Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 21 Ngày soạn: 10/04/2020

Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 4 năm 2020 Tập đọc

M T TRÍ KHÔN H N TRĂM TRÍ KHÔNỘ Ơ I. M C TIÊUỤ

1. M c tiêu chungụ a.Kiến thức:

- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông minh, của mỗi người. Chớ kiêu căng, xem thường người khác. (trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)

b.Kĩ năng:

- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ; đọc rõ ràng lời nhân vật trong câu chuyện.

c.Thái độ:

- Giáo dục HS biết tôn trọng bạn bè, không kiêu căng, tự phụ ; biết nhận ra sai lầm của mình để sửa chữa.

- HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 4.

*GDKNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; ứng phó với căng thẳng; hợp tác *Quyền trẻ em:

- Quyền được kết bạn

- Bạn bè có bổn phận phải đối xử tốt với nhau.

2.Mục tiêu riêng -Nhắc lại được tên bài tập đọc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh họa trong bài tập đọc. Bảng phụ ghi sẵn các từ, câu, đoạn cần luyện đọc.

-HS: SGK TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Thắng

* Ổn định tổ chức. (1’) A.Kiểm tra bài cũ. (4’) - Gọi h/s đọc bài: Vè chim - Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện đọc. ( 28’ ) a. Đọc mẫu.

- GV đọc mẫu toàn bài.

b. Đọc câu.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 1.

- Hát

- HS đọc thuộc lòng.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp chú ý lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp câu lần

- Nhắc lại tên bài tập đọc

-Theo dõi

(2)

- Đưa từ khó lên bảng: reo lên, lúc nãy, quẳng, thìng lình.

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 2.

c. Đọc đoạn.

- Chia đoạn.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Đưa câu văn dài lên bảng.

+ Chợt thấy một người thợ săn,/chúng cuống quýt lấp vào một cái hang.//

- GV hướng dẫn đọc.

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- Gọi h/s đọc chú giải.

d. Đọc trong nhóm.

- Yêu cầu lớp luyện đọc trong nhóm.

- Gọi h/s đọc cả bài.

e. Thi đọc

- Gv gọi đại diện tổ thi đọc.

- Nhận xét- tuyên dương.

g. Đọc đồng thanh

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2 Tiết 2

3. Tìm hiểu bài: ( 20’)

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 - 2.

+ Tìm những câu nói lên thái độ Chồn coi thường gà rừng?

+ Khi gặp nạn, Chồn như thế nào?

- Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 3 - 4.

+ Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả 2 thoát nạn?

+ Thái độ của Chồn đối với gà rừng thay đổi ra sao?

+ Em thích nhân vật nào trong chuyện? Vì sao?

* KNS: Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho biết, câu chuyện muốn

1.

- HS đọc từ khó.

- HS đọc nối tiếp câu lần 2.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2

- HS đọc chú giải.

- Lớp đọc trong nhóm.

- HS cả bài.

- Tổ cử đại diện thi đọc.

- Thực hiện theo yêu cầu của Gv.

- Lớp đọc thầm đoạn 1- 2.

+ Cậu có bao nhiêu trí khôn. Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.

+ Chồn rất sợ hãi chẳng nghĩ ra được điều gì.

- Lớp đọc thầm đoạn 3 - 4.

+ Gà rừng giả vờ chết rồi vùng chạy để đánh lạc hướng người thợ săn, tạo thời cơ cho Chồn vọt ra khỏi hang.

+ Chồn thay đổi hẳn thái độ; Nó tự thấy một trí

-Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(3)

khuyên chúng ta điều gì?

- Gọi h/s nhắc lại.

4. Luyện đọc lại. ( 12’) - Gọi 1h/s đọc toàn bài.

- Yêu cầu h/s thi đọc phân vai.

C. Củng cố- dặn dò. ( 4’)

- Chọn 1 tên khác cho câu chuyện - GV nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh.

khôn của bạn còn hơn cả trăm trí khôn của mình.

+ HS trả lời…

- Câu chuyện muốn khuyên chúng ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn. Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác.

*Ý nghĩa: Trong khó khăn hoạn nạn, thử thách trí thông minh, sự bình tĩnh của mỗi người, chớ kiêu căng coi

thường người khác.

- HS nhắc lại.

- HS đọc.

- HS chọn:

+ Gặp nạn mới biết ai khôn.

+ Chồn và gà rừng.

+ Gà rừng thông minh.

_______________________

Kể chuyện

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Biết cách đặt tên cho từng đoạn truyện.

b.Kĩ năng:

- Kể lại từng đoạn câu chuyện với giọng phù hợp.

-HSKG biết kể lại toàn bộ câu chuyện.

* KNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; ứng phó với căng thẳng c.Thái độ:

- Giáo dục học sinh chớ kiêu căng, xem thường người khác.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc được tên của câu chuyện

-Có ý thức quan sát tranh nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Mặt nạ chồn và gà rừng để kể chuyện theo vai.

(4)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hs Thắng

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Yêu cầu kể chuyện lại câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng.

- Nhận xét, đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Hướng dẫn kể chuyện:(23’) a. Đặt tên cho từng đoạn.

- Giáo viên giải thích: Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính của đoạn. Tên đó có thể là một câu:

Chú chồn kiêu ngạo, có thể là một cụm từ trí khôn của chồn.

- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2.

- Yêu cầu trao đổi theo cặp để đặt tên cho đoạn 3, 4.

b. Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong nhóm.

- Yêu cầu h/s kể trong nhóm.

- Hướng dẫn kể từng đoạn câu chuyện

- Gọi h/s nối tiếp kể từng đoạn.

- Khuyến khích học sinh cách

- Hát

- HS lên bảng kể.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS lắng nghe.

- Đọc đoạn 1, 2: sau đó nêu tên đoạn 1, 2 thể hiện đúng nội dung của mỗi đoạn.

- Học sinh nối tiếp nhau nêu ý kiến:

+ Đoạn 1: Chú chồn kiêu ngạo/

Chú chồn hợm hĩnh.

+ Đoạn 2: Trí khôn của chồn/

Chí khôn của chồn ở đâu - HS kể:

+ Đoạn 3: Chí khôn của gà rừng./ Gà rừng mới thật là khôn.

+ Đoạn 4: Gặp lại nhau./ Chồn hiểu nhau...

- HS trao đổi và đặt tên.

- Dựa vào tên các đoạn, học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn trong nhóm

- Lớp lắng nghe.

- HS kể từng đoạn câu chuyện.

-Lắng nhe

Nêu tên của câu chuyện

Quan sát tranh, nghe bạn kể chuyện

-Lắng

(5)

mở đoạn không lệ thuộc SGK.

3. Kể toàn bộ câu chuyện: (7’) - Gọi vài h/s kể toàn bộ câu chuyện.

- Yêu cầu h/s thi kể giữa 2 nhóm.

- Gọi 2 nhóm thi kể phân vai.

- Nhận xét, tuyên dương.

C. Củng cố dặn dò: (4’)

- Cần bình tĩnh, xử lý linh hoạt trongnguy hiểm, khó khăn.

Không kiêu căng cho mình là giỏi hơn bạn

- Dặn dò học sinh.

- Nhận xét tiết học.

