Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 26 Soạn: 27/ 5/ 2020

Dạy: T2/ 1 / 6/ 2020

Toán

TIẾT 105: GiẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN (Tiếp theo) I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hiểu btoán có một ptính trừ: bài toán cho biết gì? Hỏi gì?

2. Kĩ năng:

- Biết trình bày bài giải gồm: Câu lời giải, ptính, đáp số.

3 Thái độ:

- Hs yêu thích môn học.

GT: Không làm BT 3.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ , SGK

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ: (5')

a. Giải btoán theo tóm tắt sau:

Có : 14 con gà Thêm : 5 con gà Có tất cả : ... con gà?

b. Điền dấu >, < =?

60... 48 92... 87 60... 79 44...90 - Gv nhận xét, tuyên dương.

2. Bài luyện tập

a. Giới thiệu bài:(1') trực tiếp

b. GT cách giải toán và cách trình bày bài giải.

- HD Hs qsát bài toán trong SGK( 148)

*Bài toán: Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con gà. Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?

- Y/C đọc bài toán

Tóm tắt

+ Btoán cho biết gì? Có : 9 con gà Bán : 3 con gà + Btoán hỏi gì? Còn lại : ... con gà + Muốn biết nhà An còn lại mấy con gà ta làm ptính gì?

+ Làm thế nào?

+ Muốn giải btoán có lời văn phải thực hiện qua mấy bước? là những bước nào?

Bài giải

- 1 hs lên bảng làm bài.

- Hs làn nháp - Hs Nxét kquả - 2 Hs làm bảng - Hs Nxét kquả

- 3 Hs đọc.

+ Nhà An có 9 con gà,mẹ đem bán 3 con gà.

+ Nhà An còn lại mấy con gà?

- 3 Hs đọc tóm tắt.

+ Làm tính trừ.

+ Lấy số gà có trừ số gà đem bán

+ Qua 3 bước: viết câu lời giải, ptính, đáp số.

+ Số gà còn lại là:

(2)

+ Em nào nêu câu lời giải Số gà còn lại là:

+Nêu ptính của btoán 9-3=6( con gà) + Viết đáp số ntn? Đáp số: 6 con gà + Em nào có câu trả lời khác

- Gv Nxét uốn nắn

3. Thực hành luyện tập - HD Hs làm vào vở ô ly.

Bài 1. ( 5') - Y/c đọc bài toán + Gv nêu câu hỏi : btoán cho biết gì?

btoán hỏi gì?

- Gv ghi tóm tắt

Có : ... con chim Bay đi : ... con chim Còn lại : ... con chim?

- Gv đưa bài mẫu

Bài giải

Số con chim còn lại là:

8 - 2 = 6 (con chim) Đáp số: 6 con chim - Gv Nxét, chấm bài.

Bài 2( 5') dạy tương tự bài 1

=>Kquả: Bài 2: Bài giải Số bóng bay còn lại là:

8 - 3 = 5 (quả bóng) Đáp số:5 quả bóng Bài 3. GT không làm

4. Củng cố, dặn dò: (5') - Gv Nxét giờ học.

- Cbị bài LT

+ 9 - 3 = 6( con gà) + Hs nêu .

2 Hs đọc lại bài giải.

- Hs nêu.

- 3 Hs đọc btoán.

- Hs trả lời.

- 1 Hs đọc tóm tắt, 1 Hs điền số vào tóm tắ.t

- 1 Hs lên giải btoán.

- Hs làm bài.

- Nxét đúng hay sai, cách trình bày.

- Hs làm bài

________________________________________

Tập đọc MỜI VÀO I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hs đọc trơn cả bài.

- Phát âm đúng các tiếng, từ khó: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền.

- Biết nghỉ hơi đúng ở sau mỗi dòng thơ.

2. Kĩ năng:

- Ôn các vần ong, oong; tìm được tiếng có vần ong, oong. Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu được nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi.

(3)

- Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích.

- Học thuộc lòng bài thơ.

3. Thái độ:

- Hs yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đọc bài Đầm sen và trả lời các câu hỏi trong sgk.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Gv nêu.

b. Luyện đọc:

* Gv đọc mẫu bài.

* Hs luyện đọc:(20’)

- Luyện đọc các từ ngữ: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền.

- Luyện đọc các câu trong bài.

- Luyện đọc cả bài:

+ Đọc nối tiếp các đoạn trong bài.

+ Gọi hs đọc cả bài.

+ Đọc đồng thanh cả bài.

3. Ôn các vần ong, oong.(10’) a. Tìm tiếng trong bài có vần ong.

b. Tìm từ chứa tiếng có vần ong, oong.

Tiết 2

4. Tìm hiểu bài và luyện nói:

a. Tìm hiểu bài:(10’) - Đọc cả bài thơ.

+ Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?

- Đọc khổ thơ 3.

+ Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì?

- Gv đọc diễn cảm cả bài văn.

- 3 hs đọc và trả lời câu hỏi.

- Vài hs đọc.

- Hs đọc nt từng dòng thơ.

- Hs đọc nt các khổ thơ.

- Vài hs đọc.

- Cả lớp đọc.

- Nhiều hs nêu.

- Hs các tổ thi đua nêu.

- 2 hs đọc.

- Cả lớp đọc thầm.

- 1 vài hs nêu.

- 1 hs đọc.

- Vài hs nêu.

- Vài hs đọc.

- Vài nhóm đọc.

- Hs tự đọc.

(4)

- Gọi hs đọc phân vai từng khổ thơ.

b. Học thuộc lòng bài thơ.(10’)

- Yêu cầu hs luyện đọc thuộc lòng bài thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Gv nhận xét, khen hs thuộc bài tại lớp.

c. Luyện nói :(10’) - Nêu yêu cầu luyện nói.

- Yêu cầu hs nhìn tranh nói theo mẫu.

- Luyện nói trước lớp.

5. Củng cố, dặn dò:(5’) - Đọc lại cả bài.

- Gv nhận xét giờ học.

- Dặn hs về nhà tiếp tục học thuộc lòng; chuẩn bị bài: Chú công.

- Hs các tổ thi đọc.

- 1 hs nêu.

- 1 hs nói mẫu.

- Nhiều hs nói.

_____________________________________________

Chính tả (Tập chép) Hoa sen

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hs chép lại chính xác, trình bày đúng bài ca dao Hoa sen.

2. Kĩ năng:

- Làm đúng các bài tập chính tả: điền vần en hay oen, điền chữ g hay gh.

Nhớ quy tắc chính tả: gh+ i, e, ê.

* Hoa sen vừa đẹp vừa có ý nghĩa ,do vậy ai cũng yêu thích và giữ gin để hoa đẹp mãi.

3. Thái độ:

- Hs có ý thức giữ vở sạch.

BVMT: Bảo vệ cây hoa, không hái hoa, bẻ cành.

II. Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ viêt sẵn bài ca dao Hoa sen.

- Bảng phụ viết bài tập 2, 3 và luật chính tả cần ghi nhớ.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Làm lại bài 2, 3 của giờ trước.

- Gv nhận xét, cho điểm.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: Gv nêu.

b. Hướng dẫn hs tập chép.(20’) - Đọc bài viết.

- 2 hs làm bài.

- Vài hs đọc.

(5)

- Tìm và viết những chữ khó trong bài: trắng, chen, xanh, mùi, ...

- Gv nhận xét, sửa sai.

- Gv cho hs chép bài vào vở.

- Gv đọc lại bài cho hs soát lỗi.

- Yêu cầu hs tự kiểm tra bài.

- Gv chấm bài, nhận xét.

3. Hướng dẫn hs làm bài tập.(10’) a. Điền vần: en hay oen?

- Y/c hs làm bài: (đèn bàn, cưa xoèn xoẹt… ) - Nhận xét bài làm.

- Đọc lại bài làm.

b. Điền chữ: g hay gh?

- Yêu cầu hs tự làm bài: (đường gồ ghề, con ghẹ, chiếc ghim áo, tủ gỗ lim...)

