Bài giảng; Giáo án - Trường TH&THCS Tràng Lương. #navigation_collapse{display:none}#navigation{display:block}#navigation_sub_menu{display:block}#banner{height:150px}@media(min-width:1050px){#wrapper,#banner{width:1050px}.miniNav{wid

Văn bản

(1)

TUẦN 23 Ngày soạn: 28/02/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2021 Toán

SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Nhận biết được số bị chia - số chia - thương.

* Kĩ năng:

- Biết cách tìm kết quả của phép chia.

- Bài tập cần làm BT1, 2.

*Thái độ:

- GD tính cẩn thận, kiên trì.

2.Mục tiêu riêng

- Nhận biết được phép chia.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ thực hành Toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Chức 1. Ổn định tổ chức: (1p)

- Chuyển tiết.

2. Kiểm tra: (5p)

- 1 HS lên bảng giải bài tập.

-Lớp làm bảng con:12:2 = 18:2 = - GV nhận xét, đánh giá.

3. Bài mới (30p)

HĐ 1. Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.

HĐ 2.Giới thiệu tên gọi theo vị trí, thành phần và kết quả của phép chia.

a. Giới thiệu tên gọi của thành phần và kết quả phép chia.

- GV nêu phép chia 6 : 2

- HS tìm kết quả của phép chia ?

- 1HS lên bảng giải bài 3.

- Bạn nhận xét.

Bài giải:

Số lá cờ của mỗi tổ là:

18 : 2 = 9 (lá cờ) Đáp số: 9 lá cờ -HS làm bảng con

- Cùng GV nhận xét, đánh giá.

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.

- 6 : 2 = 3.

-Theo dõi

(2)

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 tìm các thành phần và két quả của phép chia.

- GV nêu thuật ngữ “thương”

- Kết quả của phép tính chia (3) gọi là thương.

- GV ghi lên bảng:

Số bị chia Số chia Thương

6 : 2 = 3

- GV nhận xét HĐ 3. Thực hành

Bài 1: Tính rồi điền số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

- GV nhận xét sửa sai Bài 2: Tính nhẩm

- GV nhận xét, đánh giá.

4. Củng cố, dặn dò.

- GV yêu cầu HS nhắc lại các thành phần của phép chia.

- Về nhà có thể làm các bài tập còn lại trong bài. Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

- HS thảo luận nhóm ghi vào bảng nhóm.

- Đại diện các nhóm lên trình bày.

6 : 2 = 3

Số bị chia Số chia Thương

- Lớp nhận xét.

- HS nêu ví dụ về phép chia, gọi tên từng số trong phép chia đó.

- Bạn nhận xét, đánh giá.

-HS thực hiện theo nhóm 4 ghi vào bảng phụ.

- Nhóm trình bày- lớp nhận xét.

-HS nêu yêu cầu bài tập.

-HS làm bài vào vở.

- 4 HS lên bảng làm.

2 x 6 = 3 2 x 4 = 8 2 x 5 = 10 2 x 6 = 12

6 : 2 = 3 8 : 2 = 4 10 : 2 = 5 12 : 2 = 6 -Nhận xét, bổ sung (nếu có).

-HS nhắc lại.

- Lắng nghe và thực hiện.

-Làm bài 1 -Quan sát

Lắng nghe

Tập đọc BÁC SĨ SÓI I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Hiểu nội dung: Sói gian ngoan bày mưu lừa Ngựa để ăn thịt, không ngờ bị Ngựa thông minh dùng mẹo trị lại.(trả lời được CH1,2,3,5).

(3)

* Kĩ năng:

- Đọc trôi chảy từng đoạn, toàn bài. Nghỉ hơi đúng chỗ.

- HS khá giỏi biết tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá (câu hỏi 4).

- KNS: Ra quyết định; Ứng phó với căng thẳng.

* Thái độ:

- Giáo dục HS biết tôn trọng bạn bè, không kiêu căng, tự phụ ; biết nhận ra sai lầm của mình để sửa chữa.

2.Mục tiêu riêng

-Nhắc lại được tên bài tập đọc.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh họa bài tập đọc III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Chức 1.Ổn định tổ chức: (1p)

- Kiểm tra sĩ số, HS hát đầu giờ.

2. Kiểm tra: (5p)

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc Cò và Cuốc.

- GV nhận xét và đánh giáHS.

3. Bài mới: (30p) HĐ 1.Giới thiệu bài:

- Cho HS xem tranh minh họa chủ điểm Muông thú (SGK, tr 40).

- Tiếp tục Chủ điểm Chim chóc, trong tuần 23, 24, các em sẽ học chủ điểm Muong thú nói về thế giới các loài thú. Mở đầu chủ điểm là truyện Bác sĩ Sói (HS quan sát tranh minh họa truyện, SGK, tr 41).

Xem tranh minh họa, các em đã đoán được phần nào kết cục câu chuyện. Sói có thực là một bác sĩ nhân từ không ? Vì sai Ngựa đá Sói

? Đọc truyện các em sẽ rõ.

HĐ 2. Luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ.

-GV đọc mẫu.

-Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ mới:

- HD luyện đọc từng câu.

- HD luyện đọc từ khó.

- HDHS chia đoạn.

- HD luyện đọc từng đoạn.

- Hát tập thể.

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu.

- HS dưới lớp lắng nghe và nhận xét bài đọc, nhận xét câu trả lời của bạn.

- xem tranh minh họa chủ điểm Muông thú.

- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.

- HS theo dõi SGK và đọc thầm theo.

- HS nối tiếp nhau luyện đọc từng câu.

- HS LĐ các từ: toan, khoan thai, phát hiện, cuống lên, bình

- Nhắc lại tên bài tập đọc

-Theo dõi

(4)

- GV treo bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc, hướng dẫn cách ngắt hơi câu dài và cách đọc với giọng thích hợp.

