.

- HS làm bài, 2 HS lên bảng.

Bài giải:

a) Đổi: 1,5m = 15dm

Sxq của hình hộp chữ nhật đó là:

(25 + 15 ) 2 18 = 1440 (dm2) Stp của hình hộp chữ nhật đó là:

1440 + 25  15  2 = 2190(dm2) b) Sxq của hình hộp c/nhật đó là:

(54 + 13 ) 2 

4

1 = 1730 (m2) Stp của hình hộp chữ nhật đó là:

30 17 +

5 4

3

1 2 =

30 33 (m2) Đáp số: a) 2190 dm2; b) 3033 m2 - Sxq = Chu vi mặt đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo)

- Stp = Sxq + S 2 đáy.

(2)

Bài 2

- Gọi HS đọc đề bài.

- HDHS làm bài.

+ Làm thế nào để tính được diện tích quét sơn của thùng?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào phiếu.

- GV thu vở của một số bàn để chấm.

- Gọi HS nhận xét bài trên bảng.

- GV nhận xét, chốt kết quả.

+ Khi tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật ta cần lưu ý điều gì?

Bài 3

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài.

- Gắn bảng phụ vẽ hình minh hoạ BT3 lên bảng.

- Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp.

- Yêu cầu HS hoàn thành phiếu, 2 cặp đại diện cho 2 dãy làm vào phiếu khổ to.

- Thu phiếu, yêu cầu đại diện cặp làm vào phiếu khổ to dán kết quả bài làm trên bảng lớp, lần lượt nêu cách làm của nhóm mình.

* GV và HS nhận xét

+ Tại sao Stp của hai hình hộp bằng nhau?

+ Tại sao lại điền S (sai) vào câu c?

C. Củng cố, dặn dò (2’)

- GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa luyện tập.

Bài 2 - 2HS đọc.

+ Diện tích quét sơn của thùng chính là diện tích xung quanh cộng với diện tích một mặt đáy của hình hộp chữ nhật có các kích thước đã cho vì thùng không có nắp.

- HS làm theo yêu cầu của GV.

Bài giải

Đổi : 1,5m = 15dm ; 0,6m = 6dm Sxq của thùng tôn đó là:

(15 + 6)  2  8 = 336 (dm2) Diện tích quét sơn là:

336 + 15 6 = 426 (dm2) Đáp số: 426 dm2. - Cùng đơn vị đo

Bài 3

- Đúng ghi Đ, sai ghi S.

- Quan sát.

- Thảo luận cặp đôi theo 2 bước:

+ Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hai hình.

+ So sánh với câu nhận xét để có kết luận đúng.

- 2cặp làm phiếu - Đáp án

A - Đ ; b - S ; c - S ; d - Đ

- Stp = Tổng S các mặt nên khi thay đổi vị trí hộp, Stp không thay đổi.

- HS lắng nghe.

--- Tập đọc

Tiết 43: LẬP LÀNG GIỮ BIỂN I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật lúc trầm lắng lúc hào hứng sôi nổi (bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ).

(3)

- Hiểu nội dung ý nghĩa của bài : Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng gữu biển.

(Trả lời được các câu hỏi 1; 2; 3)

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm.

3. Thái độ: GD HS tình yêu quê hương, yêu biển, ý thức bảo vệ moi trường biển.

*GDBVMT: GDHS lập làng mới ngoài đảo là góp phần gìn giữ môi trường biển trên đất nước ta.

*GDHS quyền được tự do biểu đạt ý kiến và tiếp nhận thông tin, bổn phận phải hiểu và có ý thức xây dựng quê hương.

* GD QPAN: Hs biết thêm thông tin về một số chính sách của Đảng, Nhà nước hỗ trợ ngư dân vượt khơi bám biển

II. ĐĐỒ DÙNG DH:

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, tranh ảnh về những làng ven biển, làng đảo và về chài lưới.

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- Mời học sinh đọc bài Tiếng rao đêm và trả lời câu hỏi:

+ Đám cháy xảy ra khi nào? Ai là người cứu em bé?

+ Con người và hoạt động của anh thương binh có gì đặc biệt?

+ Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm của người công dân?

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1p)

- GV giới thiệu chủ đề – những người đã giữ cho cuộc sống thanh bình. Bài đọc ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc

2. Hướng dẫn luyện đọc (10p) - 1 em đọc toàn bài.

- YC hs quan sát tranh minh hoạ trong SGK, nêu nội dung tranh.

- Bàichia làm mấy đoạn?

- Mỗi học sinh đọc 1 đoạn, trả lời câu hỏi.

+ Đám cháy xảy ra lúc nửa đêm, người cứu em bé là một thương binh bán bánh giò.

+ Anh là một thương binh chỉ còn một chân và làm nghề bán bánh giò đã báo cháy và xả thân cứu em bé.

+ Gặp sự cố trên đường, mỗi người phải tìm mọi cách giúp đỡ hết mình.

- HS lắng nghe.

- 1 học sinh đọc, cả lớp theo dõi, quan sát tranh.

+ Tranh vẽ cảnh ông đứng bên võng, bố và Nhụ đang mơ đến làng chài trù phú trên đảo xa.

+ Bài chia làm 4 đoạn:

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …người ông như toả ra hơi muối.

+ Đoạn 2: Điềm tĩnh … thì để choai.

+ Đoạn 3: Ông Nhụ bước ra võng … quan trong nhường nào.

(4)

- YC 4 học sinh đọc nối tiếp lần 1, cả lớp tìm từ khó đọc.

- GV ghi từ khó đọc : lần này, sẽ ra, hổn hển, toả ra, vàng lưới, lưu cữu, Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu giúp hs luyện đọc đúng.

- Gọi học sinh đọc nối tiếp lần 2.

- Giúp hs hiểu nghĩa một số từ khó.

- GV giải nghĩa thêm một số từ.

+ Làng biển: Làng xóm ở ven biển hoặc trên đảo.

+ Dân chài: người làm nghề đánh cá.

- Hướng dẫn hs ngắt những câu dài.

- Gv nêu cách đọc

- YC học sinh luyện đọc theo cặp.

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 3.

- GV nhận xét.

- GV đọc mẫu

3.HDHS tìm hiểu bài (10’)

- YC học sinh đọc thầm trả lời câu hỏi:

+ Bài văn có những nhân vật nào?

+ Bố và ông của Nhụ bàn với nhau việc gì?

+ Bố Nhụ nói:“Con sẽ họp làng” chứng tỏ ông là người thế nào? (có địa vị gì?) + Theo lời của bố Nhụ việc lập làng mới ngoài đảo có lợi gì?

+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua những lời nói của bố Nhụ?

+ Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã đồng tình với kế hoạch lập làng giữ biển của bố Nhụ?

- Mời học sinh đọc đoạn nói về suy nghĩ của Nhụ (Vậy là đã quyết địnhđến hết),

+ Đoạn 4: Còn lại .

- 4 HS đọc nối tiếp nhau đọc lần 1, lớp nhận xét

- Học sinh luyện đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp lần 2, lớp nhận xét . - Một em đọc chú giải.

- HS lắng nghe.

- HS đánh dấu cách ngắt những câu dài.

- HS lắng nghe.

- Hs luyện đọc theo cặp - HS đọc

- HS Lắng nghe.

- HS lắng nghe.

* Làm việc tập thể.

+ Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn, ông bạn, ba thế hệ trong một gia đình.

+ Họp làng để di dân ra đảo, đưa dần cả nhà Nhụ ra đảo.

+ Bố Nhụ phải là cán bộ lãnh đạo của xã, làng.

+ Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần đáp ứng được với mong ước bấy lâu của những người dân chài là có đất rộng để phơi được một vàng lưới, buộc được một con thuyền.