+ Đoạn 1: ở khu rừng nọ, có một đôi bạn thân. Chồn và gà rừng chơi rất thân với nhau. Tuy thế chồn…

+Đoạn 2: Một sáng đẹp trời…/

Một lần hai bạn đi chơi.

+ Đoạn 3: Suy nghĩ mãi…/ Gà rừng ngẫm nghĩ một lúc…

+ Đoạn 4: Khi đôi bạn gặp lại nhau…, Sau lần suýt chết ấy…

- HS kể toàn bộ câu chuyện.

- Các nhóm thi kể nối tiếp đoạn.

- 2 nhóm thi kể phân vai.

- Lắng nghe.

nghe

_________________________________

Toán PHÉP CHIA I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

-Nhận biết được phép chia. Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép chia.

b. Kĩ năng:

-Áp dụng bảng chia 2 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia . c. Thái độ:

-Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán, học tập.

2.Mục tiêu riêng

-Nhận biết được phép chia.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. GV: Giáo án, SGK, các tấm bìa, mỗi tấm có hai chấm tròn như SGK.

Phiếu bài tập cho bài 2, Bảng phụ 2 lần cho bài 3.

2.HS: Vở bài tập toán

(6)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Thắng

* Ổn định tổ chức.(1’) A. Kiểm tra bài cũ. ( 4’) B. Bài mới

1. Giới thiệu bài: ( 1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Bài mới: ( 15’)

a. Nhắc lại phép nhân: 3 x 2 + Mỗi tấm bìa có 2 ô vuông. Hỏi 3 tấm bìa có tất cả bao nhiêu ô vuông ? - Giáo viên ghi 3 x 2 = 6

b. Giới thiệu phép chia cho 2.

- Giáo viên đưa 6 bông hoa và nêu bài toán: Có 6 bông hoa chia đều cho hai bạn.

+ Hỏi mỗi bạn có mấy bông hoa ? - Gọi 1 học sinh lên nhận 6 bông hoa và chia đều cho 2 học sinh.

+ Khi chia đều 6 bông hoa cho hai bạn thì mỗi bạn có mấy bông hoa ? - GV nêu bài toán 2.

- GV đưa 6 ô vuông và nêu bài toán : Có 6 ô vuông , chia đều thành 2 phần . + Hỏi mỗi phần có bao nhiêu ô vuông ?

* GV : 6 bông hoa chia đều cho hai bạn thì mỗi bạn được 3 bông hoa . 6 ô vuông chia đều cho hai bạn thì mỗi bạn được 2 ô vuông. Ta có phép tính để tính số ô vuông: Số hoa của mỗi bạn là: 6 : 2 = 3

- Giáo viên đồng thời ghi lên bảng.

-> Giới thiệu dấu chia và hướng dãn cách đọc :Sáu chia hai bằng ba.

c. Giới thiệu phép chia cho 3:

- Có 6 bông hoa chia cho một số bạn, mỗi bạn được 3 bông hoa.

+ Hỏi có mấy bạn được chia hoa ? - Có 6 ô vuông chia thành các phần

- Hát

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

+ 3 tấm bìa có số ô vuông là:

3 x 2 = 6 ô vuông.

- Lớp theo dõi.

- 1 học sinh lên chia đều 6 bông hoa cho hai bạn.

+ Mỗi bạn có 3 bông hoa.

- Học sinh lấy đồ dùng từ bộ học toán để thực hiện chia 6 ô vuông thành hai phần bằng nhau, 1 học sinh lên bảng thực hiện.

+ Khi chia 6 bông hoa chia đều cho 2 bạn, mỗi bạn có 3 bông hoa.

- Lớp lắng nghe.

+ Mồi phần có 3 ô vuông.

- Lớp theo dõi lắng nghe.

- Học sinh đọc phép chia:

Sáu chia hai bằng ba.

- Lớp lắng nghe.

+ 2 bạn được chia hoa.

-Theo dõi

-Quan sát

(7)

bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông.

+ Hỏi chia thành mấy phần bằng nhau ?

- Giáo viên giới thiệu : 6 bông hoa chia đều cho một số bạn, mỗi bạn được 3

bông hoa thì có 2 bạn được nhận. 6 ô vuông chia đều cho các phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô vuông thì chia được thàn 2 phần. Để tìm được số bạn được nhận hoa số phần được chia, mỗi phần có 3 ô vuông ta có phép chia :

6 : 2 = 3

- HS và viết phép chia: 6 : 3 = 2 d. Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

*GV: Mỗi phần có ba ô vuông. Hỏi hai phần có mấy ô vuông ? Hãy nêu phép tính để tìm tổng số ô vuông ? + Có 6 ô vuông chia đều cho 2 phần thì mỗi phần có mấy ô vuông? Hãy nêu phép tính tìm số ô vuông của mỗi phần?

+ Có 6 ô vuông chia đều cho các phần bằng nhau thì mỗi phần có 3 ô vuông + Hãy nêu phép tính tìm số phần được chia ?

* GV giới thiệu: 3 x 2 = 6 nên 6 : 2

= 3 và 6 : 3 = 2 . Đó chính là quan hệ giữa phép nhân và phép chia.

- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng.

2. Bài tập: ( 15’)

Bài 1: (107, 108 ) Tính theo mẫu (bảng con)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập - Quan sát hình vẽ và nêu bài toán.

+ Hỏi cả hai nhóm có bao nhiêu con vịt?

+ Hãy viết phép tính để tìm số vịt của mỗi nhóm?

+ Có 8 con vịt chia đều thành 2 nhóm hỏi mỗi nhóm có mấy con

- Lớp lắng nghe.

+ Chia thành 2 phần bàng nhau.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp viết: 6 : 2 = 3 - Lớp lắng nghe.

+ Mỗi phần có 3 ô vuông.

+ Có 6 ô vuông vì 6 : 2 = 3

+ Mỗi phần có 3 ô vuông, phép tính đó là: 6 : 2 = 3 + Chia ra được 2 phần như thế . Phép tính đó là : 6 : 3 = 2

- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:

6 : 2 = 3 3 x 2 = 6

6 : 3 = 2

- HS đọc y/c đề bài.

+ Cả hai nhóm có 8 con vịt.

+ Lớp viết: 4 x 2 = 8.

+ Mỗi nhóm có 4 con vịt, vì:

-lắng nghe

Lắng nghe

Quan sát Làm bài tập 1

(8)

vịt ? Vì sao?

+ Có 8 con vịt chia thành các nhóm, mỗi nhóm có 4 con. Hỏi mấy nhóm được chia ?

+ Vậy từ phép nhân 4 x 2 = 8, ta có thể lập được các phép chia nào ?

- Gọi học sinh đọc phép tính . - Yêu cầu lớp làm phần còn lại vào bảng con.

- GV nhận xét, chữa bài Bài 2 Tính ( 108) - Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở.

- Gọi đại diện trình bày - Nhận xét, chữa bài.

C. củng cố - Dặn dò: ( 4’) - Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

8 : 4 = 2

+ Có 2 nhóm được chia: 8 : 4

= 2

+ Ta lập được ha phép chia là:

4 x 2 = 8 8 : 2 = 4 8 : 4 = 2 - HS đọc phép chia.