- Giải nghĩa từ mới:

- Luyện đọc trong nhóm.

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá nhân, đồng thanh.

- Yêu cầu 1 HS đọc toàn bài.

tĩnh, giở trò, giả giọng.

- HS chia đoạn.

- HS nối tiếp đọc từng đoạn trong bài.

- HS luyện đọc các câu:

+ Nó bèn kiếm một cặp kính đeo lên mắt,/ một ống nghe cặp vào cổ,/ một áo choàng khoác lên người,/ một chiếc mũ thêu chữ thập đỏ chụp lên đầu.//

+ Thấy Sói đã cúi xuống đúng tầm,/ nó tung vó đá 1 cú trời giáng,/ làm Sói bật ngửa,/ bốn cẳng huơ giữa trời,/ kính vỡ tan,/ mũ văng ra…//

- HS đọc các từ trong phần chú giải.

- HS Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau.

- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh.

- 1 HS đọc.

-Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Chức HĐ 3. HD tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài.

Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Từ ngữ nào tả sự thèm thuồng của Sói khi thấy Ngựa?

+ Vì thèm rỏ dãi mà Sói quyết tâm lừa Ngựa để ăn thịt, Sói đã lừa Ngựa bằng cách nào?

+ Ngựa đã bình tĩnh giả đau như thế nào?

+ Sói định lừa Ngựa nhưng cuối cùng lại bị Ngựa đá cho một cú trời giáng, em hãy tả lại cảnh Sói bị Ngựa đá.

- HS đọc thầm đoạn, bài. Thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:

+ Sói thèm rỏ dãi.

+ Sói đã đóng giả làm bác sĩ đang đi khám bệnh để lừa Ngựa.

+ Khi phát hiện ra Sói đang đến gần. Ngựa biết là cuống lên thì chết bèn giả đau, lễ phép nhờ

“bác sĩ Sói” khám cho cái chân sau đang bị đau.

+ Nghe Ngựa rên rỉ kêu đau và nhờ khám bệnh, Sói tưởng đã lừa được Ngựa thì mừng

-Theo dõi

(5)

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 4 HS, sau đó yêu cầu HS thảo luận với nhau để chọn tên gọi khác cho câu chuyện và giải thích vì sao lại chọn tên gọi đó.

HĐ 4. HDHS luyện đọc lại.

- GV đọc mẫu toàn bài.

- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài.

- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn.

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm.

- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, đồng thanh.

- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.

- Cả lớp đọc đồng thanh 1 lần.

4. Củng cố, dặn dò: (3p)

- Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì?

- Về nhà đọc lại bài nhiều lần.

Chuẩn bị bài sau.

- Nhận xét tiết học.

lắm...

+ Chọn tên là Sói và Ngựa vì đây là hai nhân vật chính của truyện.

+ Chọn tên là Lừa người lại bị người lừa vì tên này thể hiện nội dung chính của truyện.

+ Chọn tên là Chú Ngựa thông minh vì câu chuyện ca ngợi sự thông minh nhanh trí của Ngựa.

- Lắng nghe và đọc thầm theo.

- HS nêu:

+ Giọng kể: vui vẻ, tinh nghịch.

+ Giọng Sói: giả nhân, giả nghĩa.

+ Giọng Ngựa: giả vờ lễ phép và rất bình tĩnh.

- HS nêu.

- HS đọc trong nhóm.

- HS thi đọc cá nhân, đồng thanh.

- Lắng nghe.

- Đọc đồng thanh.

- HS nêu.

- Lắng nghe và thực hiện.

-Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

Ngày soạn: 28 /02/2021

Ngày giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2021 Toán BẢNG CHIA 3 I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Giúp HS lập bảng chia 3. Nhớ được bảng chia 3. Biêt giải toán có một phép chia trong bảng chia 3

* Kĩ năng:

- Biết vận dụng bảng chia 3 vào làm bài tập.

*Thái độ:

(6)

- HS ham thích học toán,tự giác tích cực có tính cẩn thận trong tính toán, học tập, vận dụng được vào trong cuộc sống hàng ngày.

2.Mục tiêu riêng

-Biết nhìn và đọc lại bảng chia 3 dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ, phiếu bài tập.

- HS: Vở bài tập toán.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức 1.Ổn định tổ chức (1p)

2.Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 2 cột 2 tiết trước

- GV nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

a) Giới thiệu phép chia cho 3

- Gv gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn

+ Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn; 4 tấm bìa có tất cả bao nhiêu chấm tròn ? ( có 12 chấm tròn )

- Gọi 1 hs lên viết phép nhân: 3 x 4 = 12

- Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn, mỗi tấm có 3 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ?

- Gọi 2 hs trả lời (có 4 tấm bìa)

- Gọi 1 hs lên viết phép tính : 12 : 3 = 4

- Gv nhận xét: Từ phép nhân 3 là 3 x 4 = 12 ta có phép chia 3 là 12 : 3 = 4 Từ 3 x 4 = 12 ta có 12 : 3 = 4

- Gv hd hs lập bảng chia 3 như bảng chia 2

- Gv ghi bảng

3 : 3 = 1 12 : 3 = 4 21 : 3 = 7

6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 24 : 3 = 8

9 : 3 = 3 18 : 3 = 6 27 : 3 = 9

30 :

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe - Nghe

- HS nghe, quan sát phát biểu - HS nêu

- HS nêu

- 5, 6 HS nhắc lại

- HS nghe, thực hiện lập bảng chia 3

- 1 Hs đọc cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp làm vào vở làm bài.

-Theo dõi

Nhắc tiêu đề

Nhắc theo bạn bảng chia 3

(7)

3 = 10

- Gv chỉ bảng cho cả lớp đọc thuộc bảng chia 3

b) Thực hành Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Mời nhẩm và nêu kết quả.