+ Làng mới ngoài đảo đất rộng hết tầm mắt, dân chài thả sức phơi lưới, buộc thuyền. Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng ở trên đất liền, có chợ, có trường học, có nghĩa trang, . . .

+ Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình hai má phập phồng như người xúc miệng khan. Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào.

+ Nhụ tin vào kế hoạch của bố và mơ tưởng đến ngôi làng mới. (Nhụ đi, sau

(5)

trả lời câu hỏi : Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?

+ Bài văn ca ngợi điều gì?

* GD QPAN

GV nói: Để động viêncác ngư dân vươn khơi bám biển, Đảng và nhà nước đã thưc hiện nhiều chính sách như: hỗ trợ vay vốn đóng tàu mới, hỗ trợ nhiên liệu chuyển biển, bảo hiểm tàu cá…Có thể nói, những chính sách thiết thực này giúp bà con ngư dân yên tâm bám biển, vươn khơi đánh bắt hải sản, bảo vệ chủ quyền lãnh hải Tổ quốc.

HĐ 3: Luyện đọc diễn cảm (8’) - Mời 4 HS đọc phân vai.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một đoạn theo cách phân vai.

- GV đọc mẫu :

Để có một ngôi làng như mọi ngôi làng trên đất liền, rồi sẽ có chợ, có trường học, có nghiã trang . . .

Bố Nhụ nói tiếp như trong một giấc mơ, rồi bất ngờ vỗ vào vai Nhụ :

- Thế nào con đi với bố chứ ? - Vâng ! - Nhụ đáp nhẹ.

- Vậy là việc đã quyết định rồi . Nhụ đi / và sau đó/ cả nhà sẽ đi. Đã có một làng Bạch Đằng Giang do những người dân chài lập ra ở đảo Mõm Cá Sấu. Hòn đảo đang bồng bềnh đâu đó / ở mãi phía chân trời.

- Gọi HS đọc đoạn văn luyện đọc, - YC học sinh luyện đọc nhóm đôi.

- Goi cặp thi đọc trước lớp.

- GV nhận xét, tuyên dương.

C. Củng cố - Dặn dò( 1’)

- Gọi nhắc lại nội dung bài học .

đó cả nhà sẽ đi.Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía chân trời. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới.

*Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngoài biển khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.

- HS lắng nghe.

- 4 HS đọc phân vai nêu giọng đọc.

- HS đọc theo các vai : Người dẫn chuyện, bố Nhụ, ông, Nhụ.

- HS lắng nghe.

- 2HS đọc

- Đọc cặp đôi theo bàn.

- 4 cặp

Lắng nghe

(6)

- Giáo dục hs yêu quê hương đất nước, bảo vệ quê hương đất nước.

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau, chuẩn bị viết chính tả.

--- Chính tả (nghe - viết)

Tiết 22: HÀ NỘI I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS nghe viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức thơ 5 tiếng, rõ 3 khổ thơ.

- HS biết tìm và viết đúng danh từ riêng là tên người, tên địa lí Việt Nam.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết đúng viết đẹp.

3. Thái độ: Giáo dục HS có ý thức rèn chữ, giữ vở.

* GDBVMT: Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan môi trường Hà Nội là giữ mãi vẻ đẹp của Thủ Đô.

II. ĐỒ DÙNG DH : - BP viết qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam III. CÁC HĐ DH :

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ : (4p)

HS viết vào bảng con các tiếng có âm đầu r/ d/ gi.

- Nhận xét.

B. Bài mới: Giới thiệu bài – Ghi đề bài.

HĐ 1: Hướng dẫn HS nghe viết:(18p) - Gv gọi HS đọc bài viết

+ Nêu nội dung bài thơ ? - HS đọc thầm bài thơ

- GV nhắc HS những chữ cần viết hoa, đọc cho hs viết bảng lớp, bảng con.

- GV nhắc nhở HS tư thế viết bài - Nhận xét sửa sai cho hs.

- GV đọc cho HS viết - Thu vở chấm, nhận xét

HĐ 2: Hướng dẫn làm bài tập : Bài tập 2: (4p) Gọi HS đọc đề bài 2 - Yêu cầu hs đọc đoạn trích và nêu

- Gv đưa bảng phụ HS đọc : Khi viết tên người tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên.

- Gọi HS nhắc lại quy tắc.

3 HS bảng viết bài - Lắng nghe.

- HS đọc

+ Bài thơ là lời một bạn nhỏ mới đến thủ đô thấy Hà Nội có nhiều thứ lạ, nhiều cảnh đẹp.

- Luyện viết đúng : Hà Nội, Hồ Gươm, Tháp Bút Ba Đình, chùa Một Cột, Tây Hồ.

- Ngồi ngay ngắn viết bài, viết đúng độ cao, khoảng cách giữa các con chữ.

- HS đọc bài 2

- Đọc đoạn trích và nêu : Trong đoạn trích có : một danh từ riêng la tên người (Nhụ), có 2 danh từ riêng là tên địa lý Việt Nam (Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu).

- HS nhắc lại qui tắc viết hoa

(7)

Bài tập 3:(5p) Gọi HS đọc đề bài - Cho hs chơi tiếp sức:

+ Mỗi hs lên viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạn viết tiếp.

Tên một bạn nam trong lớp (ô 1) Tên một bạn nữ trong lớp (ô 2) Tên một anh hùng nhỏ tuổi (ô 3)

Tên một dòng sông hoặc hồ, núi đèo (ô4)

Tên một xã (ô 5)

- Gv lập nhóm trọng tài, đánh giá kết quả.

Ví dụ :

Bài 3. -HS đọc yêu cầu của bài tập, chơi tiếp sức 2 nhóm, mỗi nhóm 5 bạn, nhóm nào viết đúng và được nhiều tên là nhóm đó thắng.

- Cả lớp và gv nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc.

Tên bạn nam trong lớp

Tên bạn nữ trong lớp

Tên anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử nước ta

Tên sông hoặc hồ

Tên xã hoặc phường

Đỗ Văn

Ninh, ...

Vũ Thị Thảo,

Nông Văn Dền ( Kim Đồng) , . . .

Sông Hồng, ...

xã Xuân Sơn, ...

C.Củng cố-dặn dò: (3p)

- Nêu lại qui tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam?

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.

-Hs lắng nghe.

--- NG: Thứ ba ngày 19 tháng 2 năm 2019

Toán

Tiết 102: DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP PHƯƠNG

I. MỤC TIÊU. Giúp HS :

1. Kiến thức: Biết được hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt. Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.

2. Kĩ năng: Vận dụng được quy tắc tính diện tích xung quanh và diện toàn phần hình lập phương và giải một số bài tập có liên quan.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.

II. ĐỒ DÙNG DH :

- GV chuẩn bị một số HLP có kích thước khác nhau.

III. CÁC HĐ DH :

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Yêu cầu HS dưới lớp nối tiếp nhau nêu quy tắc tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật.

- GV nhận xét, tuyên dương.

B. Bài mới:(25’)

a) Hướng dẫn lập quy tắc tính diện

- HS dưới lớp nối tiếp nhau nêu quy tắc tính Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật.

(8)

tích xung quanh của hình lập phương:

- Yc HS qsát một số hình lập phương.

+ Tìm điểm giống nhau giữa hình lập phương với hình hộp chữ nhật.

Hình lập phương

+ Cĩ bạn nĩi: "Hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt". Theo em, bạn đĩ nĩi đúng hay sai? Vì sao?

? nhắc lại dt xq của hình hộp chữ nhật.

+ Vậy diện tích xung quanh của hình lập phương là gì?

+ Diện tích các mặt của hình lập phương cĩ điểm gì đặc biệt?