- Lớp làm bài:

a. 3 x 5 = 15 b. 4 x 3 = 12 15 : 5 = 3 12 : 3 = 4 15 : 5 = 3 12 : 4 = 3 c. 2 x 5 = 10

10 : 2 = 5 10 : 5 = 2 - HS đọc y/c đề bài.

- Lớp làm bài.

- Đại diện nhóm trình bày.

a. 3 x 4 = 12 b. 4 x 5 = 20 12 : 3 = 4 20 : 4 = 5 12 : 4 = 3 20 : 5 = 4

Làm bài tập 2

_______________________________________

Ngày soạn: 10 /04/2020

Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 4 năm 2020

Chính tả: (nghe viết)

MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

-Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói của nhân vật. Làm được BT 2a .

b.Kĩ năng:

- Viết đúng mẫu, rõ ràng.Làm BT (2)a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

c.Thái độ:- Có ý thức viết cẩn, thận ngồi đúng tư thế khi viết.

2.Mục tiêu riêng - Chép được tên bài và 2 câu trong bài chính tả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giáo án, SGK, 3 - 4 tờ giấy khổ to, bút dạ , viết sẵn nội dung BT3b để - HS làm bài.- HS: vở , VBTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

(9)

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Thắng

* Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Gọi h/s lên bảng viết:

- Lớp viết bảng con - Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Hướng dẫn nghe – viết. (23’) - Đọc mẫu bài viết.

- Gọi vài h/s đọc bài.

+ Sự việc gì xảy ra với Gà rừng và Chồn trong lúc dạo chơi?

+ Tìm câu nói của người thợ săn?

+ Câu nói đó được đặt trong dấu gì?

a. Hướng dẫn viết từ khó

+ Tìm những từ ngữ thường hay viết sai?

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yêu cầu lớp viết vào bảng con.

- Nhận xét – sửa sai b. Luyện viết chính tả.

- Đọc cho HS nghe và viết bài.

- Đọc soát lỗi

- Thu 5-7 bài chấm.

- Nhạn xét.

3. Hướng dẫn làm bài tập. ( 7’)

* Bài tập 2 . (33) Tìm các tiếng:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

a. Bắt đầu bằng r ? d / gi có nghĩa như sau:

- Kêu lên vì vui mừng . --->

- Cố dùng sức để lấy về .--->

- Rắc hạt xuống đất để mọc cây --->

- Hát

- HS lên bảng viết.

- HS viết bảng con

- Luỹ tre, chích choè, trâu, chim trĩ, chuồn chuồn, trong trắng…

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài - Chú ý lắng nghe - HS đọc lại.

+ Chúng gặp người đi săn, cuống quýt nấp vào một cái hang. Người thợ săn phấn khỏi phát hiện ra chúng, lấy gậy thọc vào hang bắt chúng.

+ “Có mà trốn đằng trời.”

+ Câu nói đó được đặt trong dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm.

+ HS viết bảng những chữ dễ viét sai: buổi sáng, cuống quýt, reo lên.

- HS đọc.

- Lớp viết vào bảng con.

- HS chú ý lắng nghe, viết bài - HS soát lỗi

- HS đọc y/c đề bài.

- HS làm bài vào VBT:

- Lời giải đúng:

a.Reo . giật

-Hát

-Viết bảng

-Theo dõi - Lắng nghe

-Lắng nghe

-Viết bảng con

-Viết bài vào vở

-Chép kết quả vào vở bài tập

Lắng nghe

(10)

- Giáo viên lần lượt đưa ra câu hỏi.

- Nhận xét, chữa bài .

* Bài 3 b (33)

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài.

- GV hướng dẫn.

- Yêu cầu lớp làm bài vào phiếu.

- Yêu cầu h/s trình bày.

- GV nhận xét, đánh giá

- Nhận xét chữ bài viết chính tả cho học sinh.

C. Củng cố – dặn dò. (4’) - Nhận xét tiết học

- Dặn dò học sinh.

gieo - HS trả lời

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp làm bài.

- HS trình bày.

Vẳng từ vườn xa

Em đứng ngẩn ngơ

Chim cành thỏ thẻ

Nghe bầy chim hót

Ríu rít đầu nhà Bầu trời cao vút Tiếng bầy se sẽ Trong lời chim

ca

- Lắng nghe.

-Lắng nghe

_____________________________

Toán BẢNG CHIA 2 I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Lập được bảng chia 2. Nhớ được bảng chia 2. Biết giải bài toán có một phép chia trong bảng chia 2.

b. Kĩ năng:

- Áp dụng bảng chia 2 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia.

c. Thái độ: -Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

-Biết nhìn và đọc lại bảng chia 2 dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giáo án, SGK, các tấm bìa, mỗi tấm có hai chấm tròn như SGK.

Phiếu bài tập cho bài 2, Bảng phụ 2 lần cho bài 3. - HS: Vở bài tập toán III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Nam

* Ổn định tổ chức.(1’) A. Kiểm tra bài cũ. ( 4’) - Gọi h/s lên bảng làm bài tập:

4 x 2 = 3 x 2 =

- Hát

- HS thực hiện yêu cầu

4 x 2 = 8 3 x 2 = 6 8 : 4 = 2 6 : 3 = 2 4 : 2 = 4 6 : 2 = 3

-Theo dõi

(11)

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Thành lập bảng chia 2 : ( 8’) a. Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2.

- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa.

+ Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?

+ Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm số chấm tròn có trong cả 4 tấm bìa ?

=> Nêu bài toán : Trên các tấm bìa có tất cả 8 chấm tròn . Bết mỗi tấm bìa có có hai chấm tròn . Hỏi có bao nhiêu tấm bìa ?

- Hãy đọc phép tính thích hợp để tìm số tấm bìa mà bài toán yêu cầu.

- Viết lên bảng : 8 : 4 = 2

* Có phép nhân 2 x 1 = 2 . Hãy lập phép chia dựa vào phép nhân ?

* Dựa vào phép nhân sau lập phép tính chia: 2 x 2 = 4

- Tương tự học sinh đọc bảng nhân để hình thành bảng chia.

b. Hướng dẫn thuộc bảng chia 2 + Hãy tìm điểm chung của các phép tính trong bảng chia 2 ?

+ Em có nhận xét gì về kết quả trong bảng chia 2 ?

+ Em có nhận xét gì về số đem chia trong bảng chia 2 ?

+ Em có nhận xét gì về phép tính chia với phép tính nhân ?

- Tổ chức cho h/s đọc thuộc bảng chia 2.

3. Thực hành: ( 21’) Bài 1: Tính nhẩm.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

+ Có 8 chấm tròn.

+ HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8.

- HS viết phép chia: 8 : 2 = 4

=> có 4 tấm bìa.

- Phép tính : 8 : 2 = 4 - Học sinh đọc: 2 : 2 = 1 - Học sinh đọc : 4 : 2 = 2 - HS đọc thuộc bảng nhân 2 + Các phép chia trong bảng chia 2 đều có dạng một số chia 2.

+ Các kết quả lần lượt là : 1;

2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10.

+ Các số bắt đầu được lâý để đem chia cho hai trong bảng chia hai là 2; 4; 6 ; 8 ;10 ;...;20 Đây chính là dãy số đếm thêm hai (Hay tích trong bảng nhân 2)

+ Phép tính chia chính là phép tính ngược lại của phép tính nhân .