- Nhận xét bài làm.

- Đọc lại bài làm đúng.

c. Quy tắc chính tả.

- Gv hướng dẫn hs hiểu và ghi nhớ quy tắc chính tả:

+ Gh+ e, ê, i.

+ G+ a, o, ô, ơ, ư, u...

- Gọi hs nhắc lại quy tắc chính tả.

4. Củng cố, dặn dò:(2’) - Gv nhận xét giờ học.

- Hs viết bảng con.

- Hs tự viết bài vào vở.

- Hs tự soát lỗi.

- Hs đổi chéo kiểm tra.

- 1 hs nêu yêu cầu.

- Hs làm bài tập.

- 2 hs lên bảng làm.

- Hs nêu.

- Vài hs đọc.

- 1 hs nêu yêu cầu.

- Hs làm bài tập.

- 3 hs lên bảng làm.

- Hs nêu.

- Vài hs đọc.

- Hs theo dõi.

- Vài hs nêu lại.

__________________________________________________________________

Soạn: 28/ 5/ 2020 Dạy: T3/ 2 / 6/ 2020

Tập đọc Bài: CHÚ CÔNG I. Mục tiêu

1. Kiến thức: Hs đọc trơn cả bài. Chú ý:

2. Kĩ năng: Phát âm đúng các tiếng, từ khó: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh.

Ôn các vần oc, ooc; tìm được tiếng có vần oc, ooc.

Hiểu các từ ngữ trong bài.

Hiểu được đặc điểm đuôi công lúc bé, vẻ đẹp của bộ lông đuôi lúc công trưởng thành.

3. Thái độ: Tìm và hát các bài hát về con công.

II. Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

(6)

- Đọc thuộc lòng bài Mời vào và trả lời các câu hỏi trong sgk.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: (1’) Gv nêu.

b. Luyện đọc: (15’) * Gv đọc mẫu bài.

* Hs luyện đọc:

- Luyện đọc các từ ngữ: nâu gạch, rẻ quạt, rực rỡ, lóng lánh.

- Luyện đọc các câu trong bài.

- Luyện đọc cả bài:

+ Đọc nối tiếp các đoạn trong bài.

+ Gọi hs đọc cả bài.

+ Đọc đồng thanh cả bài.

3. Ôn các vần oc, ooc.(15’) a. Tìm tiếng trong bài có vần oc.

b. Tìm từ chứa tiếng có vần oc, ooc.

c. Nói câu chứa tiếng có vần oc, ooc.

Tiết 2 4. Tìm hiểu bài và luyện nói:

a. Tìm hiểu bài:(15’) - Đọc đoạn 1

+ Lúc mới chào đời, chú công có bộ lông màu gì?

+ Chú đã biết làm những động tác gì?

- Đọc đoạn 2

+ Sau hai, ba năm đuôi công trống thay đổi thế nào?

- Gv đọc diễn cảm cả bài văn.

- Gọi hs đọc lại bài.

b. Luyện nói:(15’) - Nêu yêu cầu luyện nói.

- Yêu cầu hs hát bài hát về con công.

- Gv bắt nhịp cho hs hát bài Tập tầm vông.

5. Củng cố, dặn dò:(5’) - Đọc lại cả bài.

- Gv nhận xét giờ học.

- Dặn hs về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài Chuyện ở lớp.

- 3 hs đọc và trả lời câu hỏi.

- Vài hs đọc.

- Hs đọc nối tiếp từng câu.

- Hs đọc nối tiếp các đoạn.

- Vài hs đọc.

- Cả lớp đọc.

- 1 vài hs nêu.

- Hs các tổ thi đua nêu.

- Nhiều hs nêu.

- 1 hs đọc.

- Cả lớp đọc thầm.

- 1 vài hs nêu.

- Vài hs nêu.

- 1 hs đọc.

- Vài hs nêu.

- 3 Hs đọc.

- 1 hs nêu.

- Vài hs hát.

- Cả lớp hát.

- 1 hs đọc.

Toán

TIẾT 106: LUYỆN TẬP

(7)

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Luyện kĩ năng giải toán có lời văn.

2. Kĩ năng:

- Biết giải toán có ptính trừ 3. Thái độ:

- Thực hiện được cộng trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 20.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ , SGK

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của Hs

1. Kiểm tra bài cũ:(5')

a. Đặt tính rồi tính: 17- 6 5+5

b. Điền số? 20+ ...= 40 19- ...= 10 3 + ...=13 ...- 5= 4

- Gv nhận xét 2. Bài luyện tập

a. Giới thiệu bài:(1') trực tiếp b. Thực hành luyện tập - HD Hs làm bài

Bài 1. ( 10') + Bài Y/C gì?

- Y/c đọc bài toán, đọc tóm tắt

+ Gv nêu câu hỏi : btoán cho biết gì?

btoán hỏi gì?

- Gv Y/C Hs ghi số vào tóm tắt đọc, rồi giải toán

- Gv đưa bài mẫu: Tóm tắt Có : 15 quả cam

Đã ăn : 4 quả cam Còn lại : ... quả cam?

Bài giải

Số quả cam còn lại là:

15-4 =11( quả cam) Đáp số: 11 quả cam

+ Hãy Nxét bài bạn làm đúng hay sai? Cách trình bày bài.

- Gv Nxét, chấm Nxét bài.

Bài 2. ( 10') dạy tương tự bài 1

=>Kquả: Bài 2: Bài giải Số con lợn còn lại là:

10-2=8( con lợn)

- Lớp làm bảng con - 2 hs lên bảng làm bài.

- Hs Nxét kquả - 2 Hs làm bảng - Hs Nxét kquả

+ Điền số vào tóm tắt rồi giải btoán

-3 Hs đọc bài toán

+ có 15 quả cam, đã ăn 4 quả cam

+ Còn lại mấy quả cam - 1 Hs đọc tóm tắt - 1 Hs làm bảng lớp - Hs làm bài

- Hs Nxét

- 2 Hs đọc lại Ttắt& bài giải

(8)

Đáp số:2 con lợn Bài 3. Số? (10') + Làm thế nào?

- Y/C Hs làm bài - Gv Nxét, đgiá.

4. Củng cố, dặn dò: (5') - Gv nêu tóm tắt ND bài dạy - Gv Nxét giờ học

- Cbị bài LT

-1 Hs nêu Y/C

- Thực hiện tính từ phải sang trái

- Hs làm bài

- 3 Hs thi làm nhanh, đúng - Hs Nxét, chữa bài

__________________________________________________________________

BUỔI CHIỀU Tập đọc CHUYỆN Ở LỚP I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: ở lớp, đứng dậy, trêu, bôi bẩn, vuốt tóc.

2. Kĩ năng:

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

Hiểu nội dung bài : Mẹ chỉ muốn nghe chuyện ở lớp bé đã ngoan như thế nào?

Trả lời được câu hỏi 1,2(SGK).

3. Thái độ:

- Hs yêu thích môn học.

II. Các KNS cơ bản được giáo dục - Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân - Tư duy phê phán III. Đồ dùng dạy học:

- GV: Tranh minh hoạ bài đọc IV. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức

2. Kiểm tra bài cũ:5’

- GV gọi 2 em đọc đoạn 1 và 2 trong bài trả lời các câu hỏi trong SGK.

1. Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu gì, chú đã biết làm động tác gì ? 2. Đọc những câu văn tả vẻ đẹp của đuôi công trống sau hai, ba, năm ?

- GV nhận xét và cho điểm 3. Bài mới: 30’

- Lúc mới chào đời chú công có bộ lông màu nâu gạch nó làm động tác xòe cái đuôi nhỏ xíu thành hình rẽ quạt.

- Sau hai ba năm đuôi Công trống

….hàng trăm viên ngọc.

(9)

a) Giới thiệu bài.

- GV đính tranh và hỏi. Trong tranh vẽ gì?

- GV ghi tựa bài lên bảng b )Luyện đọc

+ GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình cảm

+ Luyện đọc tiếng, từ.