- GV ghi lên bảng

- GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

Bài 2, 3

- Gọi 1 HS đọc bài toán 2.

- Yêu cầu HS tự làm bài tập. sau đó mời 1 HS lên bảng làm bài

- YC HS NX bài bài trên bảng - GV nhận xét- chữa bài.

4. Củng cố: (2p)

- Kết quả của phép chia 18 : 3 = ? A. 6 B. 7 C. 8 - GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò: (1p)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Một phần ba.

- Kết quả:

6 : 3 = 2 3 : 3 = 1 15 : 3 = 5

9 : 3 = 3 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10

18 : 3 = 6 21 : 3 = 7 24 : 3 = 8

27 : 3 = 9

- 1 Hs đọc cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài. Kết quả Tóm tắt Bài giải

Có : 24 hs Mỗi tổ có số HS là:

Chia đều: 3 tổ 24 : 3 = 8 (học sinh)

Mỗi tổ: ....HS ? Đáp số: 8 học sinh

* HS khá giỏi làm thêm bài 3 - HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe

Chép kết quả bài tập vào vở -Lắng nghe

Chính tả (Tập chép) BÁC SĨ SÓI I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Bác sĩ Sói. Làm được các BT 2a/b.

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe viết, chữ viết cho HS.

*Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Chép được tên bài và 2 câu trong bài chính tả.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ, bút dạ, bảng nhóm viết nội dung bài tập2.

(8)

- HS: vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức

1. Ổn định tổ chức.(1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS lên bảng viết các tiếng có âm đầu viết r/d/gi

- Nhận xét 2. Bài mới(30p) 3.1 GT Bài

3.2. Phát triển bài

a) HD HS tập viết chính tả - GV đọc bài CT: Bác sĩ Sói

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong bài trên bảng phụ :

- GV hỏi: Tìm tên riêng trong đoạn chép ? Lời nói của Sói được đặt trong dấu gì ?

- Yc HS đọc thầm đoạn văn

+ Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai.

- Cho HS viết từ ngữ khó:

- GV nhận xét chữa lỗi - HDHS viết bài

- Cho HS chép bài vào vở - Theo dõi uốn nắn.

- Thu một số vở chấm nhận xét b) HDHS làm bài tập chính tả Bài 2

- Nêu yc bài tập

- Phát 2 tờ phiếu cho 2 nhóm làm bài.

- Mời các nhóm trình bày - Cho các nhóm nhận xét - Chữa bài:

4. Củng cố (2p)

- Từ nào sau đây viết đúng chính tả A. Rướt đèn B. Dước đèn C.

Rước đèn

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học . 5. Dặn dò: (1p)

- Về học bài xem trước bài sau : Viết lại những chữ sai lỗi chính tả.

- Cả lớp viết ra nháp - HS nghe

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu

- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai

- Cả lớp viết vào bảng con.

- HS viết bài

- Cả lớp đổi vở chữa lỗi - 1 HS đọc yêu cầu, cả lớp theo dõi

- HS làm bài tập.

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nghe

a) Nối liền,lối đi - ngọn lửa, một nửa

b) Ước mong, khăn ướt - lần lượt, cái lược

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe

-Hát

-Viết bảng

-Theo dõi -Viết bảng con

-Lắng nghe -Viết bài vào vở

-Chép kết quả vào vở bài tập

Lắng nghe -Lắng nghe

(9)

_________________________________________

Luyện từ và câu

TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ . ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI NHƯ THẾ NÀO ?

I. MỤC TIÊU 1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Xếp được tên một số con vật theo nhóm thích hợp (BT1). Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ như thế nào ? (BT2, 3) :

*Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng mở rộng vốn từ về loài thú và sử dụng các cụm từ để làm đúng các bài tập

*Thái độ:

- Có ý thức sử dụng đúng từ ngữ trong nói và viết.

2.Mục tiêu riêng

- Nói được từ 1 đến 2 từ về muông thú.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ,. Bút dạ, giấy khổ to.

- HS: Vở bài tập TV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức

1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- GV gọi 2 HS kể tên một số loài chim đã học ở tiết LTVC trước.

- GV nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 G.T bài

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2. Phát triển bài

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 1

- Gọi HS đọc y/c bài 1

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về các loài thú trong SGK

- GV cho HS làm bài theo cặp - Mời đại diện các cặp trình bày - GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- GV cho làm bài theo nhóm 2 - Mời đại diện các nhóm trình bày.

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS quan sát nhận xét trao đổi theo cặp

- HS làm bài

- Các HS khác nhận xét bổ xung

- Các loài thú nguy hểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi, chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

- Các loài thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ, vượn, sóc, chồn, cáo, hươu

-Theo dõi

-Nêu tên 2 loại chim

(10)

- GV NX chốt lại lời giải đúng:

Bài tập 3

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 3 - GV nhắc HS chú ý:

- GV cho HS trao đổi theo cặp và tiếp nối nhau phát biểu ý kiến

- GV cho cả lớp NX

- GV NX treo bảng phụ lên bảng, chốt lại lời giải đúng :

4. Củng cố

- Chọn ý trả lời đúng :

Loài nào sau đây là thú dữ nguy hiểm :

A. Chó sói B. Ngựa vằn C.

hươu

- Hệ thống nội dung bài. Nhận xét tiết học

5. Dặn dò

- Về học bài chuẩn bị bài tuần 24

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Các nhóm làm bài

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung

- HS theo dõi

a) Thỏ chạy nhanh như bay b) Sóc chuyền từ cành này sang cành kia nhanh thoăn thoắt

c) Gấu đi lặc lè ...

d) Voi kéo gỗ rất khoẻ

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS nghe

- HS trao đổi và phát biểu - HS nghe

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do

HS nghe

Lắng nghe

__________________________________________________________________

Ngày soạn: 28 /02/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2021 Toán

MỘT PHẦN BA I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan)"Một phần ba", biết đọc, viết

1 3

  

 

- Bài tập cần làm BT 1,2. (Giảm tải bài 3,4) * Kĩ năng:

- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành ba phần bằng nhau.

*Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng - Làm bài tập 1.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Các tấm bìa có hình tròn, hình vuông, hình tam giác, phiếu bài tập.

- HS: SGK

(11)

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức 1.Ổn định tổ chức: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 2 tiết trước

- GV nhận xét – đánh giá hs 3. Bài mới: (30p)

3.1 Giới thiệu bài 3.2 Phát triển bài

a) Giới thiệu "Một phần ba"

1 3

  

 

+ Em nào cho biết trên bảng có hình gì ? (hình vuông)

- Yc hs quan sát hình vuông và cho biết

+ Hình vuông được chia làm mấy phần ?

+ Có mấy phần được tô màu ? - Như vậy là đã tô được một phần ba hình vuông.

- Hd hs viết:

1

3 ; đọc: Một phần ba - KL: Chia hình vuông thành 3 phần bằng nhau , lấy đi một phần ( tô màu ) được

1

3 hình vuông b) Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hd hs quan sát trong SGK để xem những hình nào đã được tô màu

1 3

- Gọi lần lượt HS trả lời - Nhận xét KL

4. Củng cố: (2p)

-Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò: (1p)

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài : Luyện tập.

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe

- Cả lớp theo dõi nhận xét bổ xung

- HS nêu

- Được chia làm 3 phần bằng nhau.

- có 1 phần được tô màu.

- Một số HS nhắc lại - HS nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS quan sát và phát biểu Đã tô màu

1

3 hình vuông ( hình A )

Đã tô màu

1

3 hình tam giác (hình C )

Đã tô màu 1

3hình tròn ( D)

- HS nghe

-làm bài 1

(12)

Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP : XÃ HỘI I. Mục tiêu:

1.KT:- Kể được về gia đình, trường học của em, nghề nghiệp chính của người dân So sánh về cảnh quan thiên nhiên, nghề nghiệp,

2.KN: - cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn và thành thị.

II. ChuẨn bỊ

- GV: Các câu hỏi chuẩn bị trước có nội dung về Xã hội. Cây cảnh treo các câu hỏi. Phần thưởng.

- HS: SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

1. Khởi động

2. Bài cũ Cuộc sống xung quanh

+Kể tên một số ngành nghề ở thành phố mà em biết?

+Người dân nơi bạn sống thường làm nghề gì? Bạn có thể mô tả lại ngành nghề đó cho các bạn trong lớp biết được không?

- GV nhận xét.

3. Bài mới

Giới thiệu: Ôn tập : xã hội Phát triển các hoạt động

Hoạt động 1: Thi hùng biện về gia đình, nhà trường và cuộc sống xung quanh -Yêu cầu: Bằng những tranh, ảnh đã sưu tầm được, kết hợp với việc nghiên cứu SGK và huy động vốn kiến thức đã được học, các nhóm hãy thảo luận để nói về các nội dung đã được học.

+Nhóm 1 – Nói về gia đình.

+Nhóm 2 – Nói về nhà trường.

+Nhóm 3 – Nói về cuộc sống xung quanh.

* Cách tính điểm:

+ Nói đủ, đúng kiến thức: 10 điểm + Nói sinh động: 5 điểm

+ Nói thêm tranh ảnh minh họa: 5 điểm Đội nào được nhiều điểm nhất, sẽ là đội thắng cuộc.

-GV nhận xét các đội chơi.

- Phát phần thưởng cho các đội chơi.

 Hoạt động 2: Làm phiếu bài tập

-GV phát phiếu bài tập và yêu cầu cả lớp HS làm.

-GV thu phiếu để chấm điểm.

- Hát

-Cá nhân HS phát biểu ý kiến. Bạn nhận xét.

-Các nhóm HS thảo luận, sau đó cử đại diện trình bày.Các thành viên khác trong nhóm có thể bổ sung kiến thức nếu cần thiết và giúp bạn minh họa bằng tranh ảnh.

-HS nhận phiếu và làm bài.

(13)

PHIẾU HỌC TẬP

1. Đánh dấu x vào ô trước các câu em cho là đúng:

a) Chỉ cần giữ gìn môi trường ở nhà.

b) Cô hiệu trưởng có nhiệm vụ đánh trống báo hết giờ.

c) Không nên chạy nhảy ở trường, để giữ gìn an toàn cho mình và các bạn.

d) Chúng ta có thể ngắt hoa ở trong vườn trường để tặng các thầy cô nhân ngày Nhà giáo Việt Nam: 20 – 11.

e) Đường sắt dành cho tàu hỏa đi lại.

g) Bác nông dân làm việc trong các nhà máy.

h) Không nên ăn các thức ăn ôi thiu để đề phòng bị ngộ độc.

i) Thuốc tây cần phải để tránh xa tầm tay của trẻ em.

2. Nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở cột B.

3. Hãy kể tên:

Hai ngành nghề ở vùng nông thôn:

Hai ngành nghề ở thành phố:

Ngành nghề ở địa phương bạn:

4. Củng cố – Dặn dò - Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Cây sống ở đâu?

- HS thực hành nối các câu ở cột A với câu tương ứng ở cột B.

- HS kể. Bạn nhận xét.

____________________________________________

Ngày soạn: 28 /02/2021

Ngày giảng: Thứ năm ngày 4 tháng 3 năm 2021 Tập đọc

NỘI QUY ĐẢO KHỈ I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy. (Trả lời được câu hỏi 1, 2 SGK). HS khá giỏi trả lời được CH 3

(14)

* Kỹ năng:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ ràng, rành mạch từng điều trong bảng nội quy.