Nhắc tiêu đề

Nhắc theo bạn bảng chia 2

Chép kết quả bài tập vào vở

-Lắng nghe

(12)

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu lớp tính nhẩm.

- Yêu cầu h/s nối tiếp nêu kết quả.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 2:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt 2 bạn : 12 cái kẹo 1 bạn : ... cái kẹo ?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3: Mỗi số 4;7;6;8;10; là kết quả của phép tính nào ?

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội cử 5 bạn tham gia trò chơi.

- Nhận xét, chữa bài.

C. củng cố - Dặn dò: ( 4’) - Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

- Học sinh đọc theo thứ tự, đọc ngựơc, đọc không theo thứ tự.

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp nhẩm kết quả.

- HS nối tiếp nêu kết quả.

6 : 2 = 3 2 : 2 = 1 20 : 2 = 10

4 : 2 = 2 8 : 2 = 4 14 : 2 = 7

10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 18 : 2 = 916 : 2 = 8

- HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời.

- HS lên bảng giải, cả lớp làm bài vào vở.

Bài giải:

Số kẹo mỗi bạn được chia là:

12 : 2 = 6 ( cái kẹo) Đáp số: 6 cái kẹo

____________________________________

12:2 2

20:2

8 : 2 16: 2 14: 2

4 6 7 8 10

(13)

MỘT PHẦN HAI I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) " Một phần hai", biết đọc viết một phần hai.* Giảm tải bài tập 2, bài tập 3.

b.Kĩ năng:

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau.

c.Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Làm bài tập 1,2 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các mảnh giấy hình tròn, hình vuông, hình tam giác đều, phiếu bài tập.

- HS: Vở bài tập toán

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Thắng 1. Ổn định tổ chức: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ (5p) - Nhận xét- đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.2 GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

a) Giới thiệu "Một phần hai" (

1 2) + Em nào cho biết trên bảng có hình gì ? (hình vuông)

- YC HS quan sát hình vuông và cho biết

+ Hình vuông được chia làm mấy phần ? (Được chia làm 2 phần bằng nhau)

+ Có mấy phần được tô màu ? (có 1 phần được tô màu )

- Như vậy là đã tô được một phần hai hình vuông.

- HD HS viết:

1

2 ; đọc : Một phần hai

- KL: Chia hình vuông thành 2 phần bằng nhau , lấy đi một phần ( tô màu ) được hình vuông

- 1 HS lên bảng làm bài tập 2 (T109) tiết trước. Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe

- HS quan sát, nêu

- HS quan sát, nêu nhận xét

- HS nghe

- Vài học sinh nhắc lại

-làm bài 1 bằng máy tính.

làm bài 2 bằng máy tính.

(14)

- Chú ý :

1

2 còn gọi là một nửa.

b) Luyện tập Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hd hs quan sát trong SGK để xem những hình nào đã được tô màu

1 2

- HDHS làm bài,em nào làm xong bài 1 làm tiếp bài 2.

- Gọi lần lượt HS trả lời - Nhận xét chữa bài.

Bài 2: Nội dung điều chỉnh 4.Củng cố: (2p)

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5.Dặn dò: (1p)

- Về học bài, chuẩn bị bài sau:

Luyện tập

- Vài HS nhắc lại

- Cả lớp theo dõi SGK.

- HS quan sát và nêu kết quả:

Đã tô màu

1

2 hình vuông (hình A)

Đã tô màu

1

2 hình tam giác (hình C)

Đã tô màu

1

2 hình tròn (D)

____________________________________

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung * Kiến thức:

-Thuộc bảng chia 2. Biết giải toán có một phép tính chia(bảng chia 2). Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành hai phần bằng nhau

* Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng chia vào tính toán * Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng (Hs Thu Hiền) - Nhìn đọc được bảng chia 2.

- Làm được bài tâp 1 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập.

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thắng 1. Ổn định tổ chức.(1p)

- Chuyển tiết.

Theo dõi

(15)

2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Hình nào đã khoanh vào

1 2số con cá?

- GV nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới(30p) HĐ 1. Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.

HĐ 2.HDHS vận dụng bảng chia 2.

Bài 1: Dựa vào bảng chia 2, HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép chia.

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 2: HS thực hiện mỗi lần một cặp hai phép tính: nhân 2 và chia 2.

2 x 6 = 12 12 : 2 = 6

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 3:

- HS tính nhẩm 18 chia 2 bằng 9.

- HS trình bày bài giải.

Bài 4: Khuyến khích HSKG.

- HS tính nhẩm: 20 chia 2 bằng 10.

- HS tự trình bày bài giải (như hình 3)

- GV nhận xét, đánh giá.

Bài 5:

- HS thực hiện: Hình b) đã khoanh vào

1

2 số con cá.

- Cùng GV nhận xét, đánh giá.

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài lên bảng.

- HS tính nhẩm để tìm kết quả của mỗi phép chia.

- Cùng GV nhận xét, đánh giá.

- 2 x 6 = 12 2 x 8 = 16

12 : 2 = 6 16 : 2 = 8 2 x 2 = 4 2 x 1 = 2 4 : 2 = 2 2 : 2 = 1

- HS nhận xét, bổ sung (nếu có).

- 2 HS ngồi cạnh nhau tính nhẩm 18 chia 2 bằng 9.

- 2 HS lên bảng giải. HS dưới lớp giải vào vở.

Bài giải

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp số: 9 lá cờ - HS tính nhẩm.

Bài giải

Số hàng có tất cả:

20 : 2 = 10 (hàng) Đáp số: 10 hàng - Cùng GV nhận xét, đánh giá.

- HS quan sát tranh vẽ.

-Nhìn đọc bảng chia 2,3

-Dùng máy tính làm bài 1.

(16)

- HS quan sát tranh vẽ, nhận xét, trả lời.

- Hình a) có 4 con chim đang bay và 4 con chim đang đậu. Có

1 2số con chim đang bay.

- Hình c) có 3 con chim đang bay và 3 con chim đang đậu. Có

1 2số con chim đang bay.

- GV nhận xét - Tuyên dương.

4. Củng cố, dặn dò(3p)

- Về nhà có thể làm thêm các bài tập còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- 2 dãy HS thi đua trả lời.Bạn nhận xét.

- Lắng nghe và thực hiện.

-lắng nghe

_____________________________

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a. Kiến thức:

- Xếp được tên một số loài chim theo nhóm thích hợp BT1). Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu (BT2, 3)

b.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ về các loài chim, câu từ khi nói và viết.

c.Thái độ:- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp.

2.Mục tiêu riêng - Nói được từ 1 đến 2 từ về chim chóc.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ,. Bút dạ, giấy khổ to.

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng

* Ổn định tổ chức.(1’) A. Kiểm tra bài cũ . (4’)

- 2 cặp HS đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ khi nào, bao giờ?..

- Hát

- HS lên bảng thực hiện.

VD: HS 1: Tớ nghe nói mẹ bạn đi công tác, khi nào mẹ bạn về?