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng từ khó.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc, kết hợp phân tích, đánh vần tiếng khó

- GV theo dõi nhận xét sửa sai.

- GV gạch chân từ khó đọc cho HS đọc thầm.

- Gọi HS nối tiếp nhau đọc từ.

- GV theo dõi nhận xét, sửa sai.

+ GV giải nghĩa từ:

- Bừng tai: Rất xấu hổ.

* Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:

- Khi đọc hết câu thơ em cần phải làm gì?

- GV cho mỗi HS nối tiếp nhau đọc 1 dòng thơ ( 2 lần).

- GV nhận xét sửa chữa.

- GV chia mỗi khổ thơ là 1 đoạn và gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1( GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi )

- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2.

- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3.

- GV gọi HS nhận xét sữa sai.

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa các dãy bàn.

- GV nhận xét tuyên dương.

- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.

- GV cho HS đọc đồng thanh toàn

* Ôn các vần uôt: 5’

- Gọi 1 em đọc lại bài - GV nêu yêu cầu 1 .

+ Tìm tiếng trong bài có vần uôt: Vuốt - GV cho nhiều em tìm đọc

- GV nhận xét.

- Tranh vẽ mẹ và em bé.

- HS đọc 5 -> 7 em đọc tên bài.

- Hs nghe

- 1 em đọc lại toàn bài.

- HS đọc thầm : Bừng , tai, biết , trêu, tay bẩn, bàn, vuốt.

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc, cả lớp đọc.

- Từ : ở lớp, đứng dậy, trêu con, bôi bẩn, vuốt tóc

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc

- Cần nghỉ hơi.

- HS nối tiếp nhau đọc.

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1 - 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2.

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 3.

- HS 3 dãy, mỗi dãy đọc một đoạn.

- HS đọc cá nhân.

- Cả lớp đọc.

- HS tìm và đọc - HS đọc và phân tích

(10)

- GV gọi HS đọc to yêu cầu 2 + Tìm tiếng ngoài bài có vần uôt:

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi.

+ Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét ghi bảng từ máy tuốt lúa và gọi HS phân tích đánh vần và đọc trơn.

- GV nhận xét.

- GV cho HS đọc to lại toàn bài

+ Tìm tiếng ngoài bài .

- có vần uôt: chuốt, tuột, chuột,...

- có vần uôc: guốc, ruốc, cuốc,..

- HS : Máy tuốt lúa.

- 4 HS nối tiếp đọc từ mẫu theo HD của GV.

- HS đọc đồng thanh cả lớp.

* Luyện đọc: 30’

- Gv đọc mẫu lần 2

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

- GV gọi 3 HS nối tiếp đọc 3 khổ thơ, và trả lời câu hỏi:

1) Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe những chuyện gì ở lớp ?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung.

2) Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? - GV gọi HS nhận xét bổ sung.

* Luyện nói:5’

- GV cho HS mở SGK và gọi 1 em đọc yêu cầu

- GV giới thiệu tranh trong SGK và HD HS dựa vào bức tranh trong SGK có thể nói cho bạn nghe.

- Hãy kể với cha mẹ ở lớp hôm nay con đã ngoan như thế nào?

- Mẹ và bạn nhỏ trò chuyện 2) Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? 4. Củng cố dặn dò.3’

- GV cho HS đọc lại toàn bài.

- GV dặn HS về học bài,chuẩn bị bài sau: Mèo con đi học.

- Hs nghe và luyện đọc cá nhân, nhóm, ĐT

- Bạn Hoa không thuộc bài, bạn Hùng trêu con, bạn Mai tay đầy mực bôi bẩn ra bàn.

- Mẹ muốn nghe ở lớp con đã ngoan như thế nào?

- HS làm việc theo nhóm đôi

+ Bạn đã nhặt rác ở lớp bỏ vào thùng rác.

+ Bạn đã giúp bạn mình đeo cặp sách lên vai.

+ Bạn đã dỗ 1 em bé đang khóc.

+ Bạn đựơc cô cho điểm 10 vì học tốt

________________________________________

Soạn: 29/ 5/ 2020 Dạy: T4/ 3 / 6/ 2020

Tập đọc

MÈO CON ĐI HỌC I. Mục tiêu:

(11)

1. Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu; bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu dọa cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học.

- Trả lời câu hỏi 1; 2(SGK).

* Học thuộc lòng bài thơ.( HS khá, giỏi) 3. Thái độ:

- Hs yêu thích môn học.

II. Các KNS cơ bản được giáo dục - Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân - Tư duy phê phán - Kiểm soát cảm xúc III. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài học.

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt.

IV. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Chuyện ở lớp

- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :

+ Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp

?

+ Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? + Ở lớp em đã ngoan thế nào ?

- Nhận xét, ghi điểm.

3. Bài mới:32’

a/ GV giới thiệu bài.

b/ Luyện đọc

- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình cảm. Giọng mèo chậm chạp, mệt mỏi Giọng cừu to nhanh nhẹn, giọng mèo hoảng sợ

+ Luyện đọc tiếng, từ khó

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng, từ khó đọc

+ Tiếng buồn được phân tích như thế nào?

- GV nhận xét và hd các tiếng còn lại tương tự.

- Lượt 2 gv cho HS đứng lên đọc lại các

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Bé kể chuyện của bạn mai, bạn hùng, …

+ Mẹ muốn nghe bé kể chuyện ở lớp con đã ngoan thế nào.

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài.

- 1 em đọc lại bài

- HS đọc nối tiếp các nhân, cả lớp:

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu.

- b + uôn + dấu huyền.

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp.

- HS nghe.

(12)

từ khó đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu.

- GV cho HS đọc trơn từ.

- GV giải nghĩa từ:

+ Buồn bực: buồn và khó chịu + Kiếm cớ: Tìm lí do

+ La toáng: Kêu ầm ĩ GV cho HS luyện đọc từ.

*Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:

- GV chia bài thơ làm 2 đoạn và gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1(GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi)

- GV gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2 - GV gọi HS nhận xét sữa sai.

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa các dãy bàn.

- GV nhận xét tuyên dương.

- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.

- GV cho HS đọc đồng thanh toàn bài.

*/ Ôn các vần ưu, ươu - GV gọi 2 em đọc lại cả bài - Tìm tiếng trong bài có vần ưu

- GV cho HS phân tích đánh vần và đọc trơn tiếng.

- GV cho HS nêu yêu cầu 2.

- GV cho HS quan sát tranh trong sgk và hỏi.

+Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét và rút ra câu mẫu và cho HS nói lại.

- Em hãy tìm trong câu trên và phân tích tiếng có mang vần ưu.

- GV nhận xét sữa sai.

- GV cho HS đọc to lại toàn bài

* Luyện đọc: 15’

- GV cho HS mở SGK và cầm sách nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều lần.

- GV theo dõi và nhận xét sữa sai.

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét tuyên dương.

- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài.

- HS đọc theo dãy bàn.

- HS đọc cá nhân nối tiếp.

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1.

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2 - Mỗi dãy bàn đọc 1 lần.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.

- HS đọc đồng thanh toàn bài.

- HS tìm và nêu: cừu

- HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp.

- Cơ- ưu – cưu – huỳên - cừu.

+ Nói câu có chứa tiếng có vần ưu, hoặc ươu

- Tranh vẽ cây lựu.

M: cây lựu, đàn hươu uống nước suối

-HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, cả lớp.

- HS nêu:

- HS đọc các nhân, cả lớp.

-. Đàn hươu uống nước suối

- HS đọc đồng thanh cả lớp.

(13)

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 12’

- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

1) Mèo kiếm cớ gì để trốn học ? - Gọi 4 em đọc to đoạn 2 và trả lời.

2) Cừu làm thế nào khiến Mèo vội xin đi học ngay?

3) Tranh vẽ cảnh gì?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và rút ra nội dung bài

* Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng.

- GV hướng dẫn hs đọc thuộc lòng theo nhóm đôi và cho HS cả lớp đọc đồng thanh, GV kết hợp xóa dần từ, câu.