*Thái độ:

- HS có ý thức tuân theo nội quy.

2. Mục tiêu riêng - Nhắc được tên bài - Tập đọc câu 1

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Tranh minh hoạ sgk, bảng phụ.

- HS:SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức 1.Ổn định tổ chức.(1p)

2. Kiểm tra bài cũ.(5p)

- GV kiểm tra 2 HS đọc bài Bác sĩ Sói và TLCH 1,2 SGK.

- GV nhận xét - đánh giá.

3. Bài mới: (30p) 3.1. Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu bài học - GV: cho HS quan sát tranh 3.2 Phát triển bài

3.3. Hướng dẫn HS luyện đọc

- Đọc diễn cảm toàn bài - tóm tắt nội dung bài.

- HD HS đọc cách đọc bài a) Đọc từng câu

- Đọc tiếp nối câu kết hợp luyện đọc từ, tiếng khó HS phát âm sai: (GV ghi bảng)

- Gọi vài HS đọc lại từ tiếng khó - Cho cả lớp đọc

- Sửa lỗi phát âm cho HS.

b) Đọc từng đoạn trước lớp - GV chia đoạn (2 đoạn)

- GV treo bảng phụ lên bảng và HD HS đọc câu văn dài trên bảng phụ - GV đọc mẫu

- Gọi một số HS đọc câu văn dài

- Gọi từng nhóm mỗi nhóm 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn kết hợp giải nghĩa từ.

- GV theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS.

- Gọi 1 HS đọc chú giải SGK

- 2 Hs đọc - HS nghe.

- HS nghe

- HS quan sát nhận xét - Cả lớp theo dõi SGK - HS nghe

- HS tiếp nối nhau đọc từng câu

- Cá nhân, ĐT

- HS nghe

- Cả lớp nhận xét

- HS đọc tiếp nối đoạn.

- Cả lớp theo dõi SGK

-Hát

-Theo dõi

-Lắng nghe

-Lắng nghe

(15)

b) Đọc từng đoạn trong nhóm - GV chia lớp 2 nhóm

- Cho HS luyện đọc trong nhóm - Mời các nhóm cử đại diện thi đọc - HS nhận xét - GV nhận xét khen ngợi - Cho cả lớp đọc ĐT đoạn 2

3.3. Tìm hiểu bài kết hợp giải nghĩa từ.

- YC HS đọc thầm từng đoạn thảo luận các câu hỏi và trả lời:

+ Nội quy đảo khỉ có mấy điều ? - Giải nghĩa từ : Nội quy

+ Em hiểu những điều quy định nói trên như thế nào ?

- Giải nghĩa từ : tham quan, bảo tồn.

+ Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái chí ?

- Gợi ý HS rút ra nội dung bài.

+ Ý chính bài này nói lên điều gì ? (Hiểu và có ý thức tuân theo nội quy đảo khỉ).

- Gợi ý HS rút ra nội dung bài.

- Rút ra nội dung bài.

- Gọi vài HS đọc lại d) Luyện đọc lại.

- Tổ chức cho các nhóm thi đọc.

- Cả lớp và GV nx khen ngợi những HS đọc hay diễn cảm.

- Nhận xét khen ngợi

4. Củng cố. (2p) Nội quy của đảo khỉ là :

A. Để mọi người tuân theo những điều trong có trong nội quy.

B. Để khách du lịch xem

- Các nhóm luyện đọc - Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS đọc ĐT.

- Nội quy đảo khỉ có 4 điều

- Điều 1: Ai cũng phải mua vé. Có vé mới được lên đảo.

- Điều 2: Không trêu chọc thú, lấy sỏi đá ném thú, lấy que chọc thú,...Trêu chọc thú sẽ làm thú tức giận hoặc làm chúng bị thương.

- Điều 3: Có thể cho thú ăn nhưng không cho ăn những thức ăn lạ. Thức ăn lạ sẽ làm chúng mắc bệnh, ốm hoặc chết.

- Điều 4: Không vứt rác, khạc nhổ, đi vệ sinh đúng nơi quy định để đảo luôn sạch sẽ.

- Khỉ Nâu khoái chí vì bản nội quy này bảo vệ loài khỉ, yêu cầu mọi người giữ sạch, đẹp hòn đảo nơi khỉ sinh sống.

- HS nêu ý kiến

- 3, 4 HS đọc lại

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- HS nghe.

-Tập đánh vần câu1

-Theo dõi

(16)

C. Để lũ khỉ tuân theo nội quy

- Hệ thống nội dung bài. Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò.(1p)

-Về học bài chuẩn bị bài sau.

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe.

_____________________________________

Tập viết CHỮ HOA T I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa T chữ và câu ứng dụng: Thẳng (1dòng cỡ vừa, 1dòng cỡ nhỏ); Thẳng như ruột ngựa (3 lần)

*Kỹ năng:

- Biết viết đúng cỡ chữ, trình bày sạch đẹp.

* Thái độ:

- HS có tính cẩn thận trong khi viết, ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Viết theo mẫu chữ hoa T II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Mẫu chữ T, bảng phụ.

- HS: Vở Tập viết

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức 1. Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ.(5p)

- Gọi 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng:

Sáo tắm thì mưa.

- GV nhận xét - đánh giá.

3. Bài mới: (30p) 3.1 Giới thiệu bài - GV giới bài học 3.2 Phát triển bài a) HDHS viết chữ hoa.

- HD HS quan sát nhận xét chữ T + Chữ T hoa cỡ vừa có độ cao mấy li

?