-Theo dõi

(17)

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài: (1’)

- Trong tiếtluyện từ và câu tuần này, các em sẽ được hệ thống hoá và mở rộng vốn từ về chim chóc và đặt trả lời câu hỏi về điạ điểm địa chỉ.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Hướng dẫn làm bài tập: ( 28’)

* Bài tập 1: (27) - Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Đọc các từ ngữ trong ngoặc.

- Treo tranh các con vật.

- Yêu cầu lớp làm bài.

- Gọi tên theo hình dáng: Chim cánh cụt

- Gọi tên theo tiêng kêu: Tu hú.

- Gọi tên theo cách kiếm ăn: Bói cá...

- Ngoài các từ chỉ tên các loài chim ở trên bạn nào có thể kể thêm tên các loài chim khác?

- GV ghi các từ lên bảng.

- Nhận xét, bổ sung.

*GDMT:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim và hoa?

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vậtvà các loài cây, loài hoa.

Chúng ta phải biết bảo vệ môi trường thiên nhiên....

- HS2: Ngày mai mẹ mình về.

- HS2: Bao giờ mẹ bạn đưa bạn đi chơi công viên?

- HS1: Chủ nhật này, mẹ tớ đưa anh em tớ đi chơi công viên...

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS đọc y/c đề bài.

- Lớp quan sát.

- Lớp làm bài.

+ HS nêu yêu cầu bài tập:

Ghi tên các loài chim trong ngoặc vào ô trống thích hợp.

+ Cú mèo, gõ kiến, chim sâu, cuốc quạ, vàng anh.

- Gọi tên theo hình dáng:

Chim cánh cụt.

- Gọi tên theo tiếng kêu: Tu hú.

- Gọi tên theo theo cách kiếm ăn: Bói cá...

- 3 HS đại diện của 3 nhóm lên bảng làm trên giấy khổ to.

+ Hãy để chim được tự do

-Nêu tên mùa

-quan sát.

Lắng nghe

(18)

*KL: Thế giới loài chim vô cùng đa dạng và phong phú. Có loài chim được đặt tên theo cách kiếm ăn, theo hình dáng, theo tiếng kêu.

Ngoài ra còn có rất nhiều loài chim khác.

* Bài tập 2

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu lớp thực hành theo cặp trước lớp.

- Nhận xét, chữa bài.

- Khi muốn biết địa chỉ gì, công việc gì đó... ta dùng từ gì để hỏi?

* Bài tập 3:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu HS thực hành theo câu mẫu:

- Yêu cầu lớp làm vào vở.

- GV nhận xét, bổ sung.

C. Củng cố, dặn dò.(4’) - GV nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

bay lượn, để hoa nở xoè cánh đón ánh nắng mặt trời.

- HS nêu yêu cầu bài tập:

- Lớp làm theo nhóm 2 - Ở đâu...

- HS đọc y/c đề bài.

- HS thực hành.

- Lớp làm bài.

- Lắng nghe.

_________________________________________________

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Nhận biết đúng tên một số loài chim trong tranh vẽ (BT1). Điền đúng tên loài chim đã cho vào chỗ trống trong thành ngữ (BT2). Đặt đúng dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ trống thích hợp trong đoạn văn bài tập 3

b.Kĩ năng:

-Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ về các loài chim, sử dụng dấu câu khi nói và viết.

c.Thái độ:

- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong giao tiếp.

* GDBVMT:

- Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên thật phong phú và đa dạng,trong đó có nhiều loài chim quý hiếm cần được con người bảo vệ, chăm sóc

2.Mục tiêu riêng

- Nói được từ 1 đến 2 từ về chim chóc.

(19)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh ảnh minh hoạ 7 loài chim ở bài tập 1.BP viết ND bài tập 2, bút dạ, giấy khổ to viết nội bài tập3.

- HS: Sgk,Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Thắng

* Ổn định tổ chức: (1’) A. Kiểm tra bài cũ: (4’)

- Gọi 2 cặp đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài: (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Hướng dẫn làm bài tập: ( 28’)

* Bài 1:(35)

- Gọi h/s nêu yêu cầu bài tập.

- Treo tranh, nói: Đây là các loài chim thường có ở Việt Nam.

- Chia 2 nhóm, hãy quan sát và gắn thẻ tên ứng với mỗi loài chim.

- Nhận xét, tuyên dương.

*Bài 2:(36)

- Gọi h/s đọc yêu cầu đề bài.

- Yêu cầu thảo luận nhóm đôi tìm đúng từ thích hợp cho mỗi loài chim.

- Gọi h/s nêu kết quả.

- Nhận xét, chữa bài.

- Giới thiệu các thành ngữ, tục ngữ.

+ Đen như quạ ý nói quạ xấu.

+ Hôi như cú có nghĩa là người cú rất hôi

+ Nhanh như cắt ý nói chim cắt rất nhanh nhẹn, lanh lợi.

+ Nói như vẹt ý nói vẹt là loại chim chỉ lặp lại những điều người khác nói mà không hiểu.

- Hát

- HS1: Cậu để quyển sách ở đâu?

- HS2: Mình để quyển sách trên bàn.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS quan sát và nhận biết từng loài chim.

- 2 nhóm cử 7 em lên thi tiếp sức.

1. Chào mào. 4. Cò 2. Chim sẻ. 5. Vẹt 3. Đại bàng. 6. Sáo sậu

7. Cú mèo

- HS đọc y/c đề bài.

- HS thảo luận nhóm đôi.

- HS thi đua nêu kết quả.

a. Đen như qụa.

b. Hôi như cú.

c. Nhanh như cắt.

d. Nói như vẹt.

e. Hót như khướu.

-Theo dõi

-Nêu tên 2 loại chim

Lắng nghe

(20)

* Bài 3: (36)

- Gọi h/s nêu yêu cầu bài tập.

- Treo bảng phụ. Yêu cầu 1 h/s đọc đoạn văn.

- Lớp lắng nghe.

? Khi nào ta dùng dấu chấm. Sau dấu chấm ta phải viết như thế nào?

- Gọi 1 h/s lên bảng làm, lớp làm vào vở.

- Nhận xét - chữa bài.

C. Củng cố dặn dò: (4’)

* Chơi trò chơi: Tên tôi là gì.

- Một h/s lên bảng nói các đặc điểm của một loài chim chẳng hạn như:

- Mình tớ trắng muốt, tớ thường bơi lội dưới ao.

- Cậu là thiên nga./ Bạn là con vịt.

*GDBVMT: Qua phần trò chơi các con thấy các loài chim tồn tại trong môi trường như thế nào ?

* Các loài chim tồn tại trong môi trường thiên nhiên thật phong phú,đa dạng.

- Dặn dò học sinh.

- Nhận xét giờ học.

- HS đọc y/c đề bài.

- HS đọc.

- Lớp lắng nghe.

+ Hết câu.

- HS lên bảng làm bài.

. Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò

. Chúng thường cùng ở, cùng ăn, cùng làm việc và cùng đi chơi với nhau

. Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.

- HS tham gia chơi trò chơi.

- Hs trả lời.

- Lắng nghe.

_______________________________

Ngày soạn: 10/04/2020

Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 4 năm 2020 Tập làm văn

ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2) Thực hiện được yêu cầu bài tập 3 (tìm câu vă miêu tả trong bài viết, viết 2, 3 câu về một loài chim).