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả đoạn, bài thơ.

- GV nhận xét tuyên dương chấm điểm động viên

4. Củng cố dăn dò: 3’

- GV cho vài HS đọc thuộc lòng bài thơ - GV dặn HS về học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau: Kể cho bé nghe

- HS đọc đồng thanh cả lớp.

- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV:

Cá nhân - dãy bàn - cả lớp.

- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc.

- HS đọc đồng thanh cả lớp

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ HS nêu: Cái đuôi tôi ốm - Cắt đuôi khỏi hết

- Tranh vẽ cảnh Cừu giơ kéo định cắt đuôi Mèo

- HS đọc theo nhóm 2 em.

- HS đọc đồng thanh cả lớp – nhóm - cá nhân.

- HS thi đọc cá nhân - dãy bàn.

- 3 HS nối tiếp đọc.

- HS nghe.

__________________________________________

Chính tả CHUYỆN Ở LỚP I. Mục đích:

1. Kiến thức:

- Nhìn sách hoặc bảng chép lại và trình bày đúng khổ thơ cuối bài Chuyện ở lớp:

20 chữ trong khoảng 10 phút.

2. Kĩ năng:

- Điền đúng vần uôc hay uôt; chữ c, k vào chỗ trống.

Bài tập 2, 3( VBT).

3. Thái độ:

- Hs yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy học :

- Bảng phụ viết nội dung bài chính tả.

- Vở bài tập Tiếng Việt tập 2.

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:5’

(14)

- Kiểm tra vở.

- ng hay ngh? ngôi nhà, nghề nông, nghe nhạc

2. Dạy bài mới: 30’

a . Giới thiệu bài : GV giới thiệu bài.

b. Hướng dẫn HS tập chép :

- GV treo bảng phụ có ghi sẵn nội dung khổ thơ khổ thơ cuối trong bài Chuyện ở lớp.

- Cho HS tìm và đọc những tiếng khó : vuốt tóc, ngoan

- HS HS tập chép vào vở.

- Hướng dẫn HS tự sửa lỗi bằng bút chì.

- Yêu cầu HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- GV chấm một số vở, nhận xét.

3 . Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả : a. Điền vần uôt hoặc uôc :

- Cho HS đọc yêu cầu, 1 HS lên bảng.

b. Điền chữ c hay k :

túi kẹo, quả cam - Cho cả lớp sửa bài vào vở.

4. Củng cố - Dặn dò: 3’

- Tuyên dương những HS viết đúng, đẹp.

- Nhận xét tiết học. Bài sau: Mèo con đi học

- HS để vở lên bàn.

- 1 HS lên bảng, cả lớp BC.

- HS nghe GV giới thiệu bài.

- 3 HS nhìn bảng đọc thành tiếng khổ thơ.

- Cá nhân, ĐT -> HS viết vào BC.

- HS tập chép vào vở.

- HS gạch chân chữ viết sai - HS tự ghi số lỗi ra lề vở . - HS đổi vở, sửa lỗi cho nhau.

- HS nêu yêu cầu, 1HS lên bảng.

- Cả lớp sửa bài vào vở.

- HS làm bài tập trên bảng lớp.

- Cả lớp sửa bài vào vở.

______________________________________

Tự nhiên và xã hội Bài 28: CON MUỖI I. Mục tiêu.

1. Kiến thức:

Giúp học sinh biết:

- Quan sát, phân biệt và nói tên các bộ phận ngòai của con muỗi.

- Nơi sống, một số tác hại của muỗi.

2. Kĩ năng:

- Nêu 1 số cách diệt muỗi.

- Có ý thức tham gia diệt muỗi và thực hiện biện pháp phòng tránh muỗi.

3. Thái độ:

- Giúp hs yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy học.

- Các hình trong bài 28 SGK.

- Mỗi học sinh ép 1 con muỗi vào tập mang đến lớp.

(15)

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:

- “muỗi bay”.

- Hô: “Muỗi đậu vào má em, đập cho nó một cái”.

- Hôm nay ta học bài CON MUỖI.

Hoạt động 1: Quan sát con muỗi.

- Chia nhóm 2 em.

- Con muỗi to hay nhỏ?

- Khi đập muỗi em thấy cơ thể muỗi cứng hay mềm?

- Hãy chỉ vào đầu, chân, cánh, của con muỗi?

- Quan sát kỹ đầu con muỗi và chỉ vòi của con muỗi?

- Muỗi dùng vòi để làm gì?

- Con muỗi di chuyển như thế nào?

- Gọi vài cặp học sinh lên hỏi và trả lới.

Kết luận: Muỗi là 1 loài sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi.

Muỗi có đầu, mình , chân, cánh. Muỗi bay bằng cánh, đậu bằng chân. Nó dùng vòi hút máu người và động vật để sống.

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

- Chia lớp thành 6 nhóm.

- Nhóm 1 , 2: Muỗi thường sống ở đâu?

- Vào lúc nào em thường hay nghe tiếng muỗi vo ve hay bị muỗi đốt nhất?

- Nhóm 3 ,4: Bị muỗi đốt có hại gì?

- Kể tên 1 số bệnh do muỗi truyền mà em biết?

- Nhóm 5,6:

- Trong SGK trang 59 đã vẽ cách diệt muỗi nào?

Em còn biết cách nào khác?

- Em cần làm gì để không bị muỗi đốt.

Kết luận: Muốn không bị muỗi đốt ta phải mắc màn khi ngủ. Có nhiều cách diệt muỗi như dùng thuốc trừ muỗi, dùng hương diệt muỗi, giữ nhà cửa sạch sẽ, thông thoáng và có ánh sáng chiếu vào. Khơi thông cống rãnh, đậy kín bể, chum đựng nước không cho muỗi đẻ trứng.

3. Củng cố, dặn dò:( 4')

- Hô: “vo ve , vo ve”.

- Thực hiện theo lời giáo viên.

- Từng học sinh quan sát con muỗi thật trả lời câu hỏi.

- 6 cặp lên thực hiện.

- Các nhóm thảo luận theo nội dung bên.

- Đại diện nhóm lên trình bày.

Cả lớp bổ sung.

(16)

- Gv nnhận xét giờ học.

- Dặn hs về nhà đọc bài và chuẩn bị bài mới.

__________________________________________________________________

Soạn: 1/ 6/ 2020

Dạy: Thứ năm/ 4 / 6/ 2020

Toán

TIẾT 107: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Biết giải và trình bày bài giải toán có lời văn có một phép trừ.

2. Kĩ năng:

- Trình bày đẹp.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ , SGK

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:(5')

a. Đặt tính rồi tính: 17- 6 5+5

b. Điền số? 20+ ...= 40 19- ...= 10 3 + ...=13 ...- 5= 4 - Gv nhận xét, cho điểm.

2. Bài luyện tập

a. Giới thiệu bài:(1') trực tiếp b. Thực hành luyện tập - HD Hs làm bài

Bài 1.( 10') + Bài Y/C gì?

- Y/c đọc bài toán, đọc tóm tắt

+ Gv nêu câu hỏi : btoán cho biết gì?

btoán hỏi gì?

- Gv Y/C Hs ghi số vào tóm tắt đọc, rồi giải toán

- Gv đưa bài mẫu Tóm tắt

Có tất cả : 7 hình vuông Đã tô màu : 4 hình vuông Còn lại : ... hình vuông?

- 2 hs lên bảng làm bài.

- Hs làn nháp - Hs Nxét kquả - 2 Hs làm bảng - Hs Nxét kquả

+ Điền số vào tóm tắt rồi giải btoán -3 Hs đọc

+ Có tất că 7 hình vuông, đã tô màu 4 hình vuông

+ Còn lại mấy hình vuông chưa tô màu.

- 1 Hs đọc tóm tắt - 1 Hs làm bảng lớp - Hs làm bài

(17)

Bài giải

Còn lại số hình vuông chưa tô màu là:

7 - 4 = 3 ( hình vuông) Đáp số: 3 hình vuông + Hãy Nxét cách trình bàyvà bài bạn làm đúng hay sai?