+ Vậy để tính được diện tích của 4 mặt ta cĩ thể làm như thế nào?

- Nêu bài tốn: Một hình lập phương cĩ cạnh là 5cm. Tính diện tích xung quanh của hình lập phương đĩ.

- Nhận xét, chốt lại bài làm đúng, nhắc HS hai bước tính trên cĩ thể gộp lại làm một bước tính.

? Nêu quy tắc tính diện tích xung quanh của hình lập phương.

b) Hướng dẫn lập quy tắc tính diện tích tồn phần của hình lập phương:

+ Diện tích tồn phần của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích của mấy mặt?

+ Vậy diện tích tồn phần của hình lập phương là tổng diện tích của mấy mặt?

+ Cĩ thể tính tổng diện tích của cả 6 mặt của hình lập phương như thế nào?

+ Như vậy, để tính được diện tích tồn phần của hình lập phương ta cĩ thể làm thế nào?

- VD: Một hình lập phương cĩ cạnh dài 5cm. Tính Stp của hình lập phương đĩ.

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài

- GV nhận xét, chốt lại bài làm đúng, nhắc HS hai bước tính trên cĩ thể gộp

- Cả lớp quan sát hình, thảo luận:

+ Hình lập phương cĩ các điểm giống với hình hộp chữ nhật là:

• Cĩ 6 mặt, 8 đỉnh và cĩ 12 cạnh.

• Các mặt của hình lập phương là hình vuơng, mà hình vuơng lại là hình chữ nhật đặc biệt.

- Hình lập phương chính là hình hộp chữ nhật đặc biệt. Vì khi chiều dài, chiều rộng, chiều cao của hình hộp chữ nhật bằng nhau thì nĩ chính là hình lập phương.

+ Sxq của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích của 4 mặt bên.

+ Sxq của hình lập phương cũng là tổng diện tích của 4 mặt bên.

+ Các mặt của hình lập phương cĩ diện tích bằng nhau.

+ Ta cĩ thể lấy S một mặt nhân với 4.

S một mặt của hình lập phương đĩ là:

5  5 = 25 (cm2)

Sxq của hình lập phương đĩ là:

25  4 = 100 (cm2)

* Quy tắc: Muốn tính diện tích xung quanh của hình lập phương ta lấy diện tích 1 mặt nhân với 4.

+ Stp của hình hộp chữ nhật là tổng diện tích của cả 6 mặt.

+ Stp của hình lập phương cũng là tổng diện tích của cả 6 mặt.

+ Để tính tổng S của cả 6 mặt của hình lập phương ta lấy S 1 mặt nhân với 6.

+ Để tính được Stp của hình lập phương ta cĩ thể lấy diện tích 1 mặt nhân với 6.

- HS làm theo yêu cầu của GV.

S một mặt của hình lập phương đĩ là:

5  5 = 25 (cm2)

Stp của hình lập phương đĩ là:

25  6 = 150 (cm2)

(9)

lại làm một bước tính.

- GV yêu cầu HS nêu quy tắc tính diện tích toàn phần của hình lập phương.

c) Luyện tập, thực hành:

Bài 1

- Yêu cầu 1 HS nhắc lại quy tắc tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở.

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài.

- Yc HS đổi chéo vở kiểm tra lẫn nhau. Nhận xét.

Bài 2 :

- Mời 1 HS đọc đề bài.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán yêu cầu tính gì?

+ Diện tích bìa cần để làm hộp (không tính mép dán) là diện tích của mấy mặt?

- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng phụ.

C. Củng cố, dặn dò: (5’)

+ Nêu lại cách tính dtxq và dttp hlp ? - GV nhận xét giờ học, nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học. Chuẩn bị bài:

Luyện tập.

* Quy tắc: Muốn tính Stp của hình lập phương ta lấy diện tích 1 mặt x với 6.

- 1 HS nhắc lại.

- HS làm bài vào vở.

- 1 HS lên bảng làm.

Bài giải:

Sxq của hình lập phương đó là:

(1,5  1,5)  4 = 9 (m2) Stp của hình lập phương đó là:

(1,5  1,5)  6 = 13,5 (m2) Đáp số: Sxq: 9 m2; Stp:13,5 m2 - 1 HS đọc yêu cầu.

+ Bài toán cho biết: Chiếc hộp hình lập phương không có nắp, cạnh dài 2,5dm.

+ BT yc tính dt bìa cần dùng dể làm hộp (không tính mép dán).

+ Là diện tích 5 mặt của hình lập phương vì hộp không có nắp.

- HS làm bài, 1 HS lên bảng.

Bài giải:

Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa cần dùng để làm hộp là:

(2,5 2,5)  5 = 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2 - 2, 3 H nêu.

- Hs lắng nghe.

--- Luyện từ và câu

Tiết 43: NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả

- Biết tìm các vế câu và QHT trong câu ghép BT 1, tìm được QHT thích hợp để tạo câu ghép BT 2, biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép BT 3.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép, viết câu ghép.

3. Thái độ: HS biết áp dụng khi nói và viết.

(10)

II. ĐỒ DÙNG DH:

- Bút dạ 3 tờ phiếu khổ to ghi nội dung bài tập 2; 3 (phần luyện tập).

III. CÁC HĐ DH:

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ : 5’

- Mời HS nhắc lạicách nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ để thể hiện quan hệ nguyên nhân - kết quả.

- Mời 1 em làm lại bài tập 3 - GV nhận xét.

B. Bài mới : 30’

* Giới thiệu bài (1p):Trong giờ học hôm nay, các em sẽ học cách nối các vế câu ghép chỉ quan hệ điều kiện - kết quả bằng quan hệ từ.

* Phần luyện tập:

Bài tập 2: (18p) Tìm qht thích hợp vào mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện/ giả thiết - kết quả.

- GV giải thích: các câu trên tự nó đã có nghĩa song để thể hiện quan hệ điều kiện –kết quả hay giả thiết kết quả các em phải biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống trong câu.

-Nhận xét.

Bài tập 3: (11p) Thêm vế câu thích hợp tạo thành câu nghép chỉ điều kiện/

giả thiết-kết quả.

-YC thảo luận nhóm 4, đại diện nhóm lên dán kết quả.

- Gv nhận xét.

C.Củng cố - Dặn dò 5’

- Mời học sinh nhắc lại ghi nhớ.

- Dặn học sinh ghi nhớ kiến thức vừa luyện tập, chuẩn bị bài sau.

- Dùng qht hoặc cặp qht

- HS làm BT: thêm qht cho thích hợp VD: Vì thời tiết thuận lợi…

Tại thời tiết không thuận lợi….

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Bài 2. - HS đọc y/c. Thảo luận theo cặp, nêu kết quả.

- Một em lên bảng làm, cả lớp theo dõi, chốt lại kết quả đúng.

a) Nếu (nếu mà, nếu như) chủ nhật này trời đẹp thì chúng ta sẽ đi cắm trại (GT-KQ)

b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp lại trầm trồ khen ngợi .(GT-KQ) c) Nếu ta chiếm được điểm cao thì trận đánh sẽ rất thuận lợi .(GT-KQ)

Bài 3: HS nêu yêu cầu.

- HS thảo luận theo nhóm 4 hoàn thành bài tập.

- Cả lớp thống nhất kết quả:

a) Hễ em được điểm tốt thì cả nhà lại mừng vui .

b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công .

c) Giá như Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.

- 2 học sinh nhắc lại.