- GV HD HS cách viết - GV viết mẫu lên bảng

- GV cho HS tập viết bảng con - Sửa lỗi cho HS.

b) HD viết câu ứng dụng

- 2 HS lên bảng viết. Cả lớp viết bảng con: Sáo - HS nghe.

- HS nghe

- HS quan sát nhận xét - Chữ hoa T có độ cao 5 li.

- HS quan sát - HS viết bảng con - Cả lớp theo dõi.

-Lắng nghe

(17)

- Gọi 1 HS đọc câu ứng dụng - GV giải nghĩa câu ứng dụng + Nghĩa của cụm từ là gì ?

- Cho HS nhận xét câu ứng dụng trên bảng, nêu nhận xét

- GV viết mẫu 2 chữ Thẳng - HD viết bảng con

- GV nhận xét chữa lỗi c) HD HS viết vào vở TV - GV nêu y/c viết

- Cho HS viết bài vào vở - GV theo dõi uốn nắn - GV thu chấm 5 đến 7 bài - Nhận xét

4. Củng cố (2p)

- Hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò. (1p)

- Dặn HS về viết tiếp phần ở nhà chuẩn bị bài sau: Chữ hoa U, Ư

- HS nghe

- Thẳng thắn không ưng điều gì thì nói ngay.

- HS nghe, theo dõi - Viết bảng con - HS theo dõi - HS viết bài - HS sửa lỗi

- HS nghe.

-Viết Bảng con chữ T

Viết 2 dòng chữ T

____________________________

Kể chuyện BÁC SĨ SÓI I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Biết cách đặt tên cho từng đoạn truyện.

*Kĩ năng:

- Kể lại từng đoạn câu chuyện với giọng phù hợp.

- HS khá giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện (bài tập 2).

- KNS: Tư duy sáng tạo; ra quyết định; ứng phó với căng thẳng *Thái độ:

- Giáo dục học sinh chớ kiêu căng, xem thường người khác.

2.Mục tiêu riêng

- Nhắc được tên của câu chuyện

-Có ý thức quan sát tranh nghe bạn kể chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- 4 tranh minh hoạ trong SGK phóng to.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS Chức 1. Ổn định tổ chức: (1p)

- Chuyển tiết. -Lắng nhe

(18)

2. Kiểm tra: (5p)

- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn.

- GV nhận xét và đánh giá HS.

3. Bài mới: (30p) HĐ 1. Giới thiệu bài:

+ Trong giờ tập đọc đầu tuần, các con đã được học bài tập đọc nào?

+ Câu chuyện khuyên các con điều gì?

+ Trong giờ kể chuyện này, các con sẽ cùng nhau kể lại câu chuyện Bác sĩ Sói.

HĐ 2. Hướng dẫn kể từng đoạn truyện

- GV treo tranh 1 và hỏi: Bức tranh minh hoạ điều gì?

+ Hãy quan sát bức tranh 2 và cho biết Sói lúc này ăn mặc như thế nào?

+ Bức tranh 3 vẽ cảnh gì?

+ Bức tranh 4 minh hoạ điều gì?

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu các em thực hiện kể lại từng đoạn truyện trong nhóm của mình.

- Yêu cầu HS kể lại từng đoạn truyện trước lớp.

- GV nhận xét và đánh giá HS.

HĐ 3.Phân vai dựng lại câu chuyện. (HSG)

+ Để dựng lại câu chuyện này chúng ta cần mấy vai diễn, đó là những vai nào?

+ Khi nhập vào các vai, chúng ta

- HS 1 kể đoạn 1, 2 HS 2 kể đoạn 3, 4.

- Cả lớp theo dõi và nhận xét.

+ Bài Bác sĩ Sói.

+ Câu chuyện khuyên chúng ta hãy bình tĩnh đối phó với những kẻ độc ác, giả nhân, giả nghĩa.

- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.

- Bức tranh vẽ một chú Ngựa đang ăn cỏ và một con Sói đang thèm thịt Ngựa đến rỏ dãi.

+ Sói mặc áo khoác trắng, đầu đội một chiếc mũ có thêu chữ thập đỏ, mắt đeo kính, cổ đeo ống nghe. Sói đang đóng giả làm bác sĩ.

+ Sói mon men lại gần Ngựa, dỗ dành Ngựa để nó khám bệnh cho. Ngựa bình tĩnh đối phó với Sói.

+ Ngựa tung vó đá cho Sói một cú trời giáng. Sói bị hất tung về phía sau, mũ văng ra, kính vỡ tan, …

- Thực hành kể chuyện trong nhóm.

- Một số nhóm nối tiếp nhau kể lại câu chuyện trước lớp.

Cả lớp theo dõi và nhận xét.

+ Cần 3 vai diễn: người dẫn chuyện, Sói, Ngựa.

+ Giọng người dẫn chuyện vui và dí dỏm; Giọng Ngựa

Nêu tên của câu chuyện

Quan sát tranh, nghe bạn kể chuyện

-Lắng nghe

(19)

cần thể hiện giọng ntn?

- Chia nhóm và yêu cầu HS cùng nhau dựng lại câu chuyện trong nhóm theo hình thức phân vai.

4. Củng cố, dặn dò: (5p)

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. Chuẩn bị bài sau.

- GV nhận xét tiết học.

giả vờ lễ phép; Giọng Sói giả nhân, giả nghĩa.

- Các nhóm dựng lại câu chuyện. Sau đó một số nhóm trình bày trước lớp.

- Lớp nhận xét.

- Lắng nghe và thực hiện.

________________________________

Ngày soạn: 28 /02/2021

Ngày giảng: Thứ sáu ngày 5 tháng 3 năm 2021 Toán LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Thuộc bảng chia 3.Biết giải toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3). Biết thực hiện phép chia có kèm đơn vị đo(chia cho 3, cho 2).

* Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng vận dụng bảng chia 3 vào tính toán *Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

- Nhìn đọc được bảng chia 2.

- Làm được bài tâp 1 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu bài tập.

- HS: Vở bài tập toán

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò HS Chức 1.Ổn định tổ chức: (1p)

2. Kiểm tra bài cũ:(5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 3VBT tiết trước

- GV nhận xét – đánh giá.

3. Bài mới: (30p) 3.1 GT bài:

- Giới thiệu, nêu mục tiêu 3.2 Phát triển bài

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Mời một số HS nhẩm và nêu kết

- Cả lớp làm bài ra nháp.

- Nghe

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

Theo dõi

-Nhìn đọc bảng chia

(20)

quả.

- GV ghi kết quả lên bảng

- GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

Bài 2, 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, em nào làm xong bài 2 làm tiếp bài 3 - Mời một số HS lên bảng làm bài:

- GV nhận xét - chữa bài, đánh giá.

Bài 4, 5

- Gọi HS đọc bài toán.

- GV HD HS cách giải

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, em nào làm xong bài 4 làm tiếp bài 5 - Gọi HS nhận xét, bổ sung. GV kết hợp khen ngợi.

4. Củng cố: (2p) Chọn ý trả lời đúng :

24 cm : 3 = ... cm ?

A. 8 B. 9 C.

10

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò: (1p)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: Tìm một thừa số của phép nhân.

- Kết quả:

6 : 3 = 2 15 : 3 = 5 9 : 3 = 3 24 : 3 = 8 12 : 3 = 4 30 : 3 = 10 27 : 3 = 9 18 : 3 = 6 - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài theo nhóm 2.

15cm : 3 = 5cm 21l : 3 = 7 l

14cm : 2 = 7 cm 10 dm : 2 = 5 dm

9kg : 3 = 3 kg

* HS khá giỏi làm thêm bài 3

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Cả lớp làm bài vào vở

Bài giải

Mỗi túi có số kg gạo là:

15 : 3 = 5 (kg)

Đáp số: 5 (kg).

* HS khá giỏi làm thêm bài 5

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe

2,3

-Dùng máy tính làm bài 1.

-lắng nghe

___________________________________________

Tập làm văn

LUYỆN TẬP TẢ NGẮN VỀ BỐN MÙA. VIẾT NỘI QUY I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Đọc và chép lại được 2, 3 điều trong nội quy của trường (bài 3).Viết một đoạn văn ngắn 4 đến 5 câu tả ngắn về một mùa trong năm.

* Kĩ năng:

(21)

- Rèn kĩ năng chấp hành nội quy hàng ngày.

*Thái độ:

- Có ý thức thực hiện tốt nội quy của trường đề ra.

2.Mục tiêu riêng

- Nói được một số lời về mùa mà em thích.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bảng phụ

- HS: Vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức 1.Ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi 1 HS lên bảng làm lại bài tập 1 tiết trước

- Nhận xét – khen ngợi.

3. Bài mới : (30p) 3.1. G.thiệu bài

3.2 Phát triển bài

3.3. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 3: Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.

- Giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1 HS làm bài bảng phụ

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.

- Nhận xét đánh giá học sinh.

Bài tập bổ sung: Viết một đoạn văn ngắn 4 đến 5 câu tả ngắn về một mùa mà em thích.

- Yêu cầu học sinh tự làm bài vào vở.

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình.

- Nhận xét đánh giá học sinh.

4. Củng cố (2p)

- Hệ thống nội dung bài. Nhận xét tiết học

5. Dặn dò(1p)

- Về học bài chuẩn bị bài sau.

- 1 HS làm bài, cả lớp nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- 1 học sinh viết vào bảng phụ, cả lớp viết vào vở.

- HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình . HS khác nghe nhận xét

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- HS làm bài cá nhân vào vở.

- HS tiếp nối nhau đọc bài làm của mình. HS khác nghe nhận xét

- HS nghe

Lắng nghe

-Theo dõi

-Nhắc lại lời bạn

-Trả lời theo bạn

Theo dõi

- Nói 1 câu múa mà em thich.

-Lắng nghe _________________________________

Ngày soạn: 28 /02/2021

(22)

Ngày giảng: Thứ bảy ngày 6 tháng 3 năm 2021 Chính tả (nghe viết)

NGÀY HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Nghe viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài: Ngày hội đua voi ở Tây Nguyên. Làm được BT 2a .

* Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nghe viết, chữ viết cho HS.

*Thái độ:

- Có ý thức viết cẩn thận ngồi đúng tư thế.

2.Mục tiêu riêng

- Chép lại được 2 câu văn.

- Viết được theo dòng kẻ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a.

- HS: Vở CT, vở BTTV

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức

1. Ổn định tổ chức: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 2 HS lên bảng viết: Mong ước, ẩm ướt, bắt chước, béo mượt

- GV NX đánh giá.

3. Bài mới (30p) 3.1 GT Bài 3.2 Phát triển bài

a) HD HS nghe viết chính tả - GV đọc bài CT:

- Gọi 1 HS đọc đoạn viết trong bài : - GV hỏi: Đồng bào Tây Nguyên mở hội đua voi vào mùa nào ? Tìm câu tả đàn voi vào hội ?

- Yc HS đọc thầm lại bài trong SGK + Nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai.

- Cho HS viết từ ngữ khó: Tây Nguyên, Ê -đê, Mơ-nông, nườm nượp.