- Gv Nxét, chấm bài.

Bài 2. (7') dạy tương tự bài 1

=>Kquả bài 2: Tóm tắt

Có tất cả : 10 bạn Gái : 6 bạn Trai : ... bạn?

Bài giải Tổ em có số bạn trai là:

10 - 6 = 4 ( bạn trai) Đáp số: 4 bạn trai

- Gv chấm Nxét 6 bài.

Bài 3. (7') dạy tương tự bài 1 - HD: Đây là tóm tắt bằng sơ đồ.

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Muốn biết sợi dây còn lại dài bao nhiêu cm làm thế nào?

- Y/c Hs làm bài

- HD Hs học yếu làm bài

- Gv Nxét.

Bài 4. Giải bài toán theo tóm tắt sau:( 6') (dạy tương tự bài 1)

3. Củng cố, dặn dò:(4') - Gv nêu tóm tắt ND bài dạy - Gv Nxét giờ học

- Cbị bài LTC

- Hs Nxét

- 2 Hs đọc lại TTắt& bài giải

- Hs làm bài, 1 Hs làm bảng lớp - Hs Nxét

- Sợi dây dài 13cm,cắt đi 2cm.

- Hỏi sợi dây còn lại dài bao nhiêu cm?

- Lấy độ dài sợi dây trừ độ dài đã bị cắt

- Hs làm bài - 1 Hs làm bài:

Sợi dây còn lại dài là:

13 - 2 = 11 (cm) Đáp số : 11 cm - lớp nxét

- 2 Hs nêu Y/C - 1 Hs đọc tóm tắt - Hs làm bài - 1 Hs làm bài:

Không tô màu số hình tròn là:

15 - 4 = 11 ( hình tròn) Đáp số : 11 hình tròn

__________________________________________

Tập đọc

(18)

MÈO CON ĐI HỌC I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu; bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Mèo con lười học kiếm cớ nghỉ ở nhà; cừu dọa cắt đuôi khiến mèo sợ phải đi học.

- Trả lời câu hỏi 1; 2(SGK).

* Học thuộc lòng bài thơ.( HS khá, giỏi) 3. Thái độ:

- Hs yêu thích môn học.

II. Các KNS cơ bản được giáo dục - Xác định giá trị

- Tự nhận thức bản thân - Tư duy phê phán - Kiểm soát cảm xúc III. Đồ dùng dạy học : - Tranh minh họa bài học.

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt.

IV. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: 5’ Chuyện ở lớp

- Gọi 3 HS đọc bài và trả lời các câu hỏi :

+ Bạn nhỏ kể cho mẹ nghe chuyện gì ở lớp

?

+ Mẹ nói gì với bạn nhỏ ? + Ở lớp em đã ngoan thế nào ?

- Nhận xét, ghi điểm.

3. Bài mới:32’

a/ GV giới thiệu bài.

b/ Luyện đọc

- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình cảm. Giọng mèo chậm chạp, mệt mỏi Giọng cừu to nhanh nhẹn, giọng mèo hoảng sợ

+ Luyện đọc tiếng, từ khó

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng, từ khó đọc

+ Tiếng buồn được phân tích như thế nào?

- GV nhận xét và hd các tiếng còn lại

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi:

+ Bé kể chuyện của bạn mai, bạn hùng, …

+ Mẹ muốn nghe bé kể chuyện ở lớp con đã ngoan thế nào.

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài.

- 1 em đọc lại bài

- HS đọc nối tiếp các nhân, cả lớp:

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu.

- b + uôn + dấu huyền.

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp.

(19)

tương tự.

- Lượt 2 gv cho HS đứng lên đọc lại các từ khó đọc: Buồn bực, kiếm cớ, cái đuôi, cừu.

- GV cho HS đọc trơn từ.

- GV giải nghĩa từ:

+ Buồn bực: buồn và khó chịu + Kiếm cớ: Tìm lí do

+ La toáng: Kêu ầm ĩ GV cho HS luyện đọc từ.

*Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:

- GV chia bài thơ làm 2 đoạn và gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1(GV kết hợp hướng dẫn HS ngắt hơi)

- GV gọi HS nối tiếp đọc đoạn 2 - GV gọi HS nhận xét sữa sai.

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn giữa các dãy bàn.

- GV nhận xét tuyên dương.

- GV gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.

- GV cho HS đọc đồng thanh toàn bài.

*/ Ôn các vần ưu, ươu - GV gọi 2 em đọc lại cả bài - Tìm tiếng trong bài có vần ưu

- GV cho HS phân tích đánh vần và đọc trơn tiếng.

- GV cho HS nêu yêu cầu 2.

- GV cho HS quan sát tranh trong sgk và hỏi.

+Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét và rút ra câu mẫu và cho HS nói lại.

- GV cho HS đọc to lại toàn bài

* Luyện đọc: 15’

- GV cho HS mở SGK và cầm sách nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều lần.

- GV theo dõi và nhận xét sữa sai.

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét tuyên dương.

- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài.

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 12’

- HS nghe.

- HS đọc theo dãy bàn.

- HS đọc cá nhân nối tiếp.

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 1.

- 3 HS nối tiếp đọc đoạn 2 - Mỗi dãy bàn đọc 1 lần.

- 3 HS nối tiếp nhau đọc lại bài thơ.

- HS đọc đồng thanh toàn bài.

- HS tìm và nêu: cừu

- HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp.

- Cơ- ưu – cưu – huỳên - cừu.

+ Nói câu có chứa tiếng có vần ưu, hoặc ươu

- Tranh vẽ cây lựu.

M: cây lựu, đàn hươu uống nước suối

-HS đánh vần, đọc trơn cá nhân, cả lớp.

- HS nêu:

- HS đọc các nhân, cả lớp.

-. Đàn hươu uống nước suối

- HS đọc đồng thanh cả lớp.

- HS đọc đồng thanh cả lớp.

- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV:

Cá nhân - dãy bàn - cả lớp.

- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc.

(20)

- GV gọi 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

1) Mèo kiếm cớ gì để trốn học ? - Gọi 4 em đọc to đoạn 2 và trả lời.

2) Cừu làm thế nào khiến Mèo vội xin đi học ngay?

3) Tranh vẽ cảnh gì?

- GV gọi HS nhận xét bổ sung - GV nhận xét và rút ra nội dung bài

* Hướng dẫn HS luyện đọc thuộc lòng.

- GV hướng dẫn hs đọc thuộc lòng theo nhóm đôi và cho HS cả lớp đọc đồng thanh, GV kết hợp xóa dần từ, câu.

- GV tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng cả đoạn, bài thơ.

- GV nhận xét tuyên dương chấm điểm động viên

4. Củng cố dăn dò: 3’

- GV cho vài HS đọc thuộc lòng bài thơ - GV dặn HS về học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài sau: Kể cho bé nghe

- HS đọc đồng thanh cả lớp

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ HS nêu: Cái đuôi tôi ốm - Cắt đuôi khỏi hết

- Tranh vẽ cảnh Cừu giơ kéo định cắt đuôi Mèo

- HS đọc theo nhóm 2 em.

- HS đọc đồng thanh cả lớp – nhóm - cá nhân.

- HS thi đọc cá nhân - dãy bàn.

__________________________________________________________________

BUỔI CHIỀU Bồi dưỡng toán

LUYỆN TẬP I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Củng cố về làm tính cộng các số trong phạm vi 100 (ko nhớ ). Tập dặt tính rồi tính.

2. Kĩ năng:

- Tập tính nhẩm (trong trường hợp phép cộng đơn giản ).

3. Thái độ:

- Củng cố kĩ năng giải toán.

GT: Không làm BT1 cột 3, BT 2 cột 3,4.

II. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ: (5’)

- Đặt tính rồi tính: 35+ 12 8+ 50 68+ 4 - Gv nhận xét, cho điểm.

2. Bài mới:(30’)

- 3 hs lên bảng làm.