- Lắng nghe

(11)

--- Khoa học

TIẾT 43: SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG CHẤT ĐỐT( Tiếp theo) I/ MỤC TIÊU: Sau bài học học sinh có khả năng:

1. Kiến thức: Kể tên và nêu công dụng của một số loại chất đốt.

2. Kĩ năng: HS biết sử dụng an toàn và tiết kiệm các loại chất đốt.

3. Thái độ: Nêu cao tính tiết kiệm sử dụng năng lượng chất đốt trong cuộc sống.

*GDBVMT: Không phá hoại cây xanh bừa bãi để làm chất đốt, giữ gìn môi trường khi sử dụng chất đốt.

II/ CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GD TRONG BÀI - KN biết cách tìm tòi, xử lí, trình bày thông tin.

- KN bình luận , đánh giá về các quan điểm khác nhau.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng các loại chất đốt.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ.(5')

+ Kể tên một số loại chất đốt và nêu cách sử dụng các loại chất đốt đó?

+ Người ta khai thác dầu mỏ để làm gì?

Những chất nào được lấy ra từ dầu mỏ?

- Nhận xét, tuyên dương.

B. Bài mới.(30')

* HĐ1:Sd an toàn, tiết kiệm chất đốt.

(20')

Làm việc theo nhóm.

- N1: Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đun, đốt than?

+ Than, đá, dầu mỏ, khí tự nhiên có phải là các nguồn năng lượng vô tận không? Tại sao?

- N2: Nêu VD về việc sử dụng lãng phí năng lượng. Tại sao cần sử dụng tiết kiệm, chống lãng phí năng lượng?

+ Gia đình bạn sử dụng các loại chất đốt gì để đun nấu? Nêu các việc lên làm để tiết kiệm, chống lãng phí chất đốt ở gia đình bạn?

- N3: Nêu những nguy hiểm có thể xảy ra khi sử dụng chất đốt trong sinh hoạt?

+ Cần phải làm gì để phòng tránh tai nạn khi

- Một số HS nêu.

- HS dựa vào SGK, ảnh đã chuẩn bị và liên hệ thực tế - Nhóm trưởng điều khiển thảo luận. Đại diện các nhóm báo cáo.

+ Vì sẽ làm ả/h đến tài nguyên rừng và môi trường. Phá rừng là nguyên nhân gây ra lở đất, xói mòn, lũ quét.

+ Không vì nó được hình thành từ xác sinh vật qua hàng vạn năm . Khai thác nhiều nó sẽ cạn kiệt.

+ Đun nấu không để ý, đun quá lâu, tắc đường (ôtô, xe máy vẫn phải nổ máy.).... Vì năng lượng chất đốt không phải là vô tận. Nó sẽ cạn kiệt nếu ta không sử dụng tiết kiệm.

+ Ga, củi, dầu...Để tiết kiệm đun nấu phải cẩn thận, không đun quá to, bật bóng điện vừa đủ.

+ Hoả hoạn, cháy dụng cụ nấu ăn, bỏng...

+ Đun nấu đúng cách, sưởi ấm hay

(12)

sd chất đốt trong sinh hoạt?

- GVKL.

*HĐ2:Ảnh hưởng của chất đốt tới môi trường. (10')

- Y/c HS đọc thông tin trong SGK-89 và trả lời câu hỏi:

+ Khi chất đốt cháy sinh ra chất độc hại nào?

+ Khói của bếp than,hoặc các cơ sở sửa chữa ô tô , khói các nhà máy công nghiệp có những tác hại gì?

+ Nêu các biện pháp để làm giảm tác hại đó?

C. Củng cố, dặn dò.(5')

* Tại sao phải tiết kiệm khi sử dụng chất đốt?

- Gia đình em đã làm gì để tiết kiệm chất đốt trong sinh hoạt ?

* Có nhiều quan điểm khác nhau về việc khai thác và sử dụng chất đốt. Chúng ta sẽ lựa chọn và làm theo quan điểm nào ?

- Nhận xét chung tiết học. Dặn HS chuẩn bị bài sau: Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước chảy.

sấy khô phải cẩn thận ....

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

+ Sinh ra khí các-bô-níc và 1 số chất độc khác.

+ Làm nhiễm bẩn không khí, gây độchại cho người, ảnh hưởng đến sức khoẻ, đến môi trường.

+ Cần có ống khói để dẫn khóilên cao, xử lý, làm sạch, khử độc trước khi thải ra môi trường.

- 2, 3 hs trả lời.

* Chúng ta sẽ lựa chọn và làm theo quan điểm: khai thác và sử dụng hợp lí các loại chất đốt.

- Hs lắng nghe.

--- NG: Thứ tư ngày 20 tháng 2 năm 2019

Toán

Tiết 103: LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình lập phương.

2. Kĩ năng: Vận dụng để tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần HLP trong một số trường hợp đơn giản.

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.

II. Chuẩn bị: Bảng phụ III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A.KTbài cũ (5’)

+ Gọi HS nêu lại quy tắc và công thức tính Sxq và Stp của hình lập phương.

- Nhận xét và đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài(1’)

- Để củng cố cách tính Sxq và Stp của hình

- 3 HS nêu.

- Lớp nhận xét.

(13)

lập phương và vận dụng giải một số bài toán có tình huống đơn giản thì chúng ta cùng đi tìm hiểu bài ngày hôm nay.

- Gv ghi bảng.

2. Thực hành - Luyện tập

Bài 1: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh dài 2m 5cm.

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS tự làm vào vở. 2 HS làm bảng lớp.

+ HS nhận xét bài của bạn và chữa bài.

+ Cần lưu ý điều gì khi số đo trong bài có đơn vị phức?

+ Muốn tính Sxq hình lập phương ta làm ntn?

+Stp của hình lập phương gấp mấy lần S 1 mặt?

Bài 2

- Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi (2phút) + Các nhóm trình bày kquả và giải thích.

(Khi HS không tìm ra, GV biểu diễn bằng đồ dùng trực quan).

+ Hãy nói nhanh kết quả Sxq và Stp của hình lập phương vừa gấp.

Bài 3

- HS đọc đề bài

+ Yêu cầu HS làm bài vào vở (chỉ ghi đúng /sai)

+ HS đọc bài làm của mình, lớp nhận xét – GV nhận xét, chữa bài .

+ Có cách giải thích không cần tính không?

* GV: Cạnh của B ta gọi là a thì cạnh của A là 2 x a. Vậy ta thấy Sxq của B là : a x a x 4 còn Sxq của A là:

(2 x a x 2 x a) x 4 = 16 x a x a.

Ta thấy ngay Sxq của hình A gấp 4 lần Sxq của hình B.

+ Vị trí đặt hộp có ảnh hưởng đến Sxq và Stp của hình hộp chữ nhật và của hình lập phương không? (HS về nhà suy nghĩ).

GV giảng:

Diện tích một mặt của hlp A là :

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc.

- HS làm bài.

- HS chữa

Đáp số: SXq: 16,81 m2 STP: 25,215m2 - Phải đổi ra cùng đơn vị đo.

- Lấy S 1 mặt nhân với 4.

Bài 3 2 - Gấp 6 lần - 1 HS đọc - HS thảo luận

- HS trình bày kết quả. Chỉ có hình 3 và hình 4 có thể gấp được.

* Đáp án: Mảnh bìa hình 3 và mảnh bìa hình 4 là gấp được hình lập phương.

- Sxq = 4cm3 và Stp = 6cm3

Bài 3: HS đọc đề, thảo luận nhóm đôi.

- Đúng ghi Đ sai ghi S a và c –S b & d - Đ - HS chữa bài.

- Dựa vào công thức Sxq = S x 4 (S là diện tích 1 mặt) để giải thích…

B

(14)

10 x 10 = 100 (cm2) Diện tích một mặt của hlp B là:

5 x 5 = 25 (cm2)

Dt một mặt của hlp A gấp dt một mặ t của hlp B số lần là:

100 : 25 = 4 (lần)

Vậy Sxq (Stp) của hình A gấp 4 lần Sxq (Stp) của hình B.