(21)

b.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn tả các loài chim, kĩ năng trong giao tiếp hàng ngày.

c.Thái độ:- Có ý thức ham thích viết văn tả các loài chim.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN.

2.Mục tiêu riêng - Nói được một số lời về màu lông của chim.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ - HS: Vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng 1. Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ(5p)

- 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 tiết trước

3. Bài mới(30p) 3.1 G.thiệu bài (1p) - Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1(10p)

- GV cho học sinh đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập.

- GV cho cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- GV mời 2 HS thực hành đóng vai - GV cho 3, 4 cặp HS thực hành nói lời cảm ơn - lời đáp trước lớp

- GV nhận xét- khen ngợi.

Bài tập 2 (10p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- GV HD HS hiểu y/c của bài

- Gọi vài cặp HS đứng tại chỗ thực hành lần lượt theo từng tình huống a, b, c

- GV nhận xét giúp HS hoàn chỉnh lời đối thoại.

Bài tập 3(9p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào

- Nghe

- Cả lớp theo dõi SGK - HS quan sát nhận xét - Cả lớp theo dõi.

- HS tập nói lời cảm ơn - HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp theo dõi nhận xét - HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 2 học sinh viết vào giấy khổ to, học sinh cả lớp viết vào vở.

- HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình

-Lắng nghe

-Theo dõi

-Nhắc lại lời bạn

-Trả lời theo bạn

Theo dõi

- Nói 1 câu về màu

(22)

vở.

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho 2 HS làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.

- GV mời 2 HS làm bài trên giấy khổ to dán lên bảng và trình bày.

GDMT:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim và hoa?

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vậtvà các loài cây, loài hoa. Chúng ta phải biết bảo vệ môi trường thiên nhiên....

- GV nhận xét đánh giá, khen ngợi học sinh.

4. Củng cố (2p)

Trong các tình huống nào sau đây em phải đáp lời cảm ơn

A. Bạn cho em mượn bút B. Em cho bạn mượn bút C. Em và bạn đổi bút để viết - GV hệ thống nội dung bài - Nhận xét, đánh giá tiết học 5. Dặn dò (1p)

- Về học bài chuẩn bị bài sau.

- HS nghe nhận xét - HS nghe

+ Hãy để chim được tự do bay lượn, để hoa nở xoè cánh đón ánh nắng mặt trời.

- HS nghe

lông của chim bồ câu.

___________________________________

ĐÁP LỜI CẢM ƠN. TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2) Thực hiện được yêu cầu bài tập 3 (tìm câu vă miêu tả trong bài viết, viết 2, 3 câu về một loài chim).

b.Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng viết văn tả các loài chim, kĩ năng trong giao tiếp hàng ngày.

c.Thái độ:- Có ý thức ham thích viết văn tả các loài chim.

* GDBVMT:

- Giúp HS yêu quý những sự vật trong MT TN quanh ta để cuộc sống luôn đẹp đẽ và giàu sức sống GDHS có ý thức BVMTTN.

2.Mục tiêu riêng - Nói được một số lời về màu lông của chim.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ - HS: Vở BTTV

(23)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng 1. Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ(5p)

- 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 tiết trước

3. Bài mới(30p) 3.1 G.thiệu bài (1p) - Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1(10p)

- GV cho học sinh đọc yêu cầu và nội dung

của bài tập.

- GV cho cả lớp quan sát tranh minh hoạ

- GV mời 2 HS thực hành đóng vai - GV cho 3, 4 cặp HS thực hành nói lời cảm ơn - lời đáp trước lớp

- GV nhận xét- khen ngợi.

Bài tập 2 (10p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- GV HD HS hiểu y/c của bài

- Gọi vài cặp HS đứng tại chỗ thực hành lần lượt theo từng tình huống a, b, c

- GV nhận xét giúp HS hoàn chỉnh lời đối thoại.

Bài tập 3(9p)

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở.

- GV phát giấy khổ to và bút dạ cho 2 HS làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.

- GV mời 2 HS làm bài trên giấy khổ to dán lên bảng và trình bày.

GDMT:

+ Chúng ta cần làm gì để bảo vệ chim và hoa?

- Chúng ta cần đối xử tốt với các con

- Nghe

- Cả lớp theo dõi SGK - HS quan sát nhận xét - Cả lớp theo dõi.

- HS tập nói lời cảm ơn - HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK - Cả lớp theo dõi nhận xét - HS nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 2 học sinh viết vào giấy khổ to, học sinh cả lớp viết vào vở.

- HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình

- HS nghe nhận xét - HS nghe

+ Hãy để chim được tự do bay lượn, để hoa nở xoè cánh đón ánh nắng mặt trời.

-Lắng nghe

-Theo dõi

-Nhắc lại lời bạn

-Trả lời theo bạn

Theo dõi - Nói 1 câu về màu lông của chim bồ câu.

(24)

vậtvà các loài cây, loài hoa. Chúng ta phải biết bảo vệ môi trường thiên nhiên....

- GV nhận xét đánh giá, khen ngợi học sinh.

4. Củng cố (2p)

Trong các tình huống nào sau đây em phải đáp lời cảm ơn

A. Bạn cho em mượn bút B. Em cho bạn mượn bút C. Em và bạn đổi bút để viết - GV hệ thống nội dung bài - Nhận xét, đánh giá tiết học 5. Dặn dò (1p)

- Về học bài chuẩn bị bài sau.

- HS nghe

_______________________________________

SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA – THƯƠNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung

a.Kiến thức:- Nhận biết được số bị chia -số chia-thương.

b.Kĩ năng:

- Biết cách tìm kết quả của phép chia.

- Bài tập cần làm BT1, 2.

c.Thái độ:- GD tính cẩn thận, kiên trì.

2.Mục tiêu riêng:-Nhận biết được phép chia.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ thực hành Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Thắng A. Ổn định tổ chức (1’)

B. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Kiểm tra VBT của HS.

C. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Nội dung. ( 7’)

a. Gv nêu phép chia 6 : 2 6 : 2 = 3 SBC Số chia Thương

- Hát

- HS bỏ vở bài tập lên đầu bàn.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS tìm kết quả: 6 : 2 = 3 - HS đọc: Sáu chia hai bằng ba.

-Theo dõi

(25)

c. Gv nêu ví dụ về phép chia, HS tìm kết quả của phép chia rồi viết vào vở.

3. Thực hành: ( 23’) Bài 1:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu h/s làm bài.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 2:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Yêu cầu h/s tính nhẩm và ghi kết quả.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- Hướng dẫn làm bài.

- Yêu cầu lớp làm bài vào vở.

- Gv nhận xét, chữa bài D. củng cố - Dặn dò: (4’) - Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

- HS theo dõi và làm bài

- HS đọc y/c đề bài.

- HS làm bài.

Phép chia SBC Số

chia

Thương

8 : 2 = 4 8 2 4

10 : 2 = 5 10 2 5

14 : 2 = 7 14 2 7

18 : 2 = 9 18 2 9

20 : 2 = 10 20 2 10

- HS đọc y/c đề bài.

- HS nhẩm và nối tiếp nêu kết quả.