(21)

a. Bài 1: Đặt tính rồi tính: GT: không làm cột 3.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Nhận xét bài làm.

b. Bài 2: Tính nhẩm:Không làm cột 2,4 - Nêu cách tính nhẩm.

- Yêu cầu hs tự làm bài.

- Nhận xét, sửa sai.

- Yêu cầu hs tự kiểm tra bài.

c. Bài 3: Lớp em có 21 bạn gái và 14 bạn trai. Hỏi lớp em có tất cả bao nhiêu bạn?

- Đọc đề bài.

- Nêu tóm tắt bài toán.

- Yêu cầu hs tự giải bài toán.

Bài giải

Lớp em có tất cả số bạn là:

21+ 14 = 35 (bạn ) Đáp số: 35 bạn - Nhận xét bài giải.

d. Bài 4: Vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm.

- Gv yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề bài.

- Yc học sinh nhắc lại các bước vẽ đoạn thẳng.

- Gv yêu cầu hs đổi chéo vở để kiểm tra.

III- Củng cố, dặn dò:(5’) - Gv nhận xét giờ học.

- Về nhà học bài và làm BT

- 1 hs đọc yêu cầu.

- Hs làm bài tập.

- 5 hs lên bảng làm.

- Hs nêu.

- 1 hs nêu yêu cầu.

- 1 hs nêu.

- Hs tự làm bài.

- 3 hs lên bảng làm.

- Hs nêu.

- Hs đổi chéo kiểm tra.

- 1 hs nêu bài toán.

- Hs làm bài tập.

- 2 hs lên bảng làm.

- Hs nêu.

- 1 hs đọc đề bài.

- 1 vài hs nêu.

- Hs làm bài.

- Hs dùng thước và bút vẽ đoạn thẳng có độ dài 8cm.

- 1 hs lên bảng làm.

- HS đổi chéo vở theo cặp đôi.

- Hs lắng nghe.

________________________________

Đạo đức

Bài 14: BẢO VỆ HOA VÀ CÂY NƠI CÔNG CỘNG I- Mục tiêu:

1. Kiến thức : - Hiểu:

+ Lợi ích của cây và hoa nơi công cộng đối với cuộc sống con người.

+ Cách bảo vệ cây và hoa nơi công cộng

+ Quyền được sống trong môi trường trong lành của trẻ em.

2. Kĩ năng :

(22)

- Có các kĩ năng: ra quyết định, giải quyết vấn đề, phê phán phá hoại cây và hoa nơi công cộng.

3.Thái độ :

- Biết bảo vệ cây và hoa nơi công cộng.

II- Các kĩ năng cơ bản:

- Kĩ năng ra quyêt định và giảI quyết vấn đề trong tình huống để bảo vệ cây và hoa nơI công cộng.

- Kĩ năng tư duy phê phán những hành vi phá hại cây và hoa nơi công cộng III. Các phương pháp dạy học.

- Thảo luận nhón, động não, xử lí tình huống.

IV- Đồ dùng dạy học:

-HS:Vở đạo đức

V- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Hoạt động 1:(8’) Làm bài tập 3.

- Đọc yêu cầu bài tập.

- Gv hướng dẫn hs cách làm bài.

- Yêu cầu hs tự nối tranh với khuôn mặt phù hợp.

- Trình bày kết quả.

- Nhận xét, bổ sung.

- Gv kết luận: Các tranh chỉ những việc làm góp phần tạo môi trường trong lành là 1, 2, 4.

2. Hoạt động 2:(8’) Thảo luận và đóng vai theo tình huống bt 4.

- Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ.

- Thực hiện đóng vai trước lớp.

- Nhận xét, bổ sung.

- KL: Nên khuyên ngăn bạn hoặc mách người lớn khi ko cản được bạn...

3. Hoạt động 3:(8’)Thực hành xây dựng kế hoạch bảo vệ cây và hoa.

- Yêu cầu từng tổ hs nhận bảo vệ, chăm sóc cây và hoa ở đâu?

+ Vào thời gian nào?

+ Bằng những việc làm cụ thể nào?

+ Ai phụ trách từng việc?

- Các tổ lên đăng kí và trình bày kế hoạch hành động của nhóm.

- KL: Môi trường trong lành giúp các em khỏe mạnh và phát triển...

- 1 hs đọc.

- Hs tự làm bài.

- Vài hs nêu.

- Hs nêu.

- Hs thảo luận và phân vai.

- Vài nhóm thực hiện.

- Hs nêu.

- Hs thảo luận nhóm.

- Đại diện từng nhóm nêu.

(23)

4. Hoạt động 4:(7’)

- Đọc đoạn thơ trong vở bài tập.

- Gv bắt nhịp cho hs hát bài Ra chơi vườn hoa.

5. Củng cố, dặn dò(4’) - Gv nhận xét giờ học.

- Dặn hs thực hiện tốt công việc chăm sóc cây và hoa của nhóm mình.

- Hs đọc cá nhân, đọc đồng thanh.

- Hs hát tập thể.

__________________________________________

Bồi dưỡng tiếng việt Bài: MỜI VÀO I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hs đọc trơn cả bài.

- Phát âm đúng các tiếng, từ khó: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền.

- Biết nghỉ hơi đúng ở sau mỗi dòng thơ.

2. Kĩ năng:

- Ôn các vần ong, oong; tìm được tiếng có vần ong, oong. Hiểu các từ ngữ trong bài.

- Hiểu được nội dung bài: Chủ nhà hiếu khách niềm nở đón những người bạn tốt đến chơi.

- Biết nói tự nhiên, hồn nhiên về những con vật, sự vật yêu thích.

- Học thuộc lòng bài thơ.

3. Thái độ:

- Hs yêu thích môn học II. Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc.

III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Luyện đọc:

* Gv đọc mẫu bài.

* Hs luyện đọc:(20’)

- Luyện đọc các từ ngữ: kiễng chân, soạn sửa, buồm thuyền.

- Luyện đọc các câu trong bài.

- Luyện đọc cả bài:

+ Đọc nối tiếp các đoạn trong bài.

+ Gọi hs đọc cả bài.

+ Đọc đồng thanh cả bài.

2. Ôn các vần ong, oong.(10’) a. Tìm tiếng trong bài có vần ong.

b. Tìm từ chứa tiếng có vần ong, oong.

3. Tìm hiểu bài và luyện nói:

a. Tìm hiểu bài:(10’) - Đọc cả bài thơ.

- Vài hs đọc.

- Hs đọc nt từng dòng thơ.

- Hs đọc nt các khổ thơ.

- Vài hs đọc.

- Cả lớp đọc.

- Nhiều hs nêu.

(24)

+ Những ai đã đến gõ cửa ngôi nhà?

- Đọc khổ thơ 3.

+ Gió được chủ nhà mời vào để cùng làm gì?

- Gv đọc diễn cảm cả bài văn.

- Gọi hs đọc phân vai từng khổ thơ.

b. Học thuộc lòng bài thơ.(10’)

- Yêu cầu hs luyện đọc thuộc lòng bài thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Gv nhận xét, khen hs thuộc bài tại lớp.

c. Luyện nói :(10’) - Nêu yêu cầu luyện nói.

- Yêu cầu hs nhìn tranh nói theo mẫu.

- Luyện nói trước lớp.

4. Củng cố, dặn dò:(5’) - Đọc lại cả bài.

- Gv nhận xét giờ học.

- Dặn hs về nhà tiếp tục học thuộc lòng; chuẩn bị bài: Chú công.

- Hs các tổ thi đua nêu.

- 2 hs đọc.

- Cả lớp đọc thầm.

- 1 vài hs nêu.

- 1 hs đọc.

- Vài hs nêu.

- Vài hs đọc.

- Vài nhóm đọc.

- Hs tự đọc.

- Hs các tổ thi đọc.

- 1 hs nêu.

- 1 hs nói mẫu.

- Nhiều hs nói.