C. Củng cố - dặn dò (2’)

- HS nêu lại cách tính Sxq và Stp hlp . - Nhận xét tiết học. Về nhà xem lại bài.

Chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung.

- 2 H nêu.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

--- Tập đọc

Tiết 44: CAO BẰNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Đọc trôi chảy diễn cảm toàn bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện yêu mến của tác giả đối với đất đai và người dân Cao bằng đôn hậu.

- Hiểu được nội dung bài thơ: Ca ngợi Cao Bằng - mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng đọc diễn cảm

3. Thái độ: Có ý thức tự giác học thuộc bài và bảo vệ môi trường khi đến thăm Cao Bằng.

II. ĐỒ DÙNG DH

- Tranh minh hoạ bài học trong SGK

- Bản đồ Việt Nam để GVchỉ vị trí Cao Bằng cho HS.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ( 5’ )

- MờiHSđọc bài “Lập làng giữ biển” và trả lời câu hỏi:

+ Theo lời bố Nhụ việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi gì?

+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như thế nào qua lời nói của bố Nhụ?

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1’)– Ghi đầu bài.

- Dùng bản đồ, chỉ và giới thiệu : Ở phía đông bắc nước ta, giáp Trung Quốc có tỉnh Cao Bằng.

Bài thơ các em học hôm nay giúp các em biết về địa thế đặc biệt của Cao Bằng, về những người dân miền núi đôn hậu, giàu lòng yêu nước, đang góp

- HS đọc, trả lời câu hỏi.

+ Đất rộng, bãi dài, cây xanh, nước ngọt, ngư trường gần …

+ Làng mới rộng hết tầm mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc thuyền. Làng mới sẽ giống mọi ngôi làng trên đất liền.

- HS lắng nghe.

(15)

sức mình gìn giữ một dải dài biên cương của Tổ Quốc

b)HD luyện đọc (10’) - 1 HS đọc cả bài.

- YC HS quan sát tranh minh hoạ trong SGK, tìm nội dung tranh.

- GV chia đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp đọc đoạn lần 1.

- Hướng dẫn học sinh phát âm đúng các từ khó.

- 3 HS đọc nối tiếp đọc đoạn lần 2.

- Mời một em đọc chú giải.

- YC HS luyện đọc theo cặp.

- Gọi Hs đọc nối tiếp đoạn lần 3.

- GV nhận xét.

- GV đọc mẫu.

c) HD tìm hiểu bài (8’)

- Mời HS đọc thầm khổ thơ 1, trả lời câu hỏi

+ Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ thơ 1 miêu tả địa thế đặc biệt của Cao Bằng

- 1 học sinh đọc thầm khổ thơ 2; 3:

+Tác giả sử dụng những từ ngữ và hình ảnh nào để nói lên lòng mến khách, sự đôn hậu của người cao Bằng?

- 2 học sinh đọc thầm khổ thơ 4; 5:

+ Tìm những hình ảnh thiên nhiên được so sánh với lòng yêu nước của người dân Cao Bằng?

- Một HS đọc cả bài.

- HS quan sát tranh.

- 3 học sinh đọc nối tiếp, mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ.

- HS luyện đọc : suối khuất, lặng thầm, rì rào.

- HS đọc, hiểu nghĩa một số từ : Cao Bằng, đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc.

- HS luyện đọc theo cặp.

- Hs đọc nối tiếp đoạn lần 3 - Gv nhận xét.

- HS lắng nghe.

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi

+ Muốn đến Cao Bằng phải vượt qua đèo Gió, đèo Giàng, đèo Cao Bắc. Các từ ngữ trong khổ thơ: Sau khi qua, ta lại vượt, lại vượt nói lên địa thế rất xa xôi đặc biệt hiểm trở của Cao Bằng.

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:

+ Khách vừa đến được mời thứ hoa quả rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.

Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng nói lên lòng mến khách của người Cao Bằng. Sự đôn hậu của những người dân mà khách được gặp thể hiện qua những từ ngữ và hình ảnh miêu tả:

Người trẻ thì rất thương rất thảo, người già thì lành như hạt gạo, hiền như suối trong.

- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi:

+ Tình yêu đất nước sâu sắc của người Cao Bằng cao như núi không đo hết được:

Còn núi non Cao Bằng Đo làm sao cho hết Như lòng yêu đất nước Sâu sắc người Cao Bằng.

+ Tình yêu đất nước của người Cao

(16)

- GV nói thêm: Không thể đo hết chiều cao của núi cao bằng cũng như không thể đo hết lòng yêu đất nước rất sâu sắc mà giản dị, thầm lặng của người Cao Bằng

+ Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói lên điều gì ?

+ Nêu nội dung chính của bài?

d)HD đọc diễn cảm (8’)

- Mời 3 học sinh đọc nối tiếp bài thơ.

- Gv nhận xét cách đọc, sửa chữa.

- GV treo bảng phụ đã viết sẵn 3 khổ thơ đầu hướng dẫn đọc.

- Gọi 1 HS đọc lại đoạn thơ.

- Gv đọc mẫu.

- YC HS luyện đọc nhóm bàn.

- Thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng.

- GV nhận xét, khen ngợi.

C. Củng cố - dặn dò(2’) - Gọi 1 học sinh đọc toàn bài.

- YC HS nêu ý nghĩa bài thơ

Dặn về nhà học thuộc lòng bài thơ.

Bằng trong trẻo và sâu sắc:

Đã dâng đến tận cùng Hết tầm cao Tổ quốc Lại lặng thầm trong suốt

Như suối khuất rì rào.

+ Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.

Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ đất biên cương .

* Ca ngợi Cao Bằng- mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những người dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ biên cương của Tổ quốc.

- HS đọc nối tiếp bài thơ, tìm giọng đọc.

- HS lắng nghe.

- 1 HS đọc.

- Hs theo dõi.

- HS luyện đọc nhóm bàn.

- HS thi đọc diễn cảm, thi đọc thuộc lòng.

-Hs lắng nghe - 1 HS đọc.

- HS nêu

--- BUỔI CHIỀU

Kể chuyện

Tiết 22: ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Biết trao đổi về nội dung ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa đăng thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho dân.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng kể chuyện

3. Thái độ: Giáo dục HS học tập tấm gương tốt của ông Nguyễn Đăng Khoa.

*GDQ&BP: Quyền được sống trong môi trường an ninh xã hội.

BP thực hiện đúng quy định về an ninh trật tự nơi công cộng.

II. ĐỒ DÙNG DH

(17)

- Tranh minh họa câu chuyện trong SGK.

III. C C H DHÁ Đ  

HĐ của GV HĐ của HS

A. KTBC(5 )’ - Kiểm tra 2- 3 HS - GV nhận xét.

B. Bài mới 1.Giáo viên kể

* GV kể chuyện lần 1(10-12’)

- GV viết lên bảng những từ ngữ sau và giải nghĩa cho HS hiểu.

Truông: vùng đất hoang rộng, có nhiều cây cỏ.

Sảo huyệt: ở của bọn trộm cướp, tội phạm.

Phục binh: quân lính lấp, rình ở những chỗ kín đáo, chờ lệnh là xông ra tấn công.

*GV kể chuyện lần thứ 2(kết hợp chỉ tranh) GvVlần lượt treo tranh , vừa kể vừa chỉ tranh.

2. Hướng dẫn HS kể chuyện(15’) Cho HS kể chuyện trong nhóm Cho HS thi kể chuyện trước lớp - GV nhận xét + chốt lại:

C. Củng cố, dặn dò(3’)

H: Câu chuyện nói về điều gì?

- GV nhận xét tiết học.