2 x 3 = 6 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10

6 : 2 = 3 8 : 4 = 2 10 : 2 = 5

2 x 6 = 12 12 : 2 = 6 - HS đọc y/c đề bài.

- Lớp lắng nghe.

- Lớp làm bài.

P nhân P chia SBC S chia 2 x 4 = 8 8 : 2 = 4 8 2

8 : 4= 2 8 4

2 x 6

=12

12 : 6

=2

12 6

12 : 2

=6

12 2

2 x 9

=18

18 : 2

=9

18 2

18 : 9

=2

18 9

- Lắng nghe.

-Làm bài 1 -Quan sát

Lắng nghe

_________________________________

(26)

Tập viết CHỮ HOA R I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa R (1dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Ríu (1 dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ) Ríu rít chim ca (3 lần)

b.Kỹ năng:- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

c.Thái độ:- HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng - Tập viết chữ hoa R II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ R, bảng phụ.

- HS: Vở Tập viết, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng 1. Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ.(5p)

- GV gọi 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng và lên bảng viết.

- GV nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1. GT bài:(1p) - GV giới bài học

3.2 Phát triển bài(29p) a) HDHS viết chữ hoa.

- HD HS quan sát nhận xét chữ R mẫu

- Chữ R cao bao nhiêu li, được cấu tạo mấy nét ?

- GV nhận xét:

- GV HD HS cách viết:

- GV viết mẫu chữ R lên bảng vừa viết vừa nhắc lại cách viết.

- GV cho HS tập viết bảng con - Sửa lỗi cho HS.

b) HD viết câu ứng dụng - GV treo bảng phụ lên bảng

- Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng: Ríu rít chim ca

- GV gợi ý HS giải nghĩa câu ứng dụng:

+ Em hiểu cụm từ muốn nói gì ? - Cho HS nhận xét câu ứng dụng

- Cả lớp viết bảng con Phong - HS nghe.

- HS nghe

- HS quan sát nhận xét

- HS nghe, quan sát - HS viết bảng con

- Cả lớp theo dõi.

- HS nghe

- Tả tiếng chim rất trong trẻo và vui vẻ.

- HS nhận xét

Viết bài theo mẫu.

Viết bảng con

(27)

trên bảng, nêu nhận xét:

+Những chữ nào có độ cao2,5 li ? +Những chữ còn lại cao mấy li ? +Dấu thanh được viết như thế nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ cái ? - HD viết chữ Ríu

- Viết mẫu chữ Ríu lên bảng - HD viết bảng con

- Nhận xét chữa lỗi

c) HD HS viết vào vở TV - GV nêu y/c viết

- Cho HS viết bài vào vở - GV theo dõi uốn nắn - GV thu chấm 5 đến 7 bài - GV nhận xét, chữa bài 4. Củng cố. (2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5 Dặn dò.(1p)

- Về viết tiếp phần còn lại chuẩn bị bài sau:

- HS nêu

+ Bằng 1 con chữ o - HS nghe quan sát - Viết bảng con - HS theo dõi

- HS viết bài vào vở

- HS nghe, ghi nhớ - HS nghe.

Viết bảng con

Viết bài vào vở

________________________________

CHỮ HOA S I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa S (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng: Sáo (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Sáo tắm thì mưa (3 lần)

* Kỹ năng:

- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

* Thái độ:

-HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng - Tập viết chữ hoa S

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ S, bảng phụ.

- HS: Vở Tập viết

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Hs Thắng 1.Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ.(5p) - Gọi 1 HS nhắc lại câu ứng dụng Ríurítchim ca. y/c 2 HS

- Cả lớp viết bảng con: Ríu rít

(28)

lên bảng viết.

- Nhận xét – đánh giá.

3.1 GT bài:

3.2 Phát triển bài a) HDHS viết chữ hoa.

- HD HS quan sát nhận xét chữ S

- GV HD HS cách viết - GV viết mẫu lên bảng - GV cho HS tập viết bảng con

- Sửa lỗi cho HS.

b) HD viết câu ứng dụng - Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng - GV giải nghĩa câu ứng dụng - Cho HS nhận xét câu ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét - GV viết mẫu chữ Sáo - HD viết bảng con - GV nhận xét chữa lỗi c) HD HS viết vào vở TV - GV nêu y/c viết

- Cho HS viết bài vào vở - GV theo dõi uốn nắn - GV thu chấm 5 đến 7 bài.

- GV nhận xét 4. Củng cố(2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò.(1p)

- Dặn HS về viết bài, chuẩn bị bài sau.

- HS nghe.

- HS quan sát nhận xét - HS quan sát

- HS viết bảng con - Cả lớp theo dõi.

- HS nghe

- HS nghe, theo dõi - Viết bảng con - HS theo dõi - HS viết bài

- HS nghe.

Viết bài theo mẫu.

________________________________________

Ngày soạn: 10/04/2020

Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 4 năm 2020 Tập đọc CÒ VÀ CUỐC I. MỤC TIÊU

1.Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng. (Trả lời được các câu hỏi SGK).

b.Kỹ năng:- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rành mạch toàn bài.

(29)

c.Thái độ: -HS yêu thích lao động biết tự giác trong lao động.

* KNS: Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân; thể hiện sự cảm thông.

* GD Quyền trẻ em:

- Quyền và bổn phận tham gia lao động.

2.Mục tiêu riêng - Nhắc được tên bài - Tập đọc câu 1

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh minh hoạ.

- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Hs Thắng

* Ổn định tổ chức. ( 1’) A.Kiểm tra bài cũ. (4’)

- Gọi h/s lên bảng đọc đoạn 3 bài “ Một trí khôn hơn trăm trí khôn” và trả lời câu hỏi.

- Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới:

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Luyện đọc : (12’) a. Đọc mẫu:

- GV đọc mẫu toà bài.

b. Đọc câu:

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp câu lần 1.

- GV đưa từ khó lên bảng:lội ruộng, lần ra, bắn bẩn, tắm rửa.

- Gọi h/s đọc cá nhân đồng thanh.

- Yeu cầu h/s đọc nối tiếp csâu lần 2.

c. Đọc đoạn.

- Chia đoạn.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 1.

- Đưa câu văn dài lên bảng.

+ Em sống trong bụi cây dưới đất,/

nhìn lên trời xanh, / thấy các anh chị trắng phau phau, / đôi cánh dập dờn như đang múa, / không nghĩ cũng có lúc chị phải khó nhọc thế này.//

- GV hướng dẫn đọc.

- Gọi h/s đọc.

- Yêu cầu h/s đọc nối tiếp đoạn lần 2.

- Hát

- HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi.

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp câu lần 1 - HS đọc.

- HS đọc nối tiếp câu lần 2 - Lớp lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần 1

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc nối tiếp đoạn lần

-Hát -Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(30)

c. Luyện đọc trong nhóm.

- Yêu cầu lớp luyện đọc trong nhóm.

- Gọi 1 nhóm đọc nối tiếp đoạn.

e. Thi đọc

- Gv gọi đại diện tổ thi đọc.

- Nhận xét- tuyên dương.

g. Đọc đồng thanh

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2 3. Tìm hiểu bài ( 8’)

- Yêu cầu đọc thầm bài.

+ thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?

+ Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?