__________________________________________________________________

Soạn: 2/ 6/ 2020

Dạy: Thứ sáu/ 5 / 6/ 2020

Tập đọc

NGƯỜI BẠN TỐT I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: bút chì, liền đưa, sửa lại, ngay ngắn, ngượng ngịu; Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.

2. Kĩ năng:

- Hiểu nội dung bài: Nụ và Hà là những người bạn tốt, luôn giúp đỡ bạn rất hồn nhiên và chân thành.

3. Thái độ:

- Trả lời câu hỏi 1; 2(SGK).

GDKNS: Cảm thông chia sẻ, phản hồi, lắng nghe tích cực II. Đồ dùng dạy học :

- Tranh minh họa bài học.

- Sách Tiếng Việt 1 Tập 2, hộp đồ dùng học Tiếng Việt.

III. Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ:5’

- GV gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài mèo

(25)

con đi học và trả lời câu hỏi:

+ Định trốn học mèo con kiếm cớ gì?

+ Vì sao mèo con xin đi học ngay?

- GV nhận xét cho điểm.

2/ Bài mới:32’

a/ GV giới thiệu bài.

b)Luyện đọc

- GV gắn bài tập đọc lên bảng, đọc mẫu toàn bài : Giọng đọc chậm rãi, nhẹ nhàng , tình cảm

+ Luyện đọc tiếng, từ khó

- GV dùng phấn màu gạch chân dưới tiếng khó đọc: Liền chạy, sửa lại, ngay ngắn, ngượng nghịu.

- GV hướng dẫn và cho HS phân tích đọc từ khó.

- Lượt 2 GV cho HS đứng lên đọc lại các từ khó đọc:

- GV giải nghĩa từ:

+ Ngượng nghịu: Tỏ ra mắc cỡ

* Luyện đọc câu, đoạn, cả bài:

- GV gọi HS lần lượt chia câu, GV kí hiệu câu sau đó gọi 2 HS đọc 1 câu + Khi đọc câu gặp dấu phẩy em cần làm gì?

- GV HD HS đọc câu dài và cho 1 HS đọc.

- GV nhận xét sữa sai.

- GV gọi HS nối tiếp đọc mỗi em 1 câu.

- GV cùng HS nhận xét tuyên dương.

* GV lần lượt chia đoạn.

+ Đoạn 1: Trong giờ vẽ ...cho Hà + Đoạn 2: Còn lại

- GV lần lượt gọi 2 em đọc 1 đoạn.

+ Các bạn đã nghỉ hơi ở dấu gì?

- GV HD HS đọc các đoạn còn lại tương tự.

- GV gọi HS nhận xét sữa sai.

- GV gọi 2 em đọc trơn cả bài .

- GV cho HS cả lớp đọc trơn toàn bài.

* Ôn các vần uc - ut

- Tìm tiếng trong bài có vần uc, ut

- GV cho HS phân tích đánh vần và đọc trơn tiếng.

- Cái đuôi tôi ốm

- Cừu đe cắt đuôi khỏi hết.

- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài.

- 1 em đọc lại bài.

- Hs đọc, phân tích từ

- Cá nhân nối tiếp nhau đọc.

- HS đọc nối tiếp cá nhân, cả lớp.

- HS nghe.

- 2 HS đọc 1 câu.

- Cần ngắt hơi.

- HS đọc;

- HS nối tiếp đọc cá nhân.

- HS theo dõi và dung viết chì đánh dấu

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 1.

- Nghỉ hơi ở dấu chấm.

- 2 HS nối tiếp đọc đoạn 2 - 2 em đọc trơn cả bài .

- HS đọc đồng thanh toàn bài.

- HS tìm và nêu: Cúc, bút

- HS phân tích đánh vần và đọc trơn theo cá nhân, cả lớp.

- HS tìm và nêu

(26)

+ Tìm tiếng ngoài bài có vần uc hặc ut:

- GV cho HS quan sát tranh trong SGK và hỏi.

+ Trong tranh vẽ gì?

- GV nhận xét ghi bảng từ mẫu và gọi HS phân tích đánh vần và đọc trơn.

- GV hướng dẫn HS tìm tiếng có vần ut tương tự

- GV nhận xét sữa sai

- GV cho HS đọc to lại toàn bài.

- GV cho HS mở SGK và cầm sách nối tiếp nhau luyện đọc câu, đoạn, cả bài nhiều lần.

- GV theo dõi và nhận xét sữa sai.

- GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn - GV nhận xét tuyên dương.

- GV cho HS nhìn sách đọc trơn toàn bài.

- Tranh vẽ .2 con trâu đang húc nhau - HS đánh vần, đọc trơn cá nhân - cả lớp.

M: Kim ngắn chỉ giờ, kim dài chỉ phút

- HS đọc cả lớp

- HS nối tiếp đọc theo hướng dẫn của GV: Cá nhân - dãy bàn - cả lớp.

- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc.

- HS đọc đồng thanh cả lớp Tiết 2

* Hướng dẫn HS tìm hiểu bài: 35’

- GV gọi 1 HS đọc đoạn 1 -2 của bài, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Hà hỏi Cúc mượn bút, Cúc đã nói gì?

+ Ai đã giúp Hà?

- GV cho HS nhận xét và cho HS nhắc lại nhiều lần.

- GV gọi HS đọc to đoạn 2 và trả lời:

+ Bạn nào giúp Cúc sữa dây đeo cặp?

- GV nhận xét và hỏi:

+ Thế nào là người bạn tốt?

- GV nhận xét tóm ý.

* GDKNS:

* Hướng dẫn hs luyện nói.

- GV gọi 1 HS đọc to đề bài luyện nói.

- GV cho HS mở SGK quan sát tranh và dựa vào câu mẫu luyện nói theo nhóm đôi.

- GV theo dõi và giúp đỡ HS còn lúng túng, sau đó gọi 1 số nhóm lên làm trước lớp

- GV gọi HS nhận xét tuyên dương.

4. Củng cố- dăn dò: 3’

- GV cho HS nhìn SGK đọc toàn bài.

- GV dặn HS về luyện đọc lại bài này và chuẩn bị bài sau:

- 2 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi:

+ Tớ sắp cần đến nó.

+ Nụ đã giúp Hà.

+ HS đọc to đoạn 2 và trả lời:

+ Bạn Hà đã giúp Cúc sửa dây đeo cặp.

+ Là người sẵn sàng giúp bạn bất cứ lúc nào

- HS đọc:

- HS : Trả lời câu hỏi theo tranh.

- HS làm việc theo hướng dẫn của GV + Trời mưa Tùng rủ Tuấn cùng khoác chung áo mưa đi về

+ Hải ốm, Hoa đến thăm và mang theo vở đã chép bài giúp bạn + Tùng có chuối, Tùng mời Quân cùng ăn

- HS nhìn sgk đọc đồng thanh cả lớp.

- HS nghe.

(27)

- GV nhận xét tiết học ưu khuyết.

_____________________________________________

Toán

TIẾT 108: LUYỆN TẬP CHUNG I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hs rèn kĩ năng biết lập đề toán theo hình vẽ, tóm tắt đề toán 2. Kĩ năng:

- Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn.

3. Thái độ:

- Yêu thích môn học.

II. Đồ dùng dạy - học:

- Bảng phụ

III. Các hoạt đông dạy- học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:( 5') + Giải Btoán sau ra nháp

Mai có 10 cái nơ, Mai tặng bạn 4 cái nơ. Hỏi Mai còn lại mấy cái nơ?

- Gv nhận xét . 2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài: (1') Gv nêu trực tiếp.

b. Luyện tập:

Bài 1.Nhìn tranh vẽ, viết tiếp vào chỗ chấm để có bài toán, rồi giải bài toán đó.

+ Y/C Hs đọc Y/C bài

* (10') - HD hãy Qsát hình vẽ số bông hoa ở hàng trên và số bông hoa ở hàng dưới, dựa vào btoán chưa hoàn chỉnh VBT viết tiếp vào chỗ chấm

- HD đếm số bông hoa ... điền số vào chỗ chấm rồi nêu câu hỏi đặt ra cho bài toán

=> Kquả: Hỏi My làm được tất cả bao nhiêu bông hoa?