- 3 HS lần lượt kể lại câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ các công trình lịch sử, văn hóa.

- HS lắng nghe.

- HS quan sát tranh và nghe giáo viên kể.

- HS chia nhóm 2 (hoặc 4)

Sau đó kể toàn bộ câu chuyện và trả lời câu hỏi 3 trong SGK.

- Đại diện các nhóm lên thi kể + trả lời câu hỏi 3.

- Lớp nhận xét.

- Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng, thông minh, tài trí, giỏi xét xử các vụ án, có công trừng trị bọn cướp, bảo vệ cuộc sống bình yên cho nhân dân.

- HS lắng nghe.

--- Địa lý

Tiết 22: CHÂU ÂU I/ MỤC TIÊU: Học xong bài, HS

1. Kiến thức: HS nắm được đặc điểm tự nhiên của Châu Âu, nhận biết được đặc điểm dân cư và hoạt động kinh tế chủ yếu của người dân châu Âu.

2. Kĩ năng: Biết dựa vào lược đồ họăc bản đồ nêu được vị trí địa lí, giới hạn của châu Âu đọc tên một số dãy núi, đồng bằng, sông lớn của châu Âu; đặc biệt địa hình châu Âu.

3. Thái độ:HS có ý thức học và tìm hiểu nội dung bài.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

(18)

- Bản đồ tự nhiên châu Âu, bản đồ thế giới hoặc quả địa cầu.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5')

+ Nêu vị trí địa lí, địa hình, sản phẩm chính của Cam - pu – chia?

+Cam- pu- chia và Lào có điểm gì giống nhau điểm gì khác nhau.

- Nhận xét.

B. Bài mới (28')

a) Giới thiệu bài. Giới thiệu qua bản đồ.

b) Tìm hiểu bài.

* HĐ1. Vị trí địa lí và giới hạn.

- Bước 1: HS quan sát hình 1 SGK và bảng số về diện tích ở bài 17 trả lời các câu hỏi SGK để nhận biết vị trí, địa lí giới hạn, diện tích của châu Âu.

- Bước 2: Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

+ Châu Âu nằm ở bán cầu nào?

+ Các phía Đông, Bắc, Tây, Nam giáp với những nước nào?

+ So sánh diện tích ,dân số châu Âu với các châu lục khác?

* GV hệ thống lại nội dung: Châu Âu nằm ở phía tây châu Á, ba phía giáp biển và đại dương.

*HĐ 2: Đặc điểm tự nhiên

Bước 1: HS quan sát hình1 SGKđọc cho nhau nghe tên các dãy núi, đồng bằng lớn của châu Âu và đưa ra nhận xét về vị trí của các dãy núi. Sau đó HS quan sát các ảnh trong hình 2, rồi tìm trên hình 2 các chữ a b, c, d, e, và mô tả cho nhau về quang cảnh mỗi địa điểm

Bước 2: Đại đại các cặp báo cáo kết quả thảo luận.

- Về mùa đông tuyết phủ nhiều người dân ở châu Âu có môn thể thao nào thích hợp?

- Hãy kể tên một số cảnh đẹp thiên nhiên của châu Âu mà em biết?

-2 HS nêu.

- HS qs hình 1 SGK, dựa vào bảng số liệu bài 17 và thảo luận cặp đôi.

- Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận và chỉ vị trí giới hạn trên bản đồ tự nhiên.

+ Nằm ở bán cầu Bắc.

+ Bắc giáp BBD, Tây giáp ĐTD, Nam giáp Địa Trung Hải, Đông và Đông Nam giáp châu Á .

+ Chưa bằng 1/4 diện tích châu Á.

- Các cặp báo cáo kết quả thảo luận.

Khu vực

Đồng bằng, núi, sông lớn

Cảnh TN tiêu biểu Đông

Âu

Đồng = Đông Âu; núi U- ran,

d. Rừng lá kim Trung

Âu

ĐB Trung Âu, núi An- pơ

b. ĐBTÂ a. Dãy An- pơ

Tây Âu

Đồng Bằng Tây Âu

rừng lá rộng Bán

đảo Xcan- đi

Núi Xcan- đi- na- vơ

c.Phio (biển 2 bên có vách đá) - Mùa đông tuyết nhiều tạo cơ hội cho người dân chơi môn trượt tuyết…..

- HS quan sát lược đồ hình 3 trả lời và lên bảng chỉ .

(19)

- GV giảng, kết luận: Châu Âu chủ yếu có địa hình là đồng bằng, khí hậu ôn hoà.

*HĐ 3: Người dân châu Âu vá hoạt động kinh tế (8')

+ Người dân châu Âu có gì khác người dân châu Á?

+ Kể tên 1 số hoạt động sản xuất kinh tế của người dân châu Âu?

+ Qua đó nói lên điều gì về sự phát triển của khoa học kĩ thuật?

C. Củng cố - Dặn dò (2')

- Việt Nam có mối quan hệ với nước nào ở châu Âu?

- GV nhận xét giờ học.

- Xem lại bài, chuẩn bị giờ sau: Liên bang Nga và Pháp.

+ Nước da trắng, mũi cao, tóc có màu đen...

+ Trồng lúa mì, làm việc trong các nhà máy hoá chất, chế tạo máy móc.

+ Các nước châu Âu có khoa học, kĩ thuật, công nghệ phát triển cao, nền kinh tế mạnh.

- HS đọc kết luận SGK.

- Nêu theo hiểu biết.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

--- NG: Thứ năm ngày 21 tháng 2 năm 2019

Toán

Tiết 104: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.

2. Kĩ năng: Vận dụng để giải một số bài tập có YC tổng hợp liên quan đế các HLP và HHCN

3. Thái độ: HS có ý thức tự giác học và làm bài.

II. CHUẨN BỊ: Bảng phụ III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ(5’)

Gọi 2 hs nêu qui tắc tính Sxq và Stp của hình lập phương.

- Gv nhận xét.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài (1’) : Ghi đầu bài.

2. HD học sinh làm bài tập.

Bài 1 (15’)

- Gọi hs đọc đề bài, tìm hiểu đề, gọi 1 em lên bảng giải, cho cả lớp làm bài vào vở.

- Hs nêu, Hs khác nx.

- HS theo dõi.

Bài 1

HS đọc đề, 1 em lên giải, lớp làm vào vở.

a) Dài : 2,5m; rộng 1,1m; cao 0,5m.

Tính Sxq và Stp HHCN

b) dài : 3m; rộng: 15dm; cao: 9dm.

(20)

- Nhận xét.

Bài 3 (15’) - HS đọc BT.

- GV hướng dẫn giải, cho lớp làm vào vở, gọi 1 em lên bảng làm.

- GV nhận xét, chốt kết quả đúng.

C. Củng cố - Dặn dò ( 2’)

- Muốn tính Sxq và Stp của HHCN, HLP ta làm thế nào ?

- Về ôn bài, chuẩn bị bài sau.

Tính Sxq và Stp HHCN Giải

a)Dtxq là:(2,5 + 1,1)x 2 x 0,5 = 3,6(m2) Dttp là: 3,6 + (2,5 x 1,1) x 2 - 9,1 (m2) b) 3m = 30 dm

Dtxq là: (30 +1 5) x 2 x 9 = 810 (dm2).

Dttp là:810 + (30 x 15)x 2 =1710 (dm2) Đáp số: a) 3,6 m2 và 9,1m2

b) 810dm2 và 1710dm2 Bài 3

- 1 HS đọc đề bài

- HS theo dõi và làm bài.