+ Cò trả lời Cuốc như thế nào?

* KNS: Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên. Lời khuyên ấy là gì?

* QTE:khi tham gia lao động chúng ta cần làm gì?

+ Bài văn cho biết điều gì?

4. Luyện đọc lại ( 12’) - GV đọc mẫu lần 2.

- Gọi h/s đọc cả bài.

- Gọi h/s đọc phân vai.

- Nhận xét, tuyên dương.

C. Củng cố- dặn dò. ( 4’)

- Mọi người ai cũng phải lao động, lao động là đáng quý.

- Nhận xét tiết học.

- Dặn dò học sinh.

2

- Lớp luyện đọc trong nhóm.

- Đại diện nhóm đọc nối tiếp đoạn.

- HS đọc cả bài.

- Tổ cử đại diện thi đọc.

- Lớp thực hiện theo yêu cầu của gv.

- Lớp đọc thầm bài.

+ Cuốc hỏi: Chị bắt tép vất vả thế, cẳng sợ bùn bắn bẩn áo trắng sao.

+ Vì Cuốc nghĩ rằng : áo Cò trắng phau phau, Cò thường bay dập dờn như múa lại có lúc bắt tép bẩn thỉu, khó nhọc.

+ Phải có lúc vất vả mới có lúc thảnh thơi bay lên trời cao. Còn áo bẩn muốn sạch thì khó gì.

+ Khi lao động không ngại vất vả khó khăn. Mọi người ai cũng phải lao động, lao động là đáng quý. Phải lao động mới sung sướng ấm no.

=>ý nghĩa: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi sung sướng.

- Lớp lắng nghe.

- HS đọc cả bài.

- Hs đọc phân vai.

- Lớp lắng nghe, ghi nhớ.

-Tập đánh vần câu1

-Theo dõi

Lắng nghe đọc bài

___________________________________

(31)

Toán BẢNG CHIA 3 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

-Giúp HS lập bảng chia 3. Nhớ được bảng chia 3. Biêt giải toán có một phép chia trong bảng chia 3

b.Kĩ năng:- Biết vận dụng bảng chia 3 vào làm bài tập.

c.Thái độ:

-HS ham thích học toán,tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán, học tập, vận dụng được vào trong cuộc sống hàng ngày.

2.Mục tiêu riêng

-Biết nhìn và đọc lại bảng chia 3 dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, phiếu bài tập, SGK, các tấm bìa, mỗi tấm có ba chấm tròn như SGK.

- HS: Vở bài tập toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Thắng A. Ổn định tổ chức. (1’)

B. Kiểm tra bài cũ. (4’) - Gọi h/s lên bảng làm bài tập.

2 x 3 = 3 x 4 = 6 : 2 = 12 : 3 = - Nhận xét – đánh giá.

C. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. (1’) - GV giới thiệu bài.

- Ghi đầu bài lên bảng - Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Lập bảng chia 3 ( 7’) a. Giới thiệu phép chia 3 :

* Ôn tập phép nhân 3:

- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa.

+ Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?

* Hình thành phép chia 3:

+ Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn.

+ Hỏi có mấy tấm bìa?

* Nhận xét:

Từ 3 x 4 = 12, ta có phép chia 3 là:

- Hát

- HS lên bảng làm.

2 x 3 = 6 3 x 4 = 12 6 : 2 = 3 12 : 3 = 4

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

+ HS viết phép nhân: 3 x 4 = 12

Có 12 chấm tròn.

+ HS viết phép chia: 12 : 3 = 4 => có 4 tấm bìa.

-Theo dõi

Nhắc tiêu đề

Nhắc theo bạn bảng chia 3

(32)

12 : 3 = 4

b. Lập bảng chia 3:

- Hướng dẫn lập bảng chia 3.

- Tổ chức cho HS đọc thuộc bảng chia 3.

3. Thực hành: ( 23’) Bài 1: Tính nhẩm

- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.

- GV nhận xét, chữa bài Bài 2:

- Gọi h/s đọc y/c đề bài.

- GV nêu câu hỏi kết hợp tóm tắt.

Tóm tắt 3 tổ: 24 học sinh.

1 tổ: … học sinh?

- Gọi h/s lên bảng giải, lớp làm vào vở.

- Nhận xét, chữa bài.

Bài 3:

- Yêu cầu h/s lên điền số vào ô trống.

- Nhận xét, chữa bài.

D. củng cố - Dặn dò: (4’) - Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

- HS đọc thuộc bảng nhân 3.

- HS theo dõi và làm bài 6 : 3 = 23:3 = 115 :3 = 5 9 : 3 = 312:3 = 430: 3= 10 18 : 3 = 6 21:3 = 724:3 = 8

27 : 3 = 9 - HS đọc y/c đề bài.

- HS trả lời.

- HS lên bảng giải.

Bài giải:

Số học sinh trong mỗi tổ là:

24 : 3 = 8( học sinh) Đáp số: 8 học sinh - HS lên bảng điền.

SBC 12 21 27 30 15

SC 3 3 3 3 3

T 4 7 9 10 5

- Lắng nghe.

Chép kết quả bài tập vào vở

-Lắng nghe

__________________________________

MỘT PHẦN BA I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan)"Một phần ba", biết đọc, viết

1 3

  

 

- Bài tập cần làm BT 1,2. (Giảm tải bài 3,4)

b.Kĩ năng: - Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành ba phần bằng nhau.

c.Thái độ: -Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng:- Làm bài tập 1.

(33)

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các tấm bìa có hình tròn, hình vuông, hình tam giác, phiếu bài tập.

- HS: SGK

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HSThắng

*. Ổn định tổ chức. (1’) A. Kiểm tra bài cũ. ( 4’) - Gọi h/s lên bảng làm bài tập.

21 : 3 = 12 : 3 = - Nhận xét – đánh giá.

B. Bài mới.

1. Giới thiệu bài. ( 1’) - GV giưới thiệu bài.

- Ghi đầu bài nlên bảng.

- Gọi h/s nhắc lại đầu bài.

2. Giới thiệu 1/3: ( 20’)

- GV cho h/s quan sát hình vuông và nhận thấy số ô vuông đã được tô màu

- Gọi h/s đọc.

- GV kết luận 3. Thực hành: 9’

Bài 1:

- Yêu cầu h/s quan sát hình vẽ.

- Nhận xét, chữa bài.

C. củng cố - Dặn dò: ( 5’) - Nhận xét giờ học.

- Dặn dò học sinh.

- Hát

- HS lên bảng làm.

21 : 3 = 7 12 : 3 = 4

- Lớp lắng nghe.

- HS nhắc lại đầu bài.

- HS viết: 1/3

- Đọc là: Một phần ba.

- HS quan sát và trả lời:

+ Hình A đã tô màu 1/3 hình vuông.

+ Hình C đã tô màu 1/3 hình tam giác.

+ Hình D đã tô màu 1/3 hình tròn.

- Lắng nghe.

Hs nắng nghe

-làm bài 1

_____________________________________

Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung a.Kiến thức:

-Thuộc bảng chia 3.Biết giải toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo(chia cho 3, cho 2).

b.Kĩ năng: - Rèn kỹ năng vận dụng bảng chia 3 vào tính toán c.Thái độ: -Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now