- Gv Nxét

- Y/C Hs đọc btoán - Gv Nxét

- Y/C Hs giải Btoán

- Gv đưa bài mẫu Bài giải

Số bông hoa My có tất cả là:

- Hs làm bài.

- 1Hs làm bảng phụ - Lớp Nxét.

- Hs trả lời

- 2 Hs đọc Y/C

- Hs viết số

- 3 Hs nêu câu hỏi:

+ Hỏi My làm được tất cả bao nhiêu bông hoa?

-3 Hs đọc bài toán - Hs làm bài

- 1 Hs làm bài bảng phụ - Lớp Q sát bài mẫu, so sánh nxét

(28)

5+3=8( bông hoa) Đáp số: 8 bông hoa - Gv Nxét kquả, chấm N xét.

* (10') Thực hiện như phần a.

- Y/C Hs Qsát hình vẽ, ghi số, viếp tiết câu hỏi vào btoán

- Gv HD Hs học yếu

- Gv chữa bài, Nxét

Bài 2. Nhìn hình vẽ, nêu tóm tắt btoán, rồi giải btoán:(9')

- HD:

+ Có tất cả mấy con thỏ?

+ Mấy con chạy đi?

+ Ta phải đặt câu hỏi ntn?

- Gv viết tóm tắt khi Hs trả lời Có : 8 con thỏ Chạy đi : 2 con thỏ Còn lại : ... con thỏ?

- Gv Nxét, chữa bài 3. Củng cố- dặn dò:(5') - Gv nêu tóm tắt ND bài - Gv nhận xét giờ học.

- Dặn hs về nhà làm bài tập, cbị bài Giải toán...

+ viết các số, viết tiếp câu hỏi....

- Hs làm bài - 1 Hs làm bài

Bài toán: Lúc đầu trên cành cây có 6 con chim, có 2 con chim bay đi. Hỏi trên cành cây còn lại bao nhiêu con chim?

Bài toán Số chim còn lại là:

6-2=4( con)

Đáp số: 4 con chim.

- 2 Hs đọc Y/C.

+ 8 con thỏ + 3 con chạy đi

+ Còn lại mấy con thỏ

- 2 Hs đọc tóm tắt - Hs làm bài

Còn lại số con thỏ là 8 - 3 = 5( con thỏ}

Đáp số: 5 con thỏ

- Đổi bài Ktra - Nxét kquả

__________________________________________________________________

BUỔI CHIỀU Tập đọc NGƯỠNG CỬA I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Hs đọc trơn cả bài. Luyện đọc các từ ngữ: Ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào. Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và khổ thơ.

(29)

2. Kĩ năng:

- Ôn các vần ăt, ăc.

- Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, ăc.

3. Thái độ:

- Hiểu được nội dung bài:

- Ngưỡng cửa thân quen với mọi người trong gđ từ bé đến lớn.

- Ngưỡng cửa là nơi từ đó đứa trẻ bắt đầu đến trường rồi đi xa hơn nữa.

II. Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài đọc. (UDCNTT) III. Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1. Kiểm tra bài cũ:(5’)

- Đọc 2 đoạn của bài Người bạn tốt; trả lời câu hỏi 1, 2 trong sgk.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

2. Bài mới:

a. Giới thiệu bài:(1’) Gv nêu.

b. Luyện đọc:(20’) * Gv đọc mẫu bài.

* Hs luyện đọc:

- Luyện đọc các từ ngữ: ngưỡng cửa, nơi này, quen, dắt vòng, đi men, lúc nào.

- Luyện đọc từng dòng thơ trong bài.

- Luyện đọc cả bài.

- Đọc từng khổ thơ.

- Đọc đồng thanh cả bài.

3. Ôn các vần ăt, ăc.(10’) a. Tìm tiếng trong bài có vần ăt.

b. Nhìn tranh nói câu chứa tiếng có vần ăt, vần ăc.

4. Tìm hiểu bài và luyện nói:

a. Tìm hiểu bài:(10’) - Đọc khổ thơ đầu.

+ Ai dắt em bé tập di men ngưỡng cửa?

- Đọc khổ thơ 2 và 3.

+ Bạn nhỏ qua ngưỡng cửa để đi đến đâu?

- Gv đọc diễn cảm cả bài văn.

- Đọc lại bài.

b. Học thuộc lòng bài thơ.(10’)

- Yêu cầu hs luyện đọc thuộc lòng bài thơ.

- Đọc thuộc lòng bài thơ.

- Gv nhận xét, khen hs thuộc bài tại lớp.

5. Củng cố, dặn dò:(5’) - Đọc lại cả bài.

- Gv nhận xét giờ học.

- 2 hs đọc và trả lời câu hỏi.

- Vài hs đọc.

- Hs đọc nt từng dòng thơ.

- Hs đọc nối tiếp theo nhóm.

- Vài nhóm đọc.

- Cả lớp đọc.

- Nhiều hs nêu.

- Nhiều hs nói.

- 2 hs đọc.

- 1 vài hs nêu.

- 2 hs đọc.

- Vài hs nêu.

- Vài hs đọc.

- 1 hs đọc.

(30)

- Dặn hs về nhà tiếp tục học thuộc lòng; chuẩn bị bài: Kể cho bé nghe.

_____________________________________

SINH HOẠT TUẦN 26 I. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Giúp học sinh qua giờ sinh hoạt nhận thấy được những ưu điểm của tuần 26 để phát huy và nhược điểm cần khắc phục ở tuần 27.

2. Kĩ năng:

- HD thấy được phương hướng của tuần tới để thực hiện 3. Thái độ:

- HS yêu thích môn học

- Biết lắng nghe và rút kinh nghiệm.

III. Chuẩn bị:

- Ghi chép trong tuần

III. Các hoạt động dạy và học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh I/ ổn định tổ chức:

GV yêu cầu HS hát II/ Nội dung sinh hoạt:

1.Các tổ trư ởng nhận xét về tổ:

- GV theo dõi, nhắc HS lắng nghe.

* Lớp phó học tập nhận xét về tình hình học tập của lớp trong tháng, tuần

2. Lớp tr ưởng nhận xét.

- GV yêu cầu HS lắng nghe, cho ý kiến bổ sung.

3. GV nhận xét, đánh giá.

- GV nhận xét tình hình lớp về mọi mặt.

* Ưu điểm:

………

………

………

………

* Như ợc điểm :

………

………

………

………

* Bình xét thi đua các tổ trong tuần 26

- Lớp phó văn thể cho lớp hát.

- Các tổ trưởng nhận xét về các hoạt đông của tổ .

- HS lắng nghe.

- Lớp trưởng lên nhận xét chung về các hoạt động của lớp về mọi mặt.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp bổ sung.

- HS lắng nghe.

HS bình xét thi đua các cá nhân, tổ trong tuần

(31)

- Tổ 1: ….

- Tổ 2: ….

- Tổ 3: …..

4. Ph ương hư ớng:

- GV yêu cầu HS thảo luận các phương hướng cho tuần tới.

- Đạo đức: Ngoan ngoãn, vâng lời thầy cô giáo. Thực hiện phong trào nói lời hay, làm nhiều việc tốt.

- Học tập: Tiếp tục phong trào thi đua giành thật nhiều giờ học tốt. Trong lớp chú ý nghe giảng, tích cực phát biểu xây dựng bài. Có sự chuẩn bị bài chu đáo trước khi đến lớp.

- Tiếp tục thực hiện tốt các quy định về an toàn giao thông.

- Tất cả các hoạt động cần ổn định tốt nhất và tham gia nhiệt tình.

5. Tổng kết sinh hoạt: 2’

- GV lớp sinh hoạt văn nghệ

- HS thảo luận cho ý kiến - Lớp thống nhất

- Lớp trưởng lên nhận xét chung về các hoạt động của lớp về mọi mặt.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp bổ sung.

- HS vui văn nghệ.

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now