Giải

Cạnh của hlp mới dài 4 x 3 = 12 (cm) Dt một mặt của hlp mới là :

12 x 12 = 144 (cm2) Dt một mặt của hlp lúc đầu là :

4 x 4 = 16 (cm2)

Dt một mặt của hlp mới so với dt một mặt của hlp lúc đầu thì gấp:

144 : 16 = 9 (lần)

Vậy dtxq và dttp của HLP mới so với Stxq và Stp của hlp lúc đầu thì gấp 9 lần.

Đáp số: 9 lần - 2 Hs nêu

- HS theo dõi.

--- Tập làm văn

Tiết 43: ÔN TẬP VĂN KỂ CHUYỆN I.MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Nắm vững kiến thức đã học về cấu tạobài văn kể chuyện, về tính cách nhân vật trong chuyện và ý nghĩa của câu chuyện.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng phân tích cấu tạo bài văn kể chuyện.

3. Thái độ: GDHS có ý thức tự giác học tập. GDHS quyền được xét xử công bằng.

II. ĐỒ DÙNG DH

- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 1.

- Tờ phiếu khổ to viết sẵn câu hỏi trắc nghiệm.

III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- GV chấm 4 bài HS viết sửa lại của tiết trả bài trước.

4 HS sửa bài

(21)

B. Bài mới

* Giới thiệu bài (1p) - Gv ghi đầu bài.

* HĐ 1. HD làm bài tập:

Bài tập 1(15’)

Gọi HS đọc đề, thảo luận nhóm, đại diện nhóm báo cáo.

- Thế nào là kể chuyện ?

- Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào?

- Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ?

Bài tập2:(12p)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài, lớp làm vào vở

1) Câu chuyện trên có mấy nhân vật?

2) Tính cách của nhân vật được thể hiện qua những mặt nào ?

3)Ý nghĩa của câu chuyện trên là gì?

- Nhận xét, kết luận: Câu chuyện:

+ Khen ngợi Sóc thông minh và có tài trồng cây, gieo hạt.

+ Khuyên người ta tiết kiệm.

+ Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ lao động.

C. Củng cố-dặn dò (3’)

- Gọi hs đọc lại câu chuyện, nêu ý nghĩa câu chuyện.

- Về nghi nhớ những kiến thức vừa học - Chuẩn bị cho tiết tập làm văn viết .

Ôn tập văn kể chuyện Bài 1

- 1 HS đọc đề, thảo luận nhóm, đại diện nhóm báo cáo .

+ Là kể một chuỗi sự việc có đầu cuối liên quan đến một hay một số nh.vật, mỗi câu chuyện điều có ý nghĩa.

+ Hành động của nhân vật; Lời nói ý nghĩ của nhân vật; Những đặc điểm ngoại hình tiêu biểu …

+ Bài văn kể chuyện có cấu tạo 3 phần:

-Mở bài (mở bài trực tiếp hoặc gián tiếp).

-Diễn biến (thân bài).

-Kết thúc (kết bài không mở rộng hoặc mở rộng).

Bài 2.

- HS đọc yêu cầu và làm bài vào vở 1. Bốn nhân vật

2. Cả lời nói và hành động.

3. Khuyên người ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc.

- 2 HS thực hiện.

-Lắng nghe ---

Khoa học

TIẾT 44 : SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:

1. Kiến thức Trình bầy tác dụng của năng lượng gió và năng lượng nước chảy trong tự nhiên . Kể tên một số thành tựu trong việc khai thác để sử dụng năng lượng gió, năng lượng nước chảy.

(22)

2. Kĩ năng:HS biết một số phương tiện, máy móc, hoạt động… của con người sử dụng năng lượng của gió, năng lượng của nước chảy trong tự nhiên.

3. Thái độ: Nêu cao tính tự giác trong học tập, biết sử dụng tiết kiệm các nguồn năng lượng.

* TNMTBĐ: Giao thông trên biển hết sức quan trọng đối với cs của con người.

* TKNL: có ý thức sư dụng tiết kiệm điện, nước…

II/ CÁC KNS CƠ BẢN GD TRONG BÀI - KN tìm kiếm và sử lí thông tin.

- KN đánh giá về việc khai thác, sử dụng các nguồn năng lượng khác nhau.

III/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

+ Tranh ảnh về sử dụng năng lượng gió, nước chảy.

- Hình trang 90, 91 SGK.

IV/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ(5').

- Tại sao không nên chặt cây bừa bãi để lấy củi đốt than?

- Nêu cách sử dụng an toàn và tiết kiệm , tránh lãng phí khi sử dụng năng lượng điện?

- G nhận xét, tuyên dương.

B. Bài mới.(30')

a. HĐ1: . Năng lượng gió(12') Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- HS thảo luận câu hỏi.

+ Vì sao có gió?

+ Nêu một số VD về tác dụng của năng lượng gió trong tự nhiên?

+ Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì? Liên hệ thực tế trong địa phương em?

Bước 2 : Làm việc cả lớp.

- GV + HS nhận xét.

* GV giảng: Gió có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua – bin để phát điện….

b. HĐ2:Năng lượng nước chảy.

+ Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì? Liên hệ thực tế ở địa phương.

- Một số HS nêu.

- Nhóm trưởng điều khiển thảo luận.

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả thảo luận.

- Một số HS trả lời

+ Do sự chênh lệch nhiệt độ nên không khí chuyển động từ nơi này đến nơi khác. Sự chuyển động của không khí gây ra gió.

+ Giúp thuyền bè xuôi dòng nhanh hơn, làm quay cánh quạt gió...

+ Căng buồm cho tàu chạy, quạt thóc, thả diều, chơi chong chóng...

- HS thảo luận .

+ Chạy máy phát điện, làm quay bánh xe đưa nước lên cao, chở hàng, gỗ đi xuôi dòng....

(23)

Bước 1.Làm việc theo nhóm.

+ Nêu một số ví dụ về tác dụng của năng lượng nước chảy trong tự nhiên?

Bước 2: Làm việc cả lớp.

- Từng nhóm trình bày kq làm thảo luận.

*GV: Năng lượng của nước trong tự nhiên thường được dùng để chuyên chở hàng hoá xuôi dòng nước; làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao….

c. HĐ3:Thực hành “ Làm quay tua – bin

”.

- Gv hướng dẫn thực hành: Đổ nước từ cao xuống làm quay mô hình tua – bin nước.

- Gv qs hướng dẫn các nhóm thực hành.

- GV và HS theo dõi nhận xét tuyên dương nhóm làm htực hành tốt.

C. Củng cố, dặn dò.(3')

- Em hãy kể tên một số thành tựu trong việc khai thác để sd năng lượng của gió và nước chảy?

*GV: Năng lượng gió và năng lượng nước chảy là những nguồn năng lượng sạch, khi sd chúng ta cần tiết kiệm, tránh lãng phí.

* Em có đánh giá ntn về việc khai thác và sử dụng các nguồn năng lượng sạch hiện nay ?

- Nhận xét tiết học. Dặn H về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Sử dụng năng lượng điện

+Đẩy thuyền đi xuôi dòng, chạy máy phát điện,...

- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả thực hành.

- HS theo dõi.

- HS thực hành làm thí nghiệm

- HS liên hệ thực tế trả lời.

*Hiện nay chúng ta khai thác còn ít và sử dụng chưa được nhiều các nguồn năng lượng sạch như năng lượng gió, năng lượng nước.

--- NG: Thứ sáu ngày 22 tháng 2 năm 2019

Toán

Tiết 105: THỂ TÍCH CỦA MỘT HÌNH I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Giúp HS có biểu tượng về thể tích của một hình.

- Biết so sánh thể tích của hai hình trong một số tình huống đơn giản (BT 1; 2).

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng so sánh thể tích của các hình với nhau.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh ham học hỏi, áp dụng bài đã học vào cuộc sống.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bộ đồ dùng dạy học toán III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A.Kiểm tra bài cũ (5’)

- Muốn tính Sxq của HHCN, HLP ta làm thế nào ?

- 2 hs nêu

(24)

- GV nhận xét.

B. Bài mới

1.GT bài (1’): GT + Ghi đầu bài.

2. Hình thành biểu tượng về thể tích của một hình (8’)

- GV cho HS quan sát, nhận xét trên các mô hình trực quan theo hình vẽ trong các ví dụ của SGK.

- Trong hình trên HLP nằm hoàn toàn trong HHCN, vậy em có nhận xét gì về thể tích của HLP so với HHCN ?

- Giáo viên vẽ các hình ở ví dụ 2 và ví dụ 3 lên bảng, HD học sinh nhận xét:

- Hình C gồm 4 HLP như nhau và hình D cũng gồm 4 HLP như thế, em có nhận xét gì về thể tích hai HLP ?

- Hình P gồm 6 HLP như nhau. Ta tách hình P thành hai hình M và N: Hình M gồm 4 HLP và hình N gồm hai HLP như thế, em có nhận xét gì về thể tích của hai hình M và N so với HLP P.

HĐ 2:Thực hành Bài 1(15’)

Gọi hs đọc đề bài, quan sát hình và trả lời câu hỏi.

-Gọi hs trả lời, gv nhận xét, kết luận.

Bài 2(8’) Gọi hs đọc đề, quan sát hình và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét, kết luận.

C. Củng cố - Dặn dò (2’)

- Thể tích hình C So với thể tích hình D như thế nào ?

-Về chuẩn bị bài học sau

- Quan sát đồ dùng trực quan gv đưa ra và nhận xét

+ Thể tích HLP bé hơn thể tích HHCN, hay thể tích HHCN lớn hơn thể tích HLP.

+ Thể tích hình C bằng thể tích hình D.

+ Thể tích hình P bằng tổng thể tích của hình M và hình N.

Bài 1

1HS đọc đề, quan sát và nhận xét các hình trong SGK.

- HS trả lời, HS khác nhận xét.

+ HHCN A gồm 16 HLP nhỏ.

+ HHCN B gồm 18 HLP nhỏ.

+ HHCN B có thể tích lớn hơn HHCN A.

Bài 2: HS đọc đề, thi trả lời nhanh.

+ Hình A gồm 45 HLP nhỏ

+ Hình B gồm 27-1 = 26 (HLP nhỏ) + Thể tích hình A lớn hơn thể tích hình B (Hay thể tích hình B bé hơn thể tích hình A.

2 HS nêu

--- Luyện từ và câu

Tiết 44: NỖI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ I. MỤC TIÊU

(25)

1. Kiến thức: HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tương phản

- Biết phân tích cấu tạo của câu ghép BT 1 mục III, thêm được một vế câu ghép để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản; biết xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu ghép trong mẩu chuyện BT 3.

2. Kĩ năng : Rèn HS kĩ năng phân tích cấu tạo câu ghép.

3. Thái độ : HS biết vận dụng khi nói, viết.

II. ĐỒ DÙNG DH: Ghi sẵn bài tập 1,2, 3 trên bảng phụ III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’)

- HS nhắc lại cách nối các vế câu ghép điều kiện – kết quả bằng quan hệ từ.

GV nhận xét.

B. Bài mới

1.Giới thiệu bài (1p): Ghi đầu bài 2.HD làm bài luyện tập ( 26’) Bài 1:Gọi HS đọc nội dung bài tập, nêu yêu cầu.

- Gv cho hs làm vào vở, 2 em lên bảng làm, cho lớp nhận xét.

- GV chốt lại lời giải đúng

Bài 2: Cho hs nêu yêu cầu của bài - Gv hướng dẫn hs làm bài vào vở,gọi 2 hs lên bảng làm, cho lớp nhận xét.

Bài 3: Cho hs đọc đề, nêu yêu cầu.

Cho hs thảo luận theo cặp tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mẩu chuyện vui.

Gọi đại diện một cặp lên bảng làm, cho lớp nhận xét.

- 2 hs nhắc lại.

Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ

Bài 1: HS đọc nội dung bài tập, phân tích cấu tạo của các câu ghép sau :

- HS làm bài, 2 HS lên bảng.

a)Mặc dù giặc Tây/ hung tàn nhưng C V

chúng/ không thể ngăn cản các cháu C V

học tập, vui tươi, đoàn kết, tiến bộ.

b) Tuy rét / vẫn kéo dài, mùa xuân/

C V C đã đến bên bờ sông Lương . V

Bài 2: Hs nêu yêu cầu của bài

- Hs làm bài vào vở, 2 hs lên bảng làm + Tuy hạn hán kéo dài nhưng cây cối trong vườn nhà em vẫn xanh tươi.

+ Mặc dù mặt trời đã đứng bóng nhưng các bác nông dân vẫn miệt mài trên đồng ruộng

Bài 3: Hs đọc đề, nêu yêu cầu .

- Hs thảo luận theo cặp tìm chủ ngữ, vị ngữ trong mẩu chuyện vui.

Mặc dù tên cướp/ rất hung hăng gian C V

xảo nhưng cuối cùng hắn /vẫn đưa C V hai tay vào còng số 8.

(26)

- GV hỏi: Truyện đáng cười ở điểm nào?

- GV nhận xét.

C. Củng cố - Dặn dò.(5p)

- Gọi hs nêu lại nội dung bài học -GDHS: Có ý thức sử dụng câu ghép chỉ sự tương phản trong khi nói và viết.

- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.

- Trong câu hỏi của cô giáo đáng lẽ học sinh phải trả lời : vế 1 có CN là “tên cướp”, vế 2 có CN là “hắn” thì bạn học sinh lại hiểu lầm nên trả lời CN (nghĩa là tên cướp) đang ở trong nhà giam.

- 4 hs nêu - HS theo dõi.

--- Tập làm văn

Tiết 44: KỂ CHUYỆN (KIỂM TRA VIẾT) I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức: Viết được một bài văn kể chuyện theo gợi ý trong SGK. Bài văn rõ cốt truyện, nhân vật, ý nghĩa; lời kể tự nhiên.

2. Kĩ năng: Rèn HS kĩ năng viết văn kể chuyện.

3. Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức tự giác trong học tập, ham học, ham tìm hiểu.

II. ĐỒ DÙNG DH: Bảng lớp ghi tên một số truyện đã đọc, truyện cổ tích III. CÁC HĐ DH

HĐ của GV HĐ của HS

A. Kiểm tra bài cũ (5’) H: Thế nào là kể chuyện ?

H: Bài văn kể chuyện có cấu tạo như thế nào ?

- Nhận xét . B. Bài mới.

1.Giới thiệu bài(2’):Ghi đầu bài 2.Hướng dẫn HS làm bài (25’) - Cho HS đọc 3 đề trong SGK

- Đề 3 yêu cầu các em kể chuyện theo lời một nhân vật trong truyện cổ tích - Các em cần nhớ yêu cầu của bài này để thực hiện đúng .

- Gọi HS nối tiếp nhau nói tên của bài em đã chọn

- 2 HS trả lời

- 2HS đọc 3 đề trong SGK

Đề 1. Hãy kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn.

Đề 2. Hãy kể lại một câu chuyện mà em thích nhất trong những truyện đã được học.

Đề 3. Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo lời một nhân vật trong câu chuyện đó.

- HS nối tiếp nhau nói tên của bài em đã chọn

Ví dụ: + Em muốn kể một kỉ niệm khó quên về tình bạn giữa em và bạn Hương. Một bạn thân của em hồi em còn học lớp 3.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Chủ đề liên quan :

Tải tài liệu ngay bằng cách
quét QR code trên app 1PDF

Tải app 1PDF tại