- GV nhận xét chữa lỗi - HDHS viết bài

- Đọc cho HS viết bài vào vở

- Cả lớp viết ra nháp - HS nghe

- HS theo dõi SGK

- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp theo dõi SGK

- HS phát biểu

- HS đọc thầm ghi ra nháp những chữ dễ viết sai

- Cả lớp viết vào bảng con

- HS viết bài

- Cả lớp đổi vở chữa lỗi

-Viết bảng con

Chép bài vào vở

(23)

- Thu một số vở chấm nhận xét b) HDHS làm bài tập chính tả Bài 2 a

- Nêu yc bài tập

- Phát bảng phụ cho 2 nhóm làm bài.

- Mời các nhóm trình bày - Cho các nhóm nhận xét - Chữa bài, nhận xét, khen ngợi 4. Củng cố: (2p)

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét giờ học . 5. Dặn dò: (1p)

- Về học bài xem trước bài sau. Viết lại những chữ sai lỗi chính tả.

- HS nghe

- HS làm bài tập.

- Các nhóm khác nhận xét bổ xung

Năm gian lều cỏ thấp le te

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loè

Lưng dâu phất phơ màu khói nhạt

Làn ao long lánh bóng trăng loe.

- HS nghe

=Chép điền kết quả bài tập vào vở

Lắng nghe ______________________________

Toán

TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu chung *Kiến thức:

- Nhận biết được thừa số, tích, tìm một thừa số bằng cách lấy tích chia cho thừa số kia. Biết thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b; a x x = b(với a, b là các số bé và phép tính tìm x là nhân hoặc chia trong phạm vi bảng tính đã học).

- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 2).

* Kĩ năng:

- Rèn kỹ năng tìm một thừa số của phép nhân.

* Thái độ:

- Tự giác tích cực có tính cẩn thận trong học tập.

2.Mục tiêu riêng

-Nhận biết được thừa số, tích,

- Làm được bài tâp 1 bằng máy tính.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phiếu bài tập, bảng nhóm.

- HS: Vở bài tập toán

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của GV Hoạt động của HS HS Chức

1.Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: (5p)

- 1 HS lên bảng làm bài tập 5 tiết trước

- GV nhận xét - Đánh giá.

3. Bài mới: (30p) 3.1 GT bài:

- Cả lớp làm bài ra nháp.

Theo dõi

(24)

3.2 Phát triển bài

a) Ôn tập mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia

- Gọi 1 hs thực hiện phép nhân để tìm ra số chấm tròn.

- Ghi bảng: 2 x 3 = 6

Ts Thừa số Tích - Từ phép nhân 2 x 3 ta có thể lập được mấy phép chia tương ứng ?

- Ghi bảng :

6 : 2 = 3 Lấy tích ( 6 ) chia cho thừa số thứ nhất (2) được thừa số thứ hai là (3)

6 : 3 = 2 Lấy tích ( 6 ) hia cho thừa số thứ nhất (3) được thừa số thứ hai là (2)

- Nhận xét : Muốn tìm thừa số này ta lấy tích chia cho thừa số kia.

- Gọi 2 hs đọc lại

- Gv nêu: Có phép nhân x x 2

= 8

- Giải thích : Số x là thừa số chưa biết nhân với 2 bằng 8.

Tìm x

- Từ phép nhân X x 2 = 8 ta có thể lập phép chia theo nhận xét

" Muốn tìm thừa số x ta lấy 8 chia cho thừa số 2 "

- Hd hs viết và tính: x = 8 : 2 x = 4 - Giải thích: x = 4 là số phải tìm để được 4 x 2 = 8

- Hd cách trình bày: x x 2 = 8 x = 8 : 2 x = 4 - Nêu: 3 x x = 15

- Hd hs làm: Phải tìm giá trị của x để 3 nhân với số đó bằng 15 - Gọi 2 hs nhắc lại cách tìm:

Muốn tìm thừa số X ta lấy 15 chia cho thừa số 3

- Gọi 1 hs viết : x = 15 : 3

- 1 HS thực hiện, cả lớp theo dõi nhận xét

- HS phát biểu - HS nghe

- 3, 4 HS đọc lại - HS nghe

- HS tự tínhvà nêu kết quả

-1 hs lên trình bày: 3 x x = 15 x = 15 : 3 x = 5

- 2 hs đọc ghi nhớ trong sgk - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK 2 x 4 = 8 3 x 4 = 12 3 x 1

= 3

-Nhìn đọc thừa số, tích

(25)

x = 5

- Như vậy : x = 5 là số phải tìm để được: 3 x 5 = 15

b) Luyện tập

Bài 1- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 1.

- Mời một số HS nhẩm và nêu kết quả.

- GV ghi kết quả lên bảng

- GV cho HS nhận xét bài trên bảng.

Bài 2, 3, 4

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, em nào làm xong bài 2 làm tiếp bài 3, 4.

- Mời HS trình bày - GV chữa bài 4. Củng cố: (2p)

Kết quả của x x 4 = 28 là : A. 6 B. 7 C.

8

- GV hệ thống nội dung bài.

- Nhận xét tiết học.

5. Dặn dò: (1p)

- Dặn dò về nhà học bài, chuẩn bị bài sau:

8 : 2 = 4 12 : 3 = 4 3 : 3

= 1 8 : 4 = 2 12 : 4 = 3 3 : 1 = 3

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK - HS làm bài cá nhân

x x 3 = 12 - Gọi 1 hs lên trình bày: 3 x x = 15

x = 15 : 3 x = 5

- Gọi 2 hs đọc ghi nhớ trong sgk 3 x x = 21

x = 12 : 3 x = 21 : 3

x = 4 x = 7

* HS khá giỏi làm thêm bài tập 3, 4 và nêu kết quả.

- HS giơ thẻ chọn ý đúng và giải thích lí do.

- HS nghe

-Dùng máy tính làm bài 1.

-lắng nghe

Hình ảnh

Đang cập nhật...

Tài liệu tham khảo

Đang cập nhật...

Related subjects :

Scan QR code by 1PDF app
